
13/5/2026
Trường hợp 1: Đại diện tổ chức đăng nhập bằng tài khoản định danh điện tử VNeID mức 2 Bước 1. Đăng nhập- Chọn Đăng nhập bằng tài khoản Định danh điện tửBước 1.1- Chọn Loại tài khoản Cá nhân- Nhấn Xác nhận > Xác nhận chia sẻ thông tin để đăng nhập ứng dụng Thuế điện tửBước 1.2- Tích chọn “Tôi đã đọc và hiểu rõ nội dung mục đích (đã nêu ở trên); Quyền, nghĩa vụ của chủ thể dữ liệu và đồng ý với các nội dung này- Nhấn Xác nhận chia sẻ > Hệ thống hiển thị màn hình nhập passcodeBước 1.3- Nhập passcode > Hệ thống hiển thị màn hình chức năng, bổ sung thêm chức năng Hóa đơn điện tửTrường hợp 2: Đại diện tổ chức đăng nhập bằng MST và mật khẩu được cấp bởi CQTLưu ý: Áp dụng đối với NNT đã có CCCDBước 1. Đăng nhậpB1: NSD nhập MST 12 số là CCCD (thay cho MST 10 số trước đó)B2: Nhập mật khẩu do CQT cấpB3: Nhấn nút “Đăng nhập” > Hệ thống hiển thị màn hình chức năng, bổ sung thêm chức năng Hóa đơn điện tửBước 2. Tờ khai chờ xác thựcHệ thống chỉ hiển thị tờ khai chờ Xác thực trong chức năng “Tờ khai chờ xác thực” đối với các đối tượng sau đăng nhập theo hướng dẫn được mô tả tại bước 1:- Đại diện tổ chức (Kê khai trực tiếp tờ khai trên eTax Mobile hoặc TTHC)- Đại diện hộ kinh doanh (Kê khai trực tiếp tờ khai trên eTax Mobile hoặc TTHC)- Đại diện tổ chức (Kê khai tờ khai từ TVAN)- Nếu còn hạn Xác thực Sinh trắc học/Xác thực OTP, hệ thống hiển thị nút Sinh trắc học/Xác thực OTP và nút Hủy- Nếu quá hạn Xác thực Sinh trắc học/Xác thực OTP (quá 1 ngày làm việc kể từ ngày NSD nhận được email thông báo có hồ sơ cần Sinh trắc học/Xác thực OTP), hệ thống sẽ thực hiện gửi email thông báo quá hạn cho NSD thông qua email đăng ký trên tờ khai 01/ĐKTĐ-HĐĐT và gửi thông báo quá hạn cho hệ thống HĐĐT.Bước 2.1. Trường hợp: Sinh trắc họcB1: Người đại diện pháp luật nhấn nút “Sinh trắc học”, hệ thống hiển thị màn hình “Xác nhận xác thực ảnh khuôn mặt”B2: NSD tích “Tôi đã đọc và hiểu rõ nội dung mục đích (đã nêu ở trên), Quyền, nghĩa vụ của chủ thể dữ liệu và đồng ý với các nội dung này.B3: Nhấn Xác nhận chia sẻB4: Nhập passcode, hệ thống hiển thị màn hình chia sẻ thông tin thành côngB5: NSD thực hiện các bước xác thực gương mặt theo hướng dẫn. Hệ thống hiển thị màn hình kết quả xác thực khuôn mặt với BCA:+ Trường hợp không khớp thông tin với BCA: Hiển thị màn hình “Xác thực sinh trắc học không thành công”. Hiển thị thêm nút “Xác thực lại” cho phép người đại diện thực hiện Sinh trắc học lại+ Trường hợp khớp thông tin với BCA: Hiển thị màn hình “Xác thực sinh trắc học thành công”. Hiển thị thêm nút “Gửi tờ khai”B6: NSD nhấn nút Gửi tờ khai, hệ thống hiển thị màn hình Gửi tờ khai thành công và gửi tờ khai 01/ĐKTĐ-HĐĐT đến hệ thống HĐĐT.Bước 2.2. Trường hợp: Xác thực OTPB1: Người đại diện pháp luật nhấn nút “Xác thực OTP”, hệ thống gửi mã OTP về:- Email trên tờ khai 01/ĐKTĐ-HĐĐT của NNT.- Email của Người đại diện pháp luật đăng ký eTax Mobile- Notify trên app eTax MobileB2: Nhập mã OTP hợp lệ. Hệ thống hiển thị màn hình Xác thực OTP thành công. Hiển thị thêm nút “Gửi tờ khai”.B3: Nhấn nút Gửi tờ khai, hệ thống hiển thị màn hình Gửi tờ khai thành công và gửi tờ khai 01/ĐKTĐ-HĐĐT đến hệ thống HĐĐT.Bước 2.3. Hủy tờ khai chờ Xác thực- Nếu người đại diện không muốn thực hiện Xác thực Sinh trắc học hoặc xác thực OTP hoặc không muốn gửi tờ khai đến hệ thống HĐĐT thì thực hiện các bước Hủy hồ sơ như sau:B1: Nhấn nút “Hủy”. Hệ thống hiển thị màn hình thông báo “Bạn có muốn hủy tờ khai đăng ký không?”B2: Nhập Lý do hủyB3: Nhấn nút “Đồng ý”. Hệ thống gửi yêu cầu Hủy tới HĐĐT.