Chuyển đến nội dung chính
Hệ sinh thái IAM
Hệ sinh thái IAM

Tin Tức & Sự Kiện

Chưa có ảnh
Nổi bật
12/8/2026

Hướng Dẫn Tra Cứu Thông Tin Hộ Kinh Doanh Online 2026

Trong các giao dịch thương mại và ký kết hợp đồng, việc xác minh tính pháp lý của đối tác là bước vô cùng quan trọng. Đối với đối tượng hộ kinh doanh, việc kiểm tra thông tin đăng ký, mã số thuế và trạng thái hoạt động sẽ giúp các bên phòng ngừa rủi ro tài chính và đảm bảo hóa đơn, chứng từ phát sinh đúng quy định. Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn chi tiết các kênh tra cứu thông tin hộ kinh doanh online nhanh chóng, chính xác hoàn toàn miễn phí. 1. Tại Sao Cần Tra Cứu Thông Tin Hộ Kinh Doanh?Thực hiện tra cứu trước khi giao dịch mang lại nhiều lợi ích thiết thực: Xác minh tư cách pháp lý: Kiểm tra hộ kinh doanh có đăng ký hợp pháp hay đang trong tình trạng tạm ngừng, bỏ địa điểm kinh doanh hoặc đóng mã số thuế. Đối soát dữ liệu kê khai: Đảm bảo chính xác các thông tin gồm tên hộ, chủ hộ, địa chỉ trụ sở và ngành nghề đăng ký kinh doanh. Đảm bảo tính hợp lệ của hóa đơn: Tránh trường hợp nhận hóa đơn từ hộ kinh doanh đã ngưng hoạt động hoặc vi phạm pháp luật về thuế. 2. 4 Cách Tra Cứu Thông Tin Hộ Kinh Doanh OnlineCách 1: Tra cứu qua ứng dụng eTax Mobile Đây là giải pháp tiện lợi trên thiết bị di động do Tổng cục Thuế phát triển: Mở ứng dụng eTax Mobile trên điện thoại và đăng nhập tài khoản. Truy cập phân hệ Tiện ích $\rightarrow$ chọn mục Tra cứu hộ kinh doanh. Hệ thống sẽ hiển thị thông tin chi tiết về mã số thuế, nghĩa vụ thuế, tình trạng hoạt động và bản đồ số hộ kinh doanh. Cách 2: Tra cứu trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp Phương thức này giúp kiểm tra giấy phép và ngành nghề đăng ký kinh doanh: Truy cập website: dangkykinhdoanh.gov.vn. Nhập Mã số thuế hoặc Tên hộ kinh doanh vào ô tìm kiếm ở góc phải màn hình. Kết quả trả về gồm: Tên chính thức, mã số, ngày thành lập, chủ sở hữu, địa chỉ trụ sở và danh mục ngành nghề đăng ký. Cách 3: Tra cứu trên Cổng thông tin của Tổng cục Thuế Dành cho việc kiểm tra tình trạng nghĩa vụ thuế: Truy cập website: tracuunnt.gdt.gov.vn. Chọn mục Thông tin về người nộp thuế. Điền Mã số thuế (hoặc số CCCD của chủ hộ/Tên hộ kinh doanh) cùng Mã xác nhận, sau đó bấm Tra cứu. Hệ thống sẽ trả về tên hộ kinh doanh, cơ quan thuế quản lý trực tiếp và trạng thái mã số thuế (đang hoạt động, ngừng hoạt động, v.v.). Cách 4: Tra cứu tiến độ hồ sơ đăng ký qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia Dành cho các chủ hộ vừa nộp hồ sơ thành lập hoặc thay đổi thông tin: Truy cập website: dichvucong.gov.vn. Chọn mục Tra cứu hồ sơ. Nhập Mã hồ sơ cùng Mã bảo mật để theo dõi tiến độ xử lý của cơ quan quản lý. 3. Những Lưu Ý Quan Trọng Khi Thực Hiện Tra CứuThông tin tìm kiếm: Tra cứu bằng Mã số thuế luôn cho kết quả nhanh và chính xác nhất so với tra cứu theo tên hoặc số CCCD. Kiểm tra trạng thái MST: Cần đặc biệt lưu ý các thông báo như "NNT đang hoạt động", "NNT tạm nghỉ kinh doanh" hoặc "NNT không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký" để có phương án xử lý hợp đồng phù hợp. Cập nhật dữ liệu: Nếu thông tin trên hệ thống chưa cập nhật đúng với thực tế (ví dụ vừa thay đổi địa chỉ hay chủ hộ), cần liên hệ Cơ quan Thuế hoặc Bộ phận Một cửa cấp huyện để làm thủ tục điều chỉnh.

Đọc tiếp →
Biên Bản Điều Chỉnh Hóa Đơn Điện Tử 2026: Mẫu Mới Nhất & Hướng Dẫn Ký Chuẩn Pháp LýNổi bật
11/8/2026

Biên Bản Điều Chỉnh Hóa Đơn Điện Tử 2026: Mẫu Mới Nhất & Hướng Dẫn Ký Chuẩn Pháp Lý

