Câu hỏi thường gặp
Tài liệu bắt buộc phải lưu trữ để đối phó với kiểm tra thuế trong bao nhiêu năm theo quy định hiện hành?
Theo Luật Kế toán 2015 và Luật Quản lý thuế 2025, thời hạn lưu trữ tài liệu kế toán và thuế như sau:
• Chứng từ kế toán, sổ kế toán, báo cáo tài chính: tối thiểu 05 năm kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán.
• Tài liệu liên quan đến hoàn thuế: 05 năm kể từ ngày ban hành quyết định hoàn thuế (vì cơ quan thuế có thể kiểm tra sau hoàn thuế trong thời hạn này).
• Chứng từ, hợp đồng liên quan đến tài sản cố định: suốt thời gian sử dụng tài sản cộng thêm ít nhất 05 năm.
• Tài liệu xác định giá giao dịch liên kết: tối thiểu 05 năm sau khi nộp báo cáo theo Nghị định 132/2020/NĐ-CP.
Doanh nghiệp nên lưu trữ cả bản giấy và bản điện tử để dễ truy xuất khi bị kiểm tra.
• Chứng từ kế toán, sổ kế toán, báo cáo tài chính: tối thiểu 05 năm kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán.
• Tài liệu liên quan đến hoàn thuế: 05 năm kể từ ngày ban hành quyết định hoàn thuế (vì cơ quan thuế có thể kiểm tra sau hoàn thuế trong thời hạn này).
• Chứng từ, hợp đồng liên quan đến tài sản cố định: suốt thời gian sử dụng tài sản cộng thêm ít nhất 05 năm.
• Tài liệu xác định giá giao dịch liên kết: tối thiểu 05 năm sau khi nộp báo cáo theo Nghị định 132/2020/NĐ-CP.
Doanh nghiệp nên lưu trữ cả bản giấy và bản điện tử để dễ truy xuất khi bị kiểm tra.