+ Trường hợp được phép Hủy: Hệ thông hiển thị màn hình Hủy hồ sơ thành công. Và cập nhật trạng thái hồ sơ đã hủy trên hệ thống+ Trường hợp không được phép Hủy: Hiển thị màn hình hủy không thành côngB4: Nhấn “Bỏ qua”, hệ thống quay trở lại màn hình Xác thực Sinh trắc học/Xác thực OTP.Bước 3. Tra cứu tờ khai➢Trường hợp NSD đã kê khai tờ khai đăng ký/thay đổi thông tin sử dụng 01/ĐKTĐ-HĐĐT trực tiếp trên eTax MobileNSD chọn chức năng Tra cứu tờ khai, hệ thống hiển thị danh sách tờ khai, danh sách thông báo và các nút chức năng tương ứngBước 3.1. Tra cứu tờ khai đã trả kết quảB1: Chọn Tra cứu tờ khai. Hệ thống hiển thị thông tin:- Mã số thuế: Hiển thị mã số thuế trên tờ khai- Mã hồ sơ: Hiển thị mã hồ sơ- Trạng thái: Đã trả kết quả- Ngày nộp hồ sơ: Hiển thị ngày nộp hồ sơ- Danh sách thông báoB2: Nhấn “Xem chi tiết”, hệ thống hiển thị chi tiết tờ khai 01/ĐKTĐ-HĐĐTB3: Nhấn “Thay đổi thông tin”, hệ thống hiển thị thông báo “Bạn có chữ ký số từ xa không?”. NSD nhấn chọn:- Nếu chọn “Không”: Hệ thống quay lại màn hình kết quả tra cứu.- Nếu chọn “Có”: Hệ thống kiểm tra MST có được phép kê khai tờ khai thay đổi thông tin hay không.+ Nếu không được phép kê khai: Hiển thị thông báo lỗi ngay trên màn hình+ Nếu được phép kê khai: Hiển thị dữ liệu tờ khai gần nhất, cho phép NSD thay đổi thông tin tờ khai 01/ĐKTĐ-HĐĐT. (Xem chi tiết tại Bước 8)Bước 3.2. Tra cứu tờ khai chưa có kết quảB1: Chọn Tra cứu tờ khai. Hệ thống hiển thị thông tin:- Mã số thuế: Hiển thị mã số thuế trên tờ khai- Mã hồ sơ: Hiển thị mã hồ sơ- Trạng thái: Bao gồm Mới đăng ký, Chờ chấp nhận, Đang giải quyết, Đã giải trình bổ sung- Ngày nộp hồ sơ: Hiển thị ngày nộp hồ sơ- Danh sách thông báoB2: Nhấn “Xem chi tiết”, hệ thống hiển thị chi tiết tờ khai 01/ĐKTĐ-HĐĐTB3: Nếu muốn hủy hồ sơ, NSD nhấn nút “Hủy”, hệ thống hiển thị màn hình thông báo “Bạn có muốn hủy tờ khai đăng ký không”B4: NSD nhập Lý do hủy và nhấn “Đồng ý”. Hệ thống gửi yêu cầu Hủy tới HĐĐT.+ Nếu được phép Hủy: Hiển thị thông báo Hủy hồ sơ thành công+ Nếu không được phép Hủy: Hiển thị thông báo “Không thể hủy giao dịch này” trên màn hình.Bước 3.3. Tra cứu tờ khai giải trình, bổ sung thông tinB1: Chọn Tra cứu tờ khai. Hệ thống hiển thị thông tin:- Mã số thuế: Hiển thị mã số thuế trên tờ khai- Mã hồ sơ: Hiển thị mã hồ sơ- Trạng thái: Giải trình, bổ sung- Ngày nộp hồ sơ: Hiển thị ngày nộp hồ sơ- Danh sách thông báoB2: Nhấn “Xem chi tiết”, hệ thống hiển thị chi tiết tờ khai 01/ĐKTĐ-HĐĐTB3: Nếu muốn hủy hồ sơ, NSD nhấn nút “Hủy”, hệ thống hiển thị màn hình thông báo “Bạn có muốn hủy tờ khai đăng ký không?”- NSD nhập Lý do hủy và nhấn “Đồng ý”. Hệ thống gửi yêu cầu Hủy tới HĐĐT.+ Nếu được phép Hủy: Hiển thị thông báo Hủy hồ sơ thành công+ Nếu không được phép Hủy: Hiển thị thông báo “Không thể hủy giao dịch này” trên màn hình.- NSD nhấn “Bỏ qua”, hệ thống quay lại màn hình kết quả tra cứu.B4: Nhấn “Giải trình”, hệ thống hiển thị màn hình nhập nội dung giải trình và đính kèm hồ sơ giải trình, bổ sung thông tinB5: Nhập nội dung giải trình, bổ sung thông tinB6: Nhấn “Chọn tệp”, hệ thống hiển thị đường dẫn chọn file. NSD tải file hồ sơ cần đính kèm, gửi đến HDDT định dạng .xlsx, .xls, .docx, .doc, .pdf, .png, .jpgNếu muốn tải nhiều file đính kèm, NSD nhấn “Chọn tệp” nhiều lần để thêm tệp.B7: Nhấn nút “Gửi giải trình”, hệ thống gửi giải trình, bổ sung của NNT đến hệ thống HDĐT, đồng thời cập nhật trạng thái tờ khai là “Đã giải trình, bổ sung”Bước 3.4. ➢Trường hợp chưa có tờ khai đăng ký theo NĐ70 trên cổng TTHC, đã kê khai đăng ký sử dụng HĐĐT theo NĐ123 trên HĐĐT, mong muốn kê khai tờ khai thay đổi thông tin theo NĐ70 trên cổng TTHCHệ thống hiển thị màn hình bắt buộc nhập MST cần tra cứu. B1: Nhập MST cần kê khai thay đổi thông tin. B2: Hệ thống kiểm tra quyền tra cứu tờ khai của người đăng nhập:- Nếu được phép tra cứu tờ khai: Hệ thống hiển thị thông tin tờ khai gần nhất có trạng thái Đã trả kết quả và hiển thị kết quả lên màn hình.