Biên Bản Điều Chỉnh Hóa Đơn Điện Tử 2026: Mẫu Mới Nhất & Hướng Dẫn Ký Chuẩn Pháp LýTrong quá trình quản lý tài chính và hạch toán kế toán, việc phát sinh sai sót trên hóa đơn điện tử là điều khó tránh khỏi. Khi xảy ra chênh lệch về thông tin, số liệu hay thuế suất, biên bản điều chỉnh hóa đơn (hay văn bản thỏa thuận xử lý hóa đơn sai sót) đóng vai trò là chứng từ pháp lý bắt buộc để hợp thức hóa việc sửa đổi giữa bên bán và bên mua. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp đầy đủ quy định hiện hành, các trường hợp bắt buộc lập biên bản, hướng dẫn chi tiết cách ghi và quy trình ký điện tử chuẩn pháp lý. 1. Khi Nào Cần Lập Biên Bản Điều Chỉnh Hóa Đơn?Căn cứ theo quy định tại khoản 3 Điều 10 Nghị định 254/2026/NĐ-CP và Điều 13 Thông tư 91/2026/TT-BTC, doanh nghiệp cần lập văn bản thỏa thuận (biên bản điều chỉnh) trong các trường hợp hóa đơn điện tử đã lập có sai sót về: Mã số thuế của người mua. Số tiền ghi trên hóa đơn, đơn giá, số lượng hàng hóa/dịch vụ. Thuế suất, tiền thuế GTGT. Quy cách, chất lượng hoặc tên hàng hóa, dịch vụ ghi không chính xác. Các trường hợp ngoại lệ (Không bắt buộc lập biên bản): Người mua là cá nhân: Người bán không bắt buộc phải lập văn bản thỏa thuận, chỉ cần thực hiện thông báo cho người mua (hoặc thông báo công khai trên website bán hàng) trước khi tiến hành điều chỉnh hoặc thay thế hóa đơn. Chỉ sai tên hoặc địa chỉ người mua (Mã số thuế đúng): Người bán chỉ cần gửi thông báo cho người mua về sai sót, không phải lập lại hóa đơn và không bắt buộc lập biên bản (trừ khi hai bên có thỏa thuận riêng). 2. Các Nội Dung Bắt Buộc Trên Biên Bản Điều Chỉnh Hóa ĐơnPháp luật hiện hành không quy định một mẫu biểu mẫu cố định bắt buộc cho văn bản thỏa thuận. Tuy nhiên, để đảm bảo tính pháp lý minh bạch khi làm việc với cơ quan thuế, biên bản cần thể hiện đầy đủ các thông tin sau: Ngày lập biên bản: Ghi chính xác ngày, tháng, năm (trùng hoặc trước ngày xuất hóa đơn điều chỉnh). Thông tin hai bên: Tên đơn vị, địa chỉ kinh doanh, mã số thuế, người đại diện pháp luật, số điện thoại liên hệ của cả Bên Bán và Bên Mua. Thông tin hóa đơn sai sót: Số hóa đơn, ký hiệu mẫu số, ký hiệu hóa đơn, ngày lập hóa đơn và mã của cơ quan thuế (nếu có). Nội dung & Lý do điều chỉnh: Mô tả chi tiết nội dung sai sót (Ví dụ: Điều chỉnh đơn giá từ A sang B; điều chỉnh mã số thuế từ X sang Y...) và thống nhất phương án xử lý. Cam kết của các bên: Thống nhất nội dung sai sót và đồng ý thực hiện xuất hóa đơn điều chỉnh/thay thế theo đúng quy định pháp luật. 3. Hướng Dẫn Quy Trình Ký Điện Tử & Ký TayChữ ký số (Chữ ký điện tử): Trong môi trường quản lý số, việc sử dụng chữ ký số trên biên bản thỏa thuận bằng file PDF hoàn toàn có giá trị pháp lý tương đương bản giấy, giúp tiết kiệm thời gian và chi phí in ấn. Kế toán thống nhất nội dung thỏa thuận, xuất văn bản từ file Word sang định dạng.Đại diện bên Bán dùng chữ ký số (USB Token hoặc Chữ ký số từ xa) thực hiện ký điện tử lên file PDF và gửi cho bên Mua qua Email/Zalo. Đại diện bên Mua kiểm tra nội dung, tiến hành cắm thiết bị và ký số hoàn tất. Văn bản có đủ chữ ký số hợp lệ của hai bên được lưu trữ trên hệ thống điện tử. Ký tay (Bản cứng): Áp dụng đối với trường hợp một trong hai bên là cá nhân hoặc hộ kinh doanh chưa có chữ ký số: In biên bản ra giấy thành 02 bản. Đại diện pháp luật hai bên ký tên tươi, đóng dấu đỏ (nếu có). Mỗi bên giữ 01 bản cứng để làm căn cứ lưu trữ chứng từ kế toán. 4. Những Lưu Ý Quan Trọng Cho Kế ToánLập hóa đơn bổ sung: Việc lập biên bản thỏa thuận chỉ là bước ghi nhận sự thống nhất. Sau khi ký biên bản, doanh nghiệp bắt buộc phải xuất hóa đơn điện tử điều chỉnh (hoặc thay thế) gửi cơ quan thuế cấp mã và chuyển cho người mua. Khớp ngày chứng từ: Ngày lập biên bản thỏa thuận nên diễn ra trước hoặc trùng với ngày phát hành hóa đơn điện tử điều chỉnh. Lưu trữ hồ sơ: Doanh nghiệp cần lưu trữ đồng bộ cả 3 chứng từ: Hóa đơn bị sai, Biên bản thỏa thuận điều chỉnh, và Hóa đơn điều chỉnh mới để phục vụ công tác quyết toán thuế sau này.

Đọc tiếp →
CÓ ĐƯỢC NỘP THUẾ ĐIỆN TỬ VÀO NGÀY NGHỈ, LỄ TẾT KHÔNG?Nổi bật
7/8/2026

CÓ ĐƯỢC NỘP THUẾ ĐIỆN TỬ VÀO NGÀY NGHỈ, LỄ TẾT KHÔNG?

Trong thời đại chuyển đổi số, việc thực hiện các nghĩa vụ tài chính với Nhà nước đã trở nên thuận tiện hơn rất nhiều nhờ hệ thống Thuế điện tử. Tuy nhiên, nhiều doanh nghiệp và cá nhân vẫn thắc mắc: Có thể thực hiện giao dịch nộp thuế điện tử vào ngày nghỉ hàng tuần, ngày Lễ, Tết hay không? Nếu thời hạn nộp thuế trùng vào ngày nghỉ thì xử lý như thế nào?Bài viết dưới đây sẽ giải đáp chi tiết các thắc mắc trên dựa theo các quy định pháp luật hiện hành.1. Có được nộp thuế điện tử vào ngày nghỉ, Lễ, Tết không?Câu trả lời là CÓ.Căn cứ theo Điểm a Khoản 1 Điều 8 Thông tư 19/2021/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định về thời gian nộp hồ sơ thuế điện tử và nộp thuế điện tử:"Người nộp thuế được thực hiện các giao dịch thuế điện tử 24 giờ trong ngày (kể từ 00:00:00 giờ đến 23:59:59 giờ) và 7 ngày trong tuần, bao gồm cả ngày nghỉ, ngày lễ và ngày Tết. Thời gian người nộp thuế nộp hồ sơ được xác định là trong ngày nếu hồ sơ được ký gửi thành công trong khoảng thời gian từ 00:00:00 giờ đến 23:59:59 giờ của ngày." Như vậy, hệ thống Thuế điện tử của Tổng cục Thuế (eTax/iHTKK) vận hành liên tục 24/7. Bạn hoàn toàn có thể chủ động lập giấy nộp tiền và nộp thuế vào bất kỳ thời điểm nào, kể cả thứ Bảy, Chủ nhật hay các dịp nghỉ Lễ, Tết.2. Hạn nộp thuế trùng vào ngày nghỉ, Lễ Tết thì tính thế nào?Trường hợp thời hạn cuối cùng của kỳ kê khai hoặc nộp thuế rơi đúng vào ngày nghỉ hàng tuần hoặc ngày Lễ, Tết theo quy định của Nhà nước, người nộp thuế không cần quá lo lắng.Theo Điều 86 Thông tư 80/2021/TT-BTC, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế và thời hạn nộp thuế được quy định như sau:Trường hợp thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp thuế trùng với ngày nghỉ theo quy định thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp thuế được tính là ngày làm việc tiếp theo của ngày nghỉ đó.Ví dụ: Hạn nộp tờ khai và nộp thuế Quý rơi vào ngày 30/04 (ngày Lễ). Sau đó là ngày 01/05 và các ngày nghỉ cuối tuần, thì hạn nộp thuế sẽ được lùi sang ngày làm việc đầu tiên ngay sau kỳ nghỉ.3. Những lưu ý quan trọng khi nộp thuế điện tử vào ngày nghỉ, Lễ TếtMặc dù hệ thống tiếp nhận 24/7, người nộp thuế vẫn cần lưu ý một số điểm sau để giao dịch diễn ra thông suốt:Phụ thuộc vào ngân hàng thương mại: Việc trích tiền từ tài khoản ngân hàng của bạn chuyển sang Ngân khố Nhà nước phụ thuộc vào hệ thống thanh toán liên ngân hàng và ngân hàng bạn mở tài khoản. Một số ngân hàng có thể xử lý lệnh trích nợ ngay lập tức (24/7), nhưng cũng có trường hợp giao dịch ngân hàng sẽ hạch toán vào ngày làm việc tiếp theo.Lưu trữ chứng từ: Sau khi hoàn thành giao dịch, hãy kiểm tra trạng thái giấy nộp tiền và lưu lại thông báo/xác nhận ký gửi thành công từ hệ thống Thuế điện tử để làm căn cứ đối chiếu khi cần thiết.Thực hiện sớm, tránh nghẽn mạng: Dù hạn nộp có thể được lùi sang ngày làm việc tiếp theo, người nộp thuế nên chủ động kê khai và nộp thuế sớm để tránh nguy cơ quá tải hệ thống vào những ngày cuối cùng.

Đọc tiếp →
Trọn Bộ Biểu Mẫu Theo Thông Tư 90/2026/TT-BTC Quy Định Đăng Ký Thuế Từ 01/07/2026 Chi TiếtNổi bật
5/8/2026

Trọn Bộ Biểu Mẫu Theo Thông Tư 90/2026/TT-BTC Quy Định Đăng Ký Thuế Từ 01/07/2026 Chi Tiết

Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 90/2026/TT-BTC quy định chi tiết về hồ sơ, thủ tục đăng ký thuế, cấp mã số thuế, thay đổi thông tin đăng ký thuế và chấm dứt hiệu lực mã số thuế. Thông tư này chính thức có hiệu lực và áp dụng từ ngày 01/07/2026, thay thế các văn bản hướng dẫn cũ trước đó.Để hỗ trợ doanh nghiệp, tổ chức và hộ/cá nhân kinh doanh thực hiện đúng quy định, dưới đây là tổng hợp chi tiết trọn bộ biểu mẫu đăng ký thuế mới nhất ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC.1. Điểm Mới Đáng Chú Ý Trong Quy Định Đăng Ký Thuế Từ 01/07/2026Đồng bộ mã số định danh cá nhân làm mã số thuế: Chuẩn hóa việc sử dụng số định danh cá nhân (CCCD) làm mã số thuế cho cá nhân, hộ kinh doanh theo đề án chuyển đổi số quốc gia.Đơn giản hóa biểu mẫu kê khai: Cắt giảm các tiêu chí trùng lặp với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và Cơ sở dữ liệu đăng ký doanh nghiệp.Tăng cường đăng ký thuế điện tử: Tích hợp quy trình đăng ký, thay đổi thông tin trực tuyến qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế và Cổng Dịch vụ công Quốc gia.2. Trọn Bộ Biểu Mẫu Đăng Ký Thuế Theo Thông Tư 90/2026/TT-BTCHệ thống biểu mẫu ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC được phân loại chi tiết theo từng nhóm nghiệp vụ như sau:Nhóm 1: Biểu Mẫu Đăng Ký Thuế Lần ĐầuMẫu số 01-ĐK-TCT: Tờ khai đăng ký thuế áp dụng cho tổ chức, đơn vị phụ thuộc, nhà thầu nước ngoài.Mẫu số 02-ĐK-TCT: Tờ khai đăng ký thuế áp dụng cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.Mẫu số 05-ĐK-TCT: Tờ khai đăng ký thuế áp dụng cho cá nhân đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế (hoặc cá nhân ủy quyền cho cơ quan chi trả thu nhập đăng ký).Mẫu số 05-ĐK-TH-TCT: Bảng tổng hợp đăng ký thuế cho cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công qua cơ quan chi trả thu nhập.Nhóm 2: Biểu Mẫu Thay Đổi Thông Tin Đăng Ký ThuếMẫu số 08-MST: Tờ khai điều chỉnh, bổ sung thông tin đăng ký thuế (áp dụng khi doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có thay đổi về địa chỉ, tài khoản ngân hàng, thông tin người đại diện...).Nhóm 3: Biểu Mẫu Tạm Ngừng Hoạt Động / Chấm Dứt Hiệu Lực Mã Số ThuếMẫu số 23/ĐKT: Thông báo về việc tạm ngừng hoạt động, kinh doanh hoặc tiếp tục kinh doanh trước thời hạn.Mẫu số 24/ĐKT: Đề nghị chấm dứt hiệu lực mã số thuế (áp dụng cho doanh nghiệp giải thể, hộ kinh doanh ngừng hoạt động hẳn...).Nhóm 4: Biểu Mẫu Mới Cần Lưu ÝMẫu số 03-ĐK-TCT: Tờ khai đăng ký thuế dùng cho đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh của hộ/cá nhân kinh doanh.Mẫu số 04.1-ĐK-TCT: Bảng kê danh sách các cơ sở sản xuất, kho hàng, địa điểm kinh doanh trực thuộc.3. Hướng Dẫn Tải Và Thực Hiện Kê Khai Biểu MẫuKhi kê khai các biểu mẫu đăng ký thuế theo Thông tư 90/2026/TT-BTC từ ngày 01/07/2026, người nộp thuế cần lưu ý:Sử dụng đúng mẫu mới: Không nộp hồ sơ theo các mẫu ban hành tại Thông tư 105/2020/TT-BTC cũ để tránh bị cơ quan thuế từ chối tiếp nhận.Ưu tiên nộp qua mạng: Thực hiện nộp hồ sơ điện tử tại Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế (ThueeDientu / eTax Mobile) để được tự động đối soát dữ liệu nhanh chóng.Kiểm tra tính chính xác của CCCD/Định danh: Thông tin cá nhân, đại diện pháp luật phải trùng khớp tuyệt đối với dữ liệu trên CSDL Quốc gia về Dân cư.