- Nếu không được phép tra cứu tờ khai: Hiển thị thông báo “Bạn không có quyền tra cứu hồ sơ của MST này”Bước 4. Tra cứu thông báo➢Trường hợp NSD đã kê khai tờ khai đăng ký/thay đổi thông tin sử dụng hóa đơn điện tử mẫu số 01/ĐKTĐ-HĐĐT trực tiếp trên eTax MobileB1: NSD chọn chức năng Tra cứu tờ khai, hệ thống hiển thị danh sách thông báo tương ứng với các tờ khai được nộp trực tiếp trên eTax Mobile.Bước 4.1. Xem chi tiết nội dung thông báoB2: NSD kiểm tra danh sách thông báo, bao gồm:+ Thông báo tiếp nhận/không tiếp nhận tờ khai+ Thông báo chấp nhận/không chấp nhận tờ khai+ Thông báo giải trình, bổ sung thông tin+ Thông báo ngừng sử dụng hóa đơn điện tửB3: Nhấn biểu tượng , hệ thống hiển thị chi tiết nội dung thông báoBước 4.2. Tra cứu NotifyTrên đây là hướng dẫn chi tiết các bước đăng nhập, thực hiện xác thực và tra cứu hồ sơ đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử trên ứng dụng eTax Mobile. Việc nắm vững các bước này sẽ giúp Quý người nộp thuế chủ động và thuận tiện hơn trong việc quản lý nghĩa vụ thuế mọi lúc, mọi nơi.Mọi nội dung chi tiết xem thêm tại đây.
Xem thêm →
12/5/2026
Chứng thực hợp đồng lao động điện tử là gì?Căn cứ vào Khoản 6 Điều 3 Nghị định 337/2025/NĐ-CP, chứng thực hợp đồng lao động điện tử là hoạt động do Nhà cung cấp eContract thực hiện thông qua dịch vụ chứng thực thông điệp dữ liệu theo quy định pháp luật về giao dịch điện tử.Hiểu một cách đơn giản, đây là quá trình xác minh tính toàn vẹn và xác thực của hợp đồng bởi một bên thứ ba có thẩm quyền. Trong cơ chế này, Nền tảng hợp đồng lao động điện tử (do cơ quan Nhà nước quản lý) sẽ thực hiện kiểm tra, đối soát và ghi nhận trạng thái hợp đồng đã được chứng thực, giúp đảm bảo văn bản không bị chỉnh sửa sau khi ký kết.Đặc điểm chứng thực hợp đồng lao động điện tử Hoạt động chứng thực này sở hữu những đặc thù riêng biệt nhằm phân biệt với các hình thức ký kết thông thường:Tổ chức thực hiện: Hoạt động này bắt buộc phải được thực hiện bởi các tổ chức đủ điều kiện, được cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ tin cậy (dịch vụ chứng thực thông điệp dữ liệu) theo quy định của pháp luật.Hình thức nhận diện: Hợp đồng sau khi được chứng thực thành công thường được tích hợp “tích xanh” trên các nền tảng eContract, qua đó xác nhận tính xác thực và nguồn gốc rõ ràng.Nội dung chứng thực: Bao gồm việc gắn chữ ký số, dấu thời gian, lưu trữ và xác minh thông điệp dữ liệu. Hệ thống đảm bảo nội dung hợp đồng giữ nguyên tính toàn vẹn, tuyệt đối không bị thay đổi hay chỉnh sửa sau khi các bên đã hoàn tất việc ký kết.Gắn mã định danh (ID): Theo quy định, trong vòng 24 giờ kể từ khi bên sau cùng ký, Nhà cung cấp eContract phải gửi hợp đồng về Nền tảng hợp đồng lao động điện tử để gắn ID duy nhất.Giá trị pháp lý: Có giá trị pháp lý tương đương với hợp đồng bằng văn bản giấy, được pháp luật công nhận và sử dụng làm căn cứ trong các thủ tục hành chính, thanh tra, hay giải quyết tranh chấp.Lợi ích khi tiến hành chứng thực hợp đồng lao động điện tửViệc sử dụng dịch vụ chứng thực hợp đồng lao động điện tử mang lại những lợi thế vượt trội cho cả người sử dụng lao động và người lao động:Đảm bảo tính pháp lý vững chắc: Một bản hợp đồng điện tử có “tích xanh” (được chứng thực bởi các