Đọc tiếp →
TỔNG HỢP NHỮNG ĐIỂM MỚI VỀ THUẾ TNCN TỪ TIỀN LƯƠNG, TIỀN CÔNG TẠI NGHỊ ĐỊNH 253/2026/NĐ-CP VÀ THÔNG TƯ 87/2026/TT-BTCNổi bật
10/8/2026

TỔNG HỢP NHỮNG ĐIỂM MỚI VỀ THUẾ TNCN TỪ TIỀN LƯƠNG, TIỀN CÔNG TẠI NGHỊ ĐỊNH 253/2026/NĐ-CP VÀ THÔNG TƯ 87/2026/TT-BTC

Ngày 30/06/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 253/2026/NĐ-CP và Bộ Tài chính ban hành Thông tư 87/2026/TT-BTC (có hiệu lực từ ngày 01/07/2026, áp dụng cho kỳ tính thuế năm 2026). Bộ đôi văn bản này thay thế các quy định cũ (như Nghị định 65/2013/NĐ-CP, Thông tư 111/2013/TT-BTC), đem lại nhiều điểm thay đổi mang tính đột phá về Thuế Thu nhập cá nhân (TNCN) đối với tiền lương, tiền công.Dưới đây là tổng hợp những điểm mới quan trọng nhất mà doanh nghiệp, bộ phận kế toán và người lao động cần nắm rõ.1. Phân loại thu nhập: Thù lao từ cung cấp dịch vụ không đăng ký kinh doanh tính vào tiền lương, tiền côngTrước đây: Việc phân biệt giữa thu nhập từ kinh doanh (dịch vụ) và thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân hành nghề còn nhiều vướng mắc.Quy định mới (Điều 7 & Điều 8 Nghị định 253/2026/NĐ-CP):Thu nhập từ dịch vụ của cá nhân chỉ được tính là thu nhập từ kinh doanh nếu cá nhân đó có đăng ký kinh doanh/đăng ký thuế theo quy định.Trường hợp cá nhân cung cấp dịch vụ nhưng không đăng ký kinh doanh, không đăng ký thuế (kể cả có hay không có chứng chỉ hành nghề) thì khoản thù lao nhận được sẽ tính vào thu nhập từ tiền lương, tiền công.2. Nâng mức tiền ăn giữa ca, ăn trưa không tính thuế lên 1,2 triệu đồng/thángQuy định cũ: Mức khống chế miễn thuế tiền ăn giữa ca, ăn trưa tối đa là 730.000 đồng/người/tháng (theo Thông tư 26/2016/TT-BLĐTBXH).Quy định mới (Khoản 2 Điều 8 Nghị định 253/2026/NĐ-CP): Nâng mức khống chế tiền ăn giữa ca/ăn trưa bằng tiền không tính vào thu nhập chịu thuế lên 1.200.000 đồng/người/tháng.Lưu ý: Trường hợp doanh nghiệp trực tiếp tổ chức nấu ăn, mua suất ăn hoặc cấp phiếu ăn cho người lao động thì toàn bộ giá trị suất ăn đều không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.3. Mở rộng các khoản trợ cấp, tiền lương được MIỄN THUẾ TNCNTheo Điều 26 Nghị định 253/2026/NĐ-CP, danh mục các khoản miễn thuế từ tiền lương, tiền công được bổ sung nhiều điểm thuận lợi cho người lao động:Trợ cấp thôi việc, mất việc làm chi trả vượt mức luật định: Nếu doanh nghiệp có quy định trong Thỏa ước lao động tập thể, Quy chế tài chính hoặc Hợp đồng lao động về mức trợ cấp cao hơn quy định của Bộ luật Lao động thì toàn bộ phần chi trả thực tế này vẫn không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.Tiền lương làm thêm giờ, làm đêm: Phần tiền lương trả cao hơn so với giờ làm việc bình thường theo luật định được miễn thuế TNCN.Tiền lương trả cho ngày phép chưa nghỉ: Tiền lương, tiền công chi trả cho những ngày người lao động chưa nghỉ hằng năm theo quy định của pháp luật lao động/công chức/viên chức được miễn thuế.Nguồn tài chính công đoàn: Tiền và lợi ích nhận được từ quỹ công đoàn không mang tính chất tiền lương, tiền công.4. Bổ sung 02 khoản GIẢM TRỪ MỚI: Chi phí Y tế và Giáo dụcNghị định 253/2026/NĐ-CP và Thông tư 87/2026/TT-BTC lần đầu tiên áp dụng chính sách giảm trừ chi phí Y tế và Giáo dục vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế TNCN đối với cá nhân cư trú:Giảm trừ chi phí Y tế: Tối đa 23.000.000 đồng/năm đối với khoản chi khám, chữa bệnh tại cơ sở y tế trong nước thuộc danh mục BHYT chi trả.Giảm trừ chi phí Giáo dục, đào tạo: Tối đa 24.000.000 đồng/năm đối với chi phí học phí các cấp và đào tạo kỹ năng chuyên môn tại cơ sở giáo dục trong nước. (Áp dụng cho chi phí thực tế của bản thân người nộp thuế và người phụ thuộc có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp lệ).5. Tăng mức đóng Quỹ hưu trí tự nguyện được trừ khi tính thuếTrước đây: Mức đóng góp vào Quỹ hưu trí tự nguyện, mua bảo hiểm hưu trí bổ sung được trừ tối đa 1.000.000 đồng/tháng.Quy định mới: Tăng mức giảm trừ tối đa lên 3.000.000 đồng/tháng (tương đương 36.000.000 đồng/năm), bao gồm cả phần doanh nghiệp đóng cho người lao động và phần người lao động tự đóng.6. Nâng ngưỡng thu nhập của Người phụ thuộc và điều kiện giảm trừ gia cảnhNgưỡng thu nhập của Người phụ thuộc: Nâng mức thu nhập bình quân tháng trong năm làm căn cứ xác định người phụ thuộc (được tính giảm trừ gia cảnh) từ không quá 1.000.000 đồng/tháng lên không quá 3.000.000 đồng/tháng.Hồ sơ đăng ký người phụ thuộc: Thông tư 87/2026/TT-BTC chuẩn hóa và hướng dẫn chi tiết về các loại giấy tờ chứng minh, đặc biệt đối với trường hợp người phụ thuộc không có khả năng lao động hoặc không nơi nương tựa.7. Nâng ngưỡng khấu trừ thuế 10% đối với Thu nhập vãng lai lên 5 triệu đồng/lầnQuy định cũ: Mức chi trả từ 2.000.000 đồng/lần trở lên cho cá nhân không ký hợp đồng lao động (hoặc ký HĐLĐ dưới 3 tháng) phải khấu trừ 10% thuế TNCN.Quy định mới (Khoản 2 Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP): Nâng ngưỡng áp dụng khấu trừ 10% lên từ 5.000.000 đồng/lần chi trả trở lên. Thay đổi này giúp đơn giản hóa thủ tục hành chính cho doanh nghiệp và tăng thu nhập thực nhận cho lao động tự do, cộng tác viên.8. Nới lỏng điều kiện KHÔNG PHẢI QUYẾT TOÁN THUẾ TNCNTheo quy định tại Nghị định 253/2026/NĐ-CP, cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công không phải quyết toán thuế trong các trường hợp sau:Số thuế TNCN phải nộp thêm sau quyết toán từ 50.000 đồng trở xuống.Có số thuế nộp thừa nhưng không có nhu cầu hoàn thuế hoặc bù trừ vào kỳ tiếp theo.Đã ký HĐLĐ từ 03 tháng trở lên tại một nơi, đồng thời có thêm thu nhập vãng lai ở các nơi khác bình quân tháng trong năm không quá 15.000.000 đồng và đã được bên chi trả khấu trừ thuế 10% (nếu không có nhu cầu quyết toán đối với phần thu nhập vãng lai này).

Đọc tiếp →
TỔNG HỢP NHỮNG ĐIỂM MỚI VỀ MIỄN THUẾ TNCN TỪ TIỀN LƯƠNG, TIỀN CÔNG TẠI NGHỊ ĐỊNH 253/2026/NĐ-CPNổi bật
8/8/2026

TỔNG HỢP NHỮNG ĐIỂM MỚI VỀ MIỄN THUẾ TNCN TỪ TIỀN LƯƠNG, TIỀN CÔNG TẠI NGHỊ ĐỊNH 253/2026/NĐ-CP

Nghị định 253/2026/NĐ-CP của Chính phủ ban hành hướng dẫn thi hành Luật Thuế Thu nhập cá nhân (TNCN) đã mang đến nhiều điều chỉnh quan trọng. Trong đó, các quy định liên quan đến miễn thuế, các khoản phụ cấp không tính thuế và giảm trừ đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công thu hút sự quan tâm lớn từ cả doanh nghiệp lẫn người lao động.Bài viết dưới đây sẽ tổng hợp các điểm mới nổi bật nhất giúp bộ phận kế toán và người lao động nắm rõ để áp dụng chính xác cho kỳ tính thuế.1. Nâng mức tiền ăn giữa ca, ăn trưa không tính thuế lên 1,2 triệu đồng/thángQuy định cũ: Mức khống chế tiền ăn giữa ca, ăn trưa không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN là tối đa 730.000 đồng/người/tháng (theo Thông tư 26/2016/TT-BLĐTBXH).Quy định mới (Nghị định 253/2026/NĐ-CP): Nâng mức khống chế lên 1.200.000 đồng/người/tháng (tăng gấp 1,64 lần).Lưu ý: Phần chi vượt quá 1,2 triệu đồng/tháng mới phải tính vào thu nhập chịu thuế. Trường hợp doanh nghiệp tự tổ chức nấu ăn, mua suất ăn hoặc cấp phiếu ăn cho người lao động thì toàn bộ khoản lợi ích này vẫn không tính thuế TNCN.2. Miễn thuế TNCN đối với tiền lương làm thêm giờ, làm đêm và ngày phép chưa nghỉTheo Điều 26 Nghị định 253/2026/NĐ-CP, từ kỳ tính thuế năm 2026, các khoản thu nhập sau đây được miễn thuế TNCN:Tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ: Phần tiền lương trả cao hơn so với tiền lương làm việc trong giờ bình thường theo quy định của Bộ luật Lao động.Tiền lương trả cho những ngày chưa nghỉ phép: Tiền lương, tiền công trả cho những ngày người lao động chưa nghỉ hằng năm theo đúng quy định tại khoản 3 Điều 113 Bộ luật Lao động hoặc quy định của Luật Cán bộ, công chức, Luật Viên chức.Lưu ý: Doanh nghiệp cần lưu giữ đầy đủ bảng chấm công, bảng lương và quy chế làm việc để chứng minh tính hợp lệ của khoản chi trả này. Phần chi trả vượt quá quy định pháp luật sẽ phải tính vào thu nhập chịu thuế.3. Không tính thuế đối với khoản trợ cấp thôi việc, mất việc vượt mức quy định (nếu có quy chế nội bộ)Trước đây: Chỉ phần trợ cấp thôi việc, mất việc làm chi trả đúng mức quy định của Bộ luật Lao động và Luật BHXH mới được miễn thuế; phần doanh nghiệp hỗ trợ thêm (vượt mức) bắt buộc phải tính thuế TNCN.Theo Nghị định 253/2026/NĐ-CP: Trường hợp doanh nghiệp có quy định cụ thể tại Thỏa ước lao động tập thể, Quy chế tài chính hoặc Hợp đồng lao động về mức trợ cấp thôi việc, mất việc làm cao hơn mức pháp luật quy định thì toàn bộ phần chi trả thực tế vượt mức này cũng không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.4. Mở rộng miễn thuế đối với lợi ích nhà ở do doanh nghiệp tự xây dựngQuy định mới: Người lao động được hưởng lợi ích về nhà ở (bao gồm cả tiền điện, nước và dịch vụ kèm theo) do người sử dụng lao động tự xây dựng để cung cấp cho người lao động sẽ không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN, không phân biệt địa bàn (trước đây chỉ áp dụng cho nhà ở tại khu công nghiệp, khu kinh tế).Trường hợp thuê nhà trả thay: Nếu doanh nghiệp thuê nhà bên ngoài trả thay cho người lao động, số tiền tính vào thu nhập chịu thuế vẫn tiếp tục áp dụng trần không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế phát sinh tại đơn vị (chưa bao gồm tiền thuê nhà).5. Tăng ngưỡng khấu trừ thuế 10% đối với thu nhập vãng lai lên 5 triệu đồng/lầnQuy định cũ: Thu nhập vãng lai (chi trả cho cá nhân không ký HĐLĐ hoặc ký HĐLĐ dưới 3 tháng) từ 2.000.000 đồng/lần trở lên phải thực hiện khấu trừ 10% thuế TNCN.Quy định mới: Ngưỡng khấu trừ được nâng lên 5.000.000 đồng/lần chi trả. Thay đổi này giúp giảm áp lực thủ tục hành chính và giữ lại nguồn thu nhập thực tế tốt hơn cho lao động tự do, cộng tác viên.6. Nâng mức trừ tối đa với đóng góp Quỹ hưu trí tự nguyện lên 3 triệu đồng/thángCăn cứ quy định mới, mức tối đa được trừ vào thu nhập chịu thuế TNCN đối với khoản đóng góp vào Quỹ hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ (bao gồm cả phần người sử dụng lao động đóng cho người lao động và phần người lao động tự đóng) được tăng từ 1.000.000 đồng/tháng lên tối đa 3.000.000 đồng/tháng (tương đương 36 triệu đồng/năm).7. Bổ sung khoản giảm trừ chi phí Y tế và Giáo dục (Tối đa 47 triệu đồng/năm)Một trong những chính sách nhân văn nổi bật của Nghị định 253/2026/NĐ-CP là cho phép cá nhân cư trú được giảm trừ trực tiếp vào thu nhập chịu thuế các khoản chi thực tế cho:Chi phí Y tế, khám chữa bệnh: Tối đa 23.000.000 đồng/năm.Chi phí Giáo dục, đào tạo: Tối đa 24.000.000 đồng/năm.Điều kiện áp dụng: Các khoản chi này áp dụng cho bản thân người nộp thuế và người phụ thuộc, có hóa đơn chứng từ hợp lệ (ghi rõ thông tin người nộp thuế/người phụ thuộc) và không được chi trả từ nguồn ngân sách, bảo hiểm hay tài trợ khác.