tổ chức CeCA hợp pháp) đảm bảo tính toàn vẹn dữ liệu. Đây là căn cứ pháp lý quan trọng và được bên thứ ba công nhận khi xảy ra các tranh chấp lao động.Chống chối bỏ trách nhiệm: Hệ thống lưu vết chi tiết quá trình ký kết, giúp xác nhận chính xác danh tính người ký dựa trên dữ liệu sinh trắc học và chữ ký số, ngăn chặn việc một trong hai bên chối bỏ trách nhiệm về sau.Lưu trữ an toàn, truy xuất dễ dàng: Hợp đồng được số hóa và bảo vệ bằng công nghệ mã hóa cao cấp, giúp chống thất lạc, hư hỏng. Doanh nghiệp có thể dễ dàng quản lý, tra cứu và trích xuất dữ liệu bất cứ lúc nào.Doanh nghiệp sử dụng lao động có được chứng thực hợp đồng lao động điện tử không?Đây là thắc mắc chung của nhiều đơn vị. Theo Nghị định 337/2025/NĐ-CP, câu trả lời là KHÔNG. Doanh nghiệp sử dụng lao động chỉ là một bên tham gia giao kết, không có thẩm quyền tự chứng thực cho hợp đồng của chính mình.Căn cứ theo khoản 6 Điều 3 Nghị định 337/2025/NĐ-CP, quy định về chủ thể thực hiện việc chứng thực rất cụ thể:“Chứng thực hợp đồng lao động điện tử là hoạt động do Nhà cung cấp eContract thực hiện thông qua dịch vụ chứng thực thông điệp dữ liệu theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.”Từ quy định trên, doanh nghiệp cần lưu ý các điểm sau:Về vai trò: Doanh nghiệp chỉ là chủ thể giao kết (bên sử dụng lao động), không có chức năng chứng thực.Về thẩm quyền: Chứng thực hợp đồng lao động điện tử không phải là quyền của doanh nghiệp. Ngay cả khi công ty có chữ ký số riêng, hạ tầng CNTT mạnh hay bộ phận pháp chế chuyên nghiệp, đơn vị vẫn không được tự mình thực hiện khâu chứng thực này.Về tính pháp lý: Để hợp đồng có giá trị chứng thực, doanh nghiệp bắt buộc phải thông qua đơn vị trung gian là các Nhà cung cấp eContract đã được cấp phép.Như vậy, doanh nghiệp KHÔNG có quyền tự chứng thực hợp đồng lao động điện tử. Việc tự ghi nhận trên hệ thống nội bộ chỉ có giá trị quản lý lưu trữ, không thay thế được giá trị pháp lý của hoạt động chứng thực theo Nghị định 337. Tham khảo quy trình chứng thực hợp đồng lao động điện tử hiện nayĐể hiểu rõ cách thức vận hành, dưới đây là quy trình chứng thực hợp đồng lao động điện tử đang được áp dụng phổ biến và tuân thủ theo khung pháp lý hiện hành:Bước 1: Giao kết hợp đồng: Người sử dụng lao động và người lao động tiến hành thỏa thuận nội dung, sau đó ký kết bằng chữ ký điện tử hoặc chữ ký số công cộng/chuyên dùng trực tiếp trên nền tảng eContract.Bước 2: Gửi yêu cầu chứng thực: Sau khi được ký số, hợp đồng điện tử (thông điệp dữ liệu) sẽ được tự động gửi đến đơn vị cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử đã được cơ quan nhà nước cấp phép.Bước 3: Xác minh: Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực sẽ sử dụng các giải pháp công nghệ để kiểm tra thông điệp dữ liệu, đảm bảo tính toàn vẹn của nội dung hợp đồng và xác minh danh tính hợp pháp của các bên tham gia (đối chiếu thông tin, sinh trắc học với giấy tờ tùy thân).Bước 4: Cấp chứng thư và gắn ID: Nền tảng hợp đồng lao động điện tử ghi nhận trạng thái, đóng dấu thời gian và trả kết quả hợp đồng đã được chứng thực (thường đi kèm “tích xanh”). Trong vòng 24 giờ kể từ thời điểm ký cuối cùng, hợp đồng sẽ được gửi về Nền tảng quốc gia để gắn ID định danh theo quy định.Việc nắm rõ quy trình chứng thực hợp đồng lao động điện tử không chỉ giúp doanh nghiệp tuân thủ đúng Nghị định 337/2025/NĐ-CP mà còn là bước tiến quan trọng trong công cuộc chuyển đổi số quản trị nhân sự. Hy vọng bài viết đã cung cấp cho bạn cái nhìn toàn diện để triển khai phương thức ký kết này một cách an toàn và hiệu quả nhất.
Xem thêm →
11/5/2026
Các nội dung chính trong hợp đồng lao động điện tửHợp đồng lao động điện tử là loại hợp đồng mà các bên thỏa thuận về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ lao động được thể hiện dưới dạng thông điệp dữ liệu. Thay vì ký tay trên giấy, các bên sẽ thực hiện ký số thông qua các phương tiện điện tử như máy tính, điện thoại.Dù được ký kết online, một mẫu hợp đồng lao động Econtract chuẩn cần đảm bảo các nội dung chính sau theo Điều 21 Bộ luật Lao động 2019:Thông tin các bên: Họ tên, số CCCD/Hộ chiếu, địa chỉ cư trú của người lao động; tên doanh nghiệp, mã số thuế và thông tin người đại diện pháp luật của bên sử dụng lao động.Nội dung công việc và địa điểm: Mô tả vị trí chức danh và nơi làm việc cụ thể.Lương, phụ cấp, chế độ: Mức lương theo chức danh, hình thức trả lương, thời hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác.Quyền và nghĩa vụ: Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, trang bị bảo hộ lao động và các cam kết bảo mật thông tin.Chấm dứt hợp đồng: Các điều kiện và thủ tục khi một trong hai bên muốn dừng hợp đồng theo quy định pháp luật.Tổng hợp các mẫu hợp đồng lao động điện tử phổ biến, thông dụng hiện nayTùy vào tính chất công việc và thỏa thuận giữa các bên, doanh nghiệp có thể lựa chọn các loại mẫu khác nhau. Dưới đây là các mẫu phổ biến nhất:Mẫu hợp đồng lao động điện tử bản chuẩnĐây là biểu mẫu tổng quát nhất, được thiết kế dựa trên sự giao thoa giữa Bộ luật Lao động và các tiêu chuẩn kỹ thuật nghiêm ngặt của Luật Giao dịch điện tử. Mẫu hợp đồng lao động điện tử eContract được thiết kế tinh gọn, đảm bảo đầy đủ tính pháp lýMẫu bản chuẩn thường được các nhà cung cấp phần mềm eContract uy tín tích hợp sẵn, đảm bảo đầy đủ các trường dữ liệu từ thông tin định danh đến các điều khoản bảo mật chữ ký số. Cấu trúc văn bản được tối ưu để đảm bảo tính toàn vẹn của dữ liệu trong suốt quá trình lưu trữ và tra soát. >>> Tải về: Mẫu hợp đồng lao động điện tử bản chuẩn Mẫu hợp đồng lao động điện tử không xác định thời hạnTrong các mối quan hệ lao động dài hạn, mẫu hợp đồng không xác định thời hạn là văn bản pháp lý quan trọng nhất. Điểm khác biệt lớn nhất của mẫu này trên môi trường điện tử chính là việc lược bỏ thời điểm chấm dứt hiệu lực, thay vào đó là hệ thống các trường thông tin ký số đa lớp. Mẫu hợp đồng lao động điện tử không xác định thời hạn thường áp dụng cho nhân sự chính thứcDù nội dung tương tự như bản giấy truyền thống, nhưng giao diện của mẫu điện tử được tinh chỉnh để hiển thị sắc nét trên cả máy tính và điện thoại, giúp các bên dễ dàng theo dõi các điều khoản cam kết dài hạn. >>> Download miễn phí: Mẫu hợp đồng điện tử không xác định thời hạn Mẫu hợp đồng lao động điện tử có thời hạnĐối với những vị trí công việc theo dự án hoặc có tính chất tạm thời, doanh nghiệp bắt buộc phải sử dụng mẫu hợp đồng lao động điện tử có thời hạn. Biểu mẫu này được thiết kế với các khung thời gian linh hoạt như 12 tháng, 24 tháng hoặc 36 tháng. Sử dụng eContract có thời hạn giúp tối ưu hóa việc quản lý lao động dự ánHệ thống sẽ tự động ghi nhận thời điểm bắt đầu và kết thúc hiệu lực, đồng thời có thể tích hợp tính năng nhắc lịch tái ký tự động, giúp bộ phận nhân sự kiểm soát chặt chẽ thời hạn của các nhóm lao động khác nhau. >>>Tải về: Mẫu hợp đồng lao động Econtract có thời hạn Mẫu hợp đồng lao động điện tử kèm thử việcSử dụng eContract có thời hạn giúp tối ưu hóa việc quản lý lao động dự ánXu hướng tinh giản quy trình hành chính hiện nay khiến nhiều đơn vị lựa chọn mẫu hợp đồng tích hợp cả giai đoạn thử việc và chính thức. Văn bản điện tử này cho phép quy định rõ ràng về thời gian thử việc, mức lương tương ứng và các điều kiện chuyển đổi giai đoạn ngay trong một tệp dữ liệu duy nhất. Việc ký kết một lần cho cả hai giai đoạn giúp tiết kiệm đáng kể thời gian và chi phí vận hành cho phòng nhân sự trong kỷ nguyên số.