Đọc tiếp →
Từ Ngày 10/09/2026: Vi Phạm Quy Định Đăng Ký Thông Tin Lao Động Sẽ Bị Xử Phạt Ra Sao?Nổi bật
6/8/2026

Từ Ngày 10/09/2026: Vi Phạm Quy Định Đăng Ký Thông Tin Lao Động Sẽ Bị Xử Phạt Ra Sao?

Ngày 15/07/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định 283/2026/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội (BHXH) và người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.Một trong những điểm mới đáng chú ý chính là việc bổ sung quy định xử phạt đối với hành vi không đăng ký hoặc không điều chỉnh thông tin đăng ký lao động khi làm thủ tục tham gia BHXH. Nghị định này chính thức có hiệu lực kể từ ngày 10/09/2026.1. Mức Phạt Vi Phạm Quy Định Đăng Ký Thông Tin Lao Động Từ 10/09/2026Theo quy định tại Điều 12 Nghị định 283/2026/NĐ-CP, người sử dụng lao động có hành vi không thực hiện đăng ký hoặc không điều chỉnh thông tin đăng ký lao động cho người lao động khi nộp hồ sơ đăng ký, điều chỉnh thông tin tham gia bảo hiểm xã hội sẽ bị xử phạt tiền căn cứ theo quy mô số lượng lao động vi phạm:Đối với cá nhân là người sử dụng lao động:Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng: Áp dụng khi vi phạm từ 01 đến 50 người lao động.Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng: Áp dụng khi vi phạm từ 51 đến 100 người lao động.Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng: Áp dụng khi vi phạm từ 101 người lao động trở lên.Đối với tổ chức (Doanh nghiệp, Hợp tác xã,...):Căn cứ theo khoản 4 Điều 7 Nghị định 283/2026/NĐ-CP, mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Do đó, doanh nghiệp vi phạm quy định đăng ký thông tin lao động có thể bị phạt tiền lên đến 40.000.000 đồng.2. Các Trường Hợp Bắt Buộc Phải Điều Chỉnh Thông Tin Đăng Ký Lao ĐộngĐể tránh rủi ro bị xử phạt khi cơ quan chức năng kiểm tra, doanh nghiệp và bộ phận Nhân sự - Kế toán cần lưu ý các trường hợp phải thực hiện điều chỉnh thông tin đăng ký lao động theo quy định (Nghị định 318/2025/NĐ-CP):Thay đổi thông tin về chức vụ, chức danh nghề, nghề nghiệp, loại hợp đồng lao động, địa điểm làm việc.Thay đổi tình trạng làm việc: Chuyển từ người đang có việc làm sang người thất nghiệp.Chuyển trạng thái từ đang có việc làm hoặc thất nghiệp sang không tham gia hoạt động kinh tế (không có khả năng hoặc không có nhu cầu làm việc).3. Quy Trình Đăng Ký Thông Tin Lao Động Đúng Quy ĐịnhĐể tuân thủ đúng pháp luật và đồng bộ dữ liệu với Cơ sở dữ liệu quốc gia về lao động, đơn vị thực hiện theo 3 bước sau:Bước 1: Người lao động cung cấp thông tin: Người lao động kê khai đầy đủ, chính xác các thông tin có liên quan tại Tờ khai đăng ký tham gia BHXH và chịu trách nhiệm về tính chính xác của thông tin.Bước 2: Người sử dụng lao động thực hiện đăng ký: Doanh nghiệp thu thập, đối soát thông tin và thực hiện đăng ký/điều chỉnh thông tin lao động kèm theo hồ sơ tham gia BHXH nộp cho cơ quan BHXH.Bước 3: Cơ quan BHXH tiếp nhận và đồng bộ: Cơ quan BHXH tiếp nhận, xử lý hồ sơ (thời gian giải quyết trong 05 ngày làm việc) và chia sẻ, đồng bộ dữ liệu vào Cơ sở dữ liệu về người lao động.4. Lời Khuyên Cho Doanh NghiệpMức phạt mới tại Nghị định 283/2026/NĐ-CP là lời cảnh báo nghiêm khắc đối với các doanh nghiệp chậm trễ hoặc bỏ qua công tác đăng ký thông tin lao động.Để đảm bảo tuân thủ từ thời điểm 10/09/2026, các doanh nghiệp nên:Rà soát lại toàn bộ danh sách người lao động đang tham gia BHXH tại đơn vị.Cập nhật và chuẩn hóa thông tin về chức danh, loại hợp đồng, địa điểm làm việc để chuẩn bị hồ sơ điều chỉnh kịp thời.Xây dựng quy trình phối hợp chặt chẽ giữa bộ phận HR/Kế toán và người lao động mới tuyển dụng nhằm hoàn thiện hồ sơ đúng thời hạn.

Đọc tiếp →
Hợp đồng thương mại điện tử là gì? Quy định pháp lý và quy trình giao kết 2026Nổi bật
3/8/2026