>>>Tải ngay Mẫu hợp đồng lao động điện tử kèm thử việc tại ĐÂYNhững lưu ý khi dùng mẫu hợp đồng lao động dạng điện tửĐể việc ký kết diễn ra thuận lợi và tránh các rủi ro tranh chấp về sau, cả doanh nghiệp và người lao động cần lưu ý các điểm sau:Kiểm tra thông tin pháp lý doanh nghiệp: Đảm bảo người ký phía doanh nghiệp là người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền hợp pháp (theo Điều 18 Bộ luật Lao động 2019).Đảm bảo đúng loại hợp đồng: Lựa chọn đúng mẫu (có thời hạn hoặc không xác định thời hạn) để phù hợp với tính chất công việc thực tế.Sử dụng chữ ký điện tử hợp lệ: Chỉ sử dụng các loại chữ ký số, chữ ký điện tử được cấp phép theo Luật Giao dịch điện tử 2023 để đảm bảo tính xác thực và chống chối bỏ.Lưu trữ dữ liệu an toàn: Hợp đồng điện tử phải được lưu trữ trên hệ thống đảm bảo tính toàn vẹn (không bị chỉnh sửa trái phép) và cho phép cả hai bên truy cập, tra cứu bất cứ lúc nào.Kiểm tra hiệu lực trước khi ký: Theo Nghị định 337/2025/NĐ-CP (áp dụng từ 2026), hợp đồng cần được gắn mã định danh (ID) và tuân thủ các điều kiện về bảo mật thông điệp dữ liệu.Tính tự nguyện: Việc giao kết phải dựa trên sự đồng thuận, không được ép buộc và phải tuân thủ nguyên tắc trung thực, hợp tác.Việc áp dụng mẫu hợp đồng lao động điện tử không chỉ là bước tiến trong chuyển đổi số mà còn là giải pháp đảm bảo tính pháp lý và an toàn cho doanh nghiệp. Hy vọng những thông tin và biểu mẫu trên đã giúp bạn tự tin hơn trong việc triển khai quy trình ký kết hiện đại này.
Xem thêm →
8/5/2026
Khi nào cần hủy tờ khai thuế TNCN?Không phải mọi sai sót trên tờ khai đều bắt buộc phải làm công văn xin hủy. Trong nhiều trường hợp, doanh nghiệp chỉ cần khai bổ sung theo đúng quy định về quản lý thuế. Tuy nhiên, trên thực tế kế toán vẫn thường lập công văn xin hủy tờ khai thuế TNCN đã nộp nhầm đến cơ quan thuế khi rơi vào các tình huống như: nộp sai kỳ kê khai, nộp nhầm loại tờ khai, nộp nhầm cơ quan thuế quản lý, gửi trùng hồ sơ hoặc phát hiện tờ khai đã gửi có lỗi nghiêm trọng khiến việc khai bổ sung không còn phù hợp với mục tiêu xử lý ban đầu. Hiện chưa có quy định riêng về “thủ tục hủy tờ khai TNCN” trong hệ thống biểu mẫu chuẩn, nên cơ quan thuế thường xem xét trên cơ sở công văn đề nghị, hồ sơ đính kèm và tình trạng thực tế của tờ khai đã nộp.Với doanh nghiệp, nhu cầu dùng công văn xin hủy tờ khai thuế TNCN thường xuất hiện ở 3 nhóm tình huống:Thứ nhất là sai về kỹ thuật nộp hồ sơ, ví dụ nộp trùng tờ khai hoặc nộp nhầm tờ khai quyết toán thay vì tờ khai kỳ. Thứ hai là sai về thông tin quản lý, chẳng hạn chọn nhầm mã hồ sơ, sai cơ quan tiếp nhận hoặc nhầm trạng thái khai lần đầu và khai bổ sung. Thứ ba là sai về dữ liệu có thể làm lệch nghĩa vụ thuế, ví dụ đẩy nhầm file XML cũ, nộp nhầm bản chưa chốt số liệu hoặc nộp hồ sơ thiếu phụ lục. Trong các trường hợp này, việc làm công văn sớm giúp doanh nghiệp chủ động giải trình với cơ quan thuế thay vì chờ phát sinh thông báo lỗi sau đó