Hợp đồng thương mại điện tử là gì? Quy định pháp lý và quy trình giao kết 2026

Trong kỷ nguyên chuyển đổi số, hợp đồng thương mại điện tử (TMĐT) đang trở thành giải pháp giao kết tối ưu, giúp các doanh nghiệp tiết kiệm thời gian, tối ưu chi phí và bứt phá rào cản địa lý. Tuy nhiên, việc nắm rõ tính pháp lý và quy trình ký kết hợp đồng số đúng chuẩn vẫn là điều mà nhiều doanh nghiệp quan tâm.Bài viết này sẽ giúp bạn hiểu rõ khái niệm, đặc điểm, giá trị pháp lý cũng như các bước giao kết hợp đồng thương mại điện tử chi tiết nhất.1. Hợp đồng thương mại điện tử là gì?Căn cứ theo Luật Giao dịch điện tử và Luật Thương mại, hợp đồng thương mại điện tử là sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền và nghĩa vụ trong hoạt động thương mại, được khởi tạo, gửi đi, nhận và lưu trữ dưới dạng thông điệp dữ liệu.Nói một cách đơn giản, thay vì ký kết bằng văn bản giấy và dấu mực đỏ truyền thống, các bên sẽ thực hiện giao dịch thông qua các phương tiện điện tử (Email, Website thương mại điện tử, nền tảng eContract...).2. Đặc điểm nổi bật của hợp đồng thương mại điện tửSo với hợp đồng giấy truyền thống, hợp đồng TMĐT sở hữu những đặc trưng riêng biệt:Hình thức tồn tại vô hình: Hợp đồng được lưu trữ dưới dạng file dữ liệu số (PDF, XML...), giúp truy cập, tìm kiếm và lưu trữ dễ dàng trên điện toán đám mây.Chủ thể tham gia đa dạng: Ngoài các bên trực tiếp giao dịch (thương nhân, tổ chức, cá nhân), quá trình giao kết thường có sự xuất hiện của bên thứ ba (Đơn vị cung cấp giải pháp hợp đồng điện tử, tổ chức chứng thực chữ ký số - CeCA).Không bị giới hạn bởi vị trí địa lý: Các bên có thể đàm phán, xem xét và thực hiện ký số ở bất kỳ đâu, bất kỳ thời điểm nào thông qua kết nối Internet.Tính cập nhật và bảo mật cao: Dữ liệu hợp đồng được mã hóa, đảm bảo tính toàn vẹn (không thể chỉnh sửa sau khi ký) và dễ dàng tích hợp mốc thời gian (Timestamp) xác thực.3. Giá trị pháp lý của hợp đồng thương mại điện tửTheo quy định của pháp luật Việt Nam, hợp đồng thương mại điện tử có giá trị pháp lý tương đương với hợp đồng bằng văn bản truyền thống, đồng thời có thể sử dụng làm chứng cứ trước Tòa án hoặc Trọng tài thương mại nếu đáp ứng đủ các điều kiện:Tính toàn vẹn: Nội dung của thông điệp dữ liệu được giữ nguyên vẹn, không bị thay đổi kể từ khi khởi tạo lần đầu tiên dưới dạng hoàn chỉnh.Tính xác thực: Có thể xác định rõ ràng danh tính của các chủ thể tham gia ký kết thông qua Chữ ký số / Chữ ký điện tử hợp lệ.Khả năng truy cập: Nội dung hợp đồng có thể mở, đọc, lưu trữ và tham chiếu được bất cứ lúc nào trong tương lai.4. Quy trình 5 bước giao kết hợp đồng thương mại điện tửĐể đảm bảo hợp đồng có hiệu lực pháp lý và hạn chế tối đa rủi ro, quy trình giao kết hợp đồng TMĐT thường diễn ra theo các bước sau:Bước 1: Đề nghị giao kết hợp đồngBên đề nghị khởi tạo dự thảo hợp đồng trên hệ thống điện tử, điền đầy đủ các thông tin bắt buộc (chủng loại hàng hóa/dịch vụ, số lượng, giá cả, phương thức thanh toán, thời hạn giao hàng...).Bước 2: Gửi thông điệp dữ liệuTài liệu được gửi tự động qua hệ thống/email đến bên nhận đề nghị.Bước 3: Xem xét và Phản hồi (Ký duyệt)Bên nhận kiểm tra các điều khoản. Nếu đồng ý, tiến hành thực hiện ký số/ký điện tử. Nếu không đồng ý, có thể từ chối hoặc gửi yêu cầu điều chỉnh.Bước 4: Xác nhận và lưu trữSau khi các bên hoàn tất ký số, hệ thống ghi nhận trạng thái thành công, gắn mốc thời gian (timestamp) và tự động gửi bản hợp đồng hoàn chỉnh cho các bên lưu trữ.Bước 5: Thực hiện hợp đồngCác bên tiến hành nghĩa vụ giao hàng, cung ứng dịch vụ và thanh toán theo đúng thỏa thuận.5. Lợi ích khi doanh nghiệp ứng dụng hợp đồng thương mại điện tửTiết kiệm tới 80% chi phí & thời gian: Loại bỏ hoàn toàn chi phí in ấn, chuyển phát nhanh, lưu kho tài liệu giấy và thời gian chờ đợi ký duyệt từ vài ngày xuống chỉ còn vài phút.Tối ưu hóa quy trình vận hành: Dễ dàng quản lý, tra cứu và phân quyền bảo mật dữ liệu hợp đồng tập trung trên một hệ thống duy nhất.Nâng cao năng lực cạnh tranh: Phản ứng nhanh chóng trước các cơ hội kinh doanh, mang lại trải nghiệm chuyên nghiệp, hiện đại cho khách hàng và đối tác.Hợp đồng thương mại điện tử không chỉ là xu hướng tất yếu mà còn là bước đi quan trọng giúp doanh nghiệp chuẩn hóa quy trình giao dịch trong thời đại số. Việc lựa chọn một nền tảng ký kết hợp đồng điện tử uy tín, đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn pháp lý và an toàn thông tin sẽ là nền tảng vững chắc cho sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.

Đọc tiếp →
Hướng dẫn ký số file pdf trên web INTRUSTCANổi bật
17/7/2026

Hướng dẫn ký số file pdf trên web INTRUSTCA

Dưới đây là những hướng dẫn thao tác ký số file pdf trên web IntrustCA vô cùng mạch lạc và dễ hiểu.Bước 1: Truy cập trang IntrustCA Chọn file tải lênBước 2: Chọn CTS & tạo vùng kýBước 3: Nhập userID (ICA.số định danh) => “Gửi yêu cầu” để lấy thông tin chứng thư sốTại cột “Thao tác” chọn serial chứng thư => Xác nhậnBước 4: Di chuyển, kéo thả chọn đúng vị trí chữ ký (có thể kéo điều chỉnh kích thước to nhỏ của chữ ký và chọn các mẫu ký khác)Bước 5: Chọn “Ký văn bản”Màn hình hiển thị thông báo Thời gian còn lại chờ xác thực kýBước 6: Kiểm tra app IntrustCA trên thiết bị di động mục thông báo sẽ nhận được thông báo yêu cầu xác thực ký số=> Ký số thành công, trên màn hình sẽ hiển thị ra file đã ký

Đọc tiếp →
HƯỚNG DẪN THAY ĐỔI MÃ PIN TRÊN CHỮ KÝ SỐ TỪ XA INTRUSTCANổi bật
11/6/2026

HƯỚNG DẪN THAY ĐỔI MÃ PIN TRÊN CHỮ KÝ SỐ TỪ XA INTRUSTCA

Hướng dẫn thay đổi mã pin trên chữ ký số từ xa INTRUSTCABước 1: Các bạn truy cập vào đường link: https://rmsportal.intrustdss.vn/Bước 2: Nhập tài khoản đăng nhập và đăng nhập intrustCABước 3: Nhấn vào thông tin tài khoản và bấm Đổi mã pinBước 4: Nhập lại mã pin cũ và nhập mã pin mới (mã pin gồm 6 số) -> Cập nhậtBước 5: Thay đổi mã pin thành công.

Đọc tiếp →
Phân biệt Ký nháy (Ký tắt), Chữ ký số, Chữ ký điện tử – Cách hiểu và cách dùng chuẩn xác Nổi bật
29/5/2026

Phân biệt Ký nháy (Ký tắt), Chữ ký số, Chữ ký điện tử – Cách hiểu và cách dùng chuẩn xác