mới xử lý.Một lưu ý rất quan trọng cho bộ phận kế toán là: “xin hủy” không phải lúc nào cũng thay thế được “khai bổ sung”. Do pháp luật hiện hành chưa có cơ chế hủy tờ khai TNCN như một thủ tục độc lập được chuẩn hóa, nên doanh nghiệp cần đánh giá bản chất sai sót trước khi chọn hướng xử lý. Nếu chỉ sai vài chỉ tiêu nhưng vẫn trong phạm vi có thể điều chỉnh, khai bổ sung thường là hướng an toàn hơn. Còn khi hồ sơ đã nộp sai bản chất hoặc nộp nhầm hoàn toàn, mẫu công văn xin hủy tờ khai thuế TNCN đã nộp sẽ là công cụ phù hợp để trình bày và xin cơ quan thuế hỗ trợ xử lý.Mẫu công văn xin hủy tờ khai thuế TNCN mới nhất 2026Hiện nay chưa có văn bản quy phạm pháp luật ban hành riêng một mẫu bắt buộc mang tên mẫu công văn xin hủy tờ khai thuế TNCN. Các mẫu đang được dùng phổ biến năm 2026 chủ yếu là mẫu tham khảo do các trang pháp lý, tư vấn thuế và đơn vị chuyên môn tổng hợp lại từ thực tiễn làm việc với cơ quan thuế. Vì vậy, khi triển khai hồ sơ, doanh nghiệp nên soạn công văn theo thể thức văn bản hành chính chuẩn, trình bày rõ thông tin đơn vị, lý do xin hủy, tờ khai cần hủy, kỳ kê khai, thời điểm đã nộp và đề nghị cơ quan thuế hỗ trợ xử lý. Dưới đây là mẫu mà bạn có thể tham khảo:Thông thường, một mẫu công văn xin hủy tờ khai thuế TNCN mới nhất 2026 nên có các nội dung sau:Tên doanh nghiệp, mã số thuế, địa chỉ, thông tin liên hệ.Số công văn và ngày lập.Tên cơ quan thuế tiếp nhận.Tiêu đề rõ ràng, ví dụ: “V/v xin hủy tờ khai thuế TNCN đã nộp”.Thông tin tờ khai đề nghị hủy: loại tờ khai, kỳ kê khai, ngày nộp, mã giao dịch hoặc số tiếp nhận nếu có.Lý do xin hủy.Cam kết của doanh nghiệp về việc thực hiện lại hồ sơ đúng quy định.Chữ ký, họ tên và chức danh người đại diện pháp luật hoặc người được ủy quyền hợp lệ.Mẫu trên chỉ mang tính tham khảo. Khi dùng thực tế, kế toán nên chỉnh theo đúng vụ việc phát sinh và văn phong làm việc của cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Các nguồn pháp lý năm 2026 đều cho phép người dùng tải mẫu tham khảo và biên tập lại cho phù hợp.>>> Tải mẫu công văn xin hủy tờ khai thuế TNCN mới nhất 2026 tại đâyCách nộp công văn xin hủy tờ khai thuế TNCN chi tiếtSau khi đã có mẫu phù hợp, phần mà kế toán quan tâm nhất thường là cách nộp công văn xin hủy tờ khai thuế TNCN như thế nào để được phản hồi nhanh và không phải đi lại nhiều lần. Về bản chất, đây chính là phần xử lý hồ sơ xin hủy hoặc xin điều chỉnh đối với tờ khai đã gửi nhầm, nên hồ sơ càng rõ thì khả năng xử lý càng thuận lợi.Hồ sơ cần chuẩn bịMột bộ hồ sơ thực tế thường gồm:Công văn xin hủy tờ khai thuế TNCN đã ký, đóng dấu hoặc ký số.Bản sao/tệp PDF tờ khai đã nộp nhầm.File XML hoặc thông tin tiếp nhận hồ sơ nếu có.Tài liệu chứng minh sai sót, ví dụ bảng lương, file kê khai đúng, quyết định thay đổi nơi nộp hồ sơ, email nội bộ xác nhận nhầm kỳ hoặc nhầm biểu mẫu.Giấy ủy quyền nếu người đi làm việc không phải người đại diện pháp luật.Với các doanh nghiệp làm việc bài bản, nên chuẩn bị thêm một bản giải trình ngắn đính kèm để cơ quan thuế dễ nắm bản chất vấn đề. Điều này đặc biệt hữu ích khi bạn phải lập công văn xin hủy tờ khai thuế TNCN đã nộp nhầm đến cơ quan thuế hoặc đã nộp nhầm tờ khai quyết toán thay cho tờ khai tháng/quý.Quy trình, thủ tụcThực tế cách triển khai nộp công văn xin hủy tờ khai thuế TNCN thường đi theo 4 bước:Bước 1: Rà soát tình trạng tờ khai đã nộp.Kế toán cần kiểm tra rõ tờ khai đang ở trạng thái nào: mới gửi thành công, đã được tiếp nhận, hay đã phát sinh xử lý tiếp theo. Đây là căn cứ quan trọng để chọn cách xử lý phù hợp. Nếu hồ sơ mới ở giai đoạn đầu, khả năng xin hủy thường thuận lợi hơn.Bước 2: Soạn công văn và chuẩn bị hồ sơ kèm theo.Công văn cần ghi đúng tên cơ quan thuế, đúng kỳ kê khai, đúng loại tờ khai và nêu lý do thật ngắn gọn nhưng rõ ràng. Không nên viết chung chung kiểu “nộp sai” mà nên nêu cụ thể “nộp nhầm tờ khai quý I thay vì quý II”, “nộp nhầm cơ quan thuế quản lý”, “nộp trùng tờ khai đã gửi trước đó”.Bước 3: Nộp hồ sơ cho cơ quan thuế.Thông thường có thể nộp trực tiếp tại bộ phận một cửa, gửi qua hệ thống điện tử nếu được hỗ trợ hoặc gửi kèm theo email/cổng tiếp nhận theo hướng dẫn của cơ quan thuế quản lý. Điểm quan trọng là doanh nghiệp nên chủ động liên hệ trước với cán bộ quản lý thuế hoặc bộ phận hỗ trợ để biết cách tiếp nhận hồ sơ thực tế tại địa bàn mình. Đây là bước giúp giảm rất nhiều thời gian chờ xử lý.Bước 4: Theo dõi phản hồi và thực hiện hồ sơ đúng.Sau khi được chấp thuận hoặc được hướng dẫn, doanh nghiệp cần nộp lại tờ khai chuẩn hoặc khai bổ sung theo đúng phương án mà cơ quan thuế yêu cầu. Không nên dừng ở bước gửi công văn mà quên mất hồ sơ thay thế, vì như vậy vẫn có thể bị xem là chưa hoàn thành nghĩa vụ kê khai.Tìm hiểu mức phạt khi kê khai sai tờ khai thuếTheo Nghị định 125/2020/NĐ-CP, hành vi khai sai hồ sơ thuế có các mức xử phạt khác nhau tùy bản chất sai phạm. Nếu chỉ khai sai chỉ tiêu nhưng không liên quan đến nghĩa vụ thuế, mức phạt có thể từ 500.000 đồng đến 1.500.000 đồng. Nếu khai sai các chỉ tiêu liên quan đến nghĩa vụ thuế nhưng chưa làm phát sinh thiếu thuế hoặc tăng số thuế được miễn, giảm, hoàn, mức phạt có thể từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng. Trường hợp khai sai làm thiếu số thuế phải nộp hoặc làm tăng số thuế được hoàn, miễn, giảm, mức phạt là 20% số thuế thiếu hoặc số thuế khai tăng sai, kèm biện pháp khắc phục như nộp đủ thuế và tiền chậm nộp.Ngoài ra, nếu doanh nghiệp nộp hồ sơ khai thuế chậm vì loay hoay xử lý tờ khai sai, còn có thể bị xử phạt thêm về chậm nộp hồ sơ khai thuế. Đây là lý do kế toán nên xử lý ngay từ khi phát hiện sai sót, thay vì chờ gần đến hạn mới làm công văn xin hủy tờ khai thuế TNCN. Trên thực tế, một hồ sơ xin hủy được chuẩn bị tốt sẽ giúp doanh nghiệp giảm nguy cơ bị đẩy sang tình huống khai sai kéo dài hoặc nộp chậm hồ sơ thay thế.Với các doanh nghiệp đang dùng chữ ký số và nộp hồ sơ điện tử thường xuyên, bài học rút ra là phải kiểm tra kỹ kỳ kê khai, loại tờ khai, file XML và cơ quan tiếp nhận trước khi ký nộp. Công văn xin hủy tờ khai thuế TNCN là giải pháp thực tế mà nhiều doanh nghiệp sử dụng khi lỡ nộp nhầm hồ sơ, nộp sai kỳ hoặc gửi sai cơ quan thuế. Dù hiện nay chưa có mẫu bắt buộc được ban hành riêng trong văn bản pháp luật, doanh nghiệp vẫn có thể dùng mẫu công văn xin hủy tờ khai thuế TNCN mang tính tham khảo, kết hợp với hồ sơ giải trình rõ ràng để làm việc với cơ quan thuế. Điều quan trọng nhất là xác định đúng bản chất sai sót: trường hợp nào cần xin hủy, trường hợp nào nên khai bổ sung, và trường hợp nào phải xử lý gấp để tránh kéo theo phạt khai sai hoặc chậm nộp. Với bộ phận kế toán và doanh nghiệp, việc chuẩn hóa quy trình kê khai, ký số và nộp hồ sơ điện tử ngay từ đầu sẽ luôn là cách tiết kiệm thời gian và giảm rủi ro tốt hơn nhiều so với xử lý hậu quả sau khi đã nộp nhầm.
Xem thêm →