Trong kỷ nguyên chuyển đổi số và tự động hóa quy trình, việc tối ưu hóa thủ tục ký kết tài liệu đã trở thành nhu cầu sống còn của doanh nghiệp. Tuy nhiên, trên các nền tảng quản lý hợp đồng điện tử hiện nay, nhiều người dùng vẫn thường xuyên nhầm lẫn giữa các khái niệm: Ký nháy (ký tắt), Chữ ký điện tử và Chữ ký số.Sự mơ hồ này không chỉ gây lúng túng trong quá trình thao tác mà còn tiềm ẩn nhiều rủi ro lớn về mặt pháp lý cho doanh nghiệp. Bài viết này sẽ giúp bạn phân biệt rõ ràng 3 khái niệm trên, hiểu đúng bản chất và biết cách áp dụng chính xác cho từng loại văn bản.1. Bản chất của từng loại chữ kýĐể không bị nhầm lẫn, trước hết chúng ta cần hiểu rõ định nghĩa và mục đích sử dụng cốt lõi của từng loại chữ ký.1.1. Ký nháy (Ký tắt) là gì?Bản chất: Ký nháy (hoặc ký tắt) là chữ ký vắn tắt (không phải chữ ký đầy đủ họ tên) của người được phân công rà soát, kiểm tra nội dung, thể thức hoặc kỹ thuật trình bày văn bản trước khi trình lên người có thẩm quyền ký chính thức.Vị trí xuất hiện: Thường nằm ở cuối mỗi trang văn bản (để đảm bảo tính liền mạch, chống tráo trang), cuối dòng/đoạn văn, hoặc cạnh mục "Nơi nhận" ở cuối văn bản.Mục đích: Xác nhận người rà soát đã đọc, kiểm tra và chịu trách nhiệm nội bộ về tính chính xác của trang văn bản đó. Chữ ký nháy là cơ sở để người ký chính thức (như Giám đốc, Chủ tịch) yên tâm phê duyệt.1.2. Chữ ký điện tử (Electronic Signature) là gì?Bản chất: Theo Luật Giao dịch điện tử, chữ ký điện tử là dữ liệu được tạo ra dưới dạng điện tử, được gắn liền hoặc kết hợp một cách lô-gích với thông điệp dữ liệu để xác nhận chủ thể ký và xác lập sự chấp thuận của chủ thể đó đối với nội dung văn bản.Hình thức hiển thị: Rất đa dạng. Đó có thể là một hình ảnh chữ ký tay (chèn ảnh), chữ ký quét (scan), việc nhấn nút "Tôi đồng ý" trên hệ thống, hoặc nhập mã OTP được gửi về điện thoại để xác nhận giao dịch.Mục đích: Định danh người ký và thể hiện sự đồng ý của họ đối với nội dung trong môi trường số.1.3. Chữ ký số (Digital Signature) là gì?Bản chất: Chữ ký số là một dạng đặc biệt của chữ ký điện tử. Nó sử dụng công nghệ mã hóa bất đối xứng, bao gồm một Cặp khóa (Khóa bí mật - Private Key và Khóa công khai - Public Key) và được cấp bởi một tổ chức chứng thực chữ ký số hợp pháp (CA).Hình thức kiểm tra: Về mặt hiển thị trực quan, chữ ký số có thể trông giống như một hình ảnh chữ ký thông thường. Tuy nhiên, tính xác thực của nó không nằm ở hình ảnh mà nằm ở "chứng thư số" ẩn bên dưới. Bạn có thể kiểm tra tính toàn vẹn và thông tin chứng thư này thông qua các phần mềm đọc file chuyên dụng như Adobe Acrobat Reader hoặc các cổng kiểm tra của Bộ TT&TT.Mục đích: Đảm bảo mức độ an toàn tối cao, xác minh chính xác danh tính người ký, bảo toàn nội dung văn bản (không thể chỉnh sửa sau khi ký) và có tính chống chối bỏ trách nhiệm.2. Tiêu chí phân biệt chi tiết giữa ba loại chữ kýĐể có cái nhìn sâu sắc và phân biệt rõ ràng, chúng ta cần đặt ba loại chữ ký này lên cùng một hệ quy chiếu thông qua các tiêu chí cốt lõi sau:Về công nghệ và hình thức thể hiệnKý nháy (Ký tắt): Sử dụng chữ ký tay vắn tắt trên văn bản giấy. Đối với văn bản điện tử, nó được thể hiện dưới dạng định vị hình ảnh chữ ký nhỏ ở góc trang.Chữ ký điện tử: Không sử dụng thuật toán mã hóa phức tạp. Hình thức rất linh hoạt như: hình ảnh chữ ký tay, chữ ký scan chèn vào file Word/PDF, nhấn nút xác nhận trực tuyến hoặc nhập mã OTP.Chữ ký số: Sử dụng công nghệ mật mã hóa hiện đại, đi kèm với một Chứng thư số được lưu trữ trong các thiết bị như USB Token, HSM hoặc giải pháp Ký số từ xa (Remote Signing).Về mục đích sử dụngKý nháy (Ký tắt): Phục vụ mục đích kiểm tra nội bộ, xác nhận người rà soát đã thông qua các trang văn bản trước khi ký chính thức.Chữ ký điện tử: Dùng để định danh người ký ở mức độ cơ bản và ghi nhận sự đồng thuận của họ đối với nội dung tài liệu.Chữ ký số: Dùng để định danh chính xác tuyệt đối, bảo đảm tài liệu không bị chỉnh sửa bất hợp pháp và tạo ra bằng chứng chống chối bỏ trách nhiệm pháp lý.Về giá trị pháp lýKý nháy (Ký tắt): Không có giá trị pháp lý đại diện cho một tổ chức; chỉ có ý nghĩa ràng buộc trách nhiệm nội bộ giữa người kiểm duyệt và người ký chính thức.Chữ ký điện tử: Có giá trị pháp lý khi và chỉ khi đáp ứng đủ các điều kiện an toàn theo Luật Giao dịch điện tử và có sự thỏa thuận đồng ý trước từ các bên tham gia.Chữ ký số: Có giá trị pháp lý cao nhất. Được pháp luật công nhận tương đương với chữ ký tay của cá nhân (khi ký tư cách cá nhân) và tương đương với con dấu đóng trên văn bản giấy (khi ký tư cách đại diện tổ chức).Về độ an toàn và khả năng chống giả mạoKý nháy (Ký tắt): Rất dễ bị giả mạo do nét ký ngắn, đơn giản hoặc dễ bị cắt ghép hình ảnh trên máy tính.Chữ ký điện tử: Ở mức độ trung bình. Nếu chỉ dùng hình ảnh chèn thông thường thì rất dễ bị sao chép, đòi hỏi phải đi kèm các lớp bảo mật hệ thống (như lịch sử log file, OTP) để tăng tính xác thực.Chữ ký số: Gần như không thể giả mạo. Mọi hành vi giả mạo hoặc thay đổi dù chỉ một dấu chấm, dấu phẩy trong văn bản sau khi ký đều sẽ bị hệ thống phần mềm phát hiện và cảnh báo "Chữ ký không hợp lệ" ngay lập tức.3. Cách ứng dụng đúng cho từng trường hợp trong doanh nghiệpViệc áp dụng sai loại chữ ký không chỉ làm chậm tiến độ công việc mà còn có thể khiến hợp đồng bị vô hiệu. Doanh nghiệp cần phân loại luồng tài liệu để áp dụng như sau:Khi nào dùng Ký nháy (Ký tắt)?Sử dụng trong quy trình Phê duyệt nội bộ: Trưởng phòng ký nháy vào tờ trình trước khi gửi ban Giám đốc; Nhân viên pháp chế ký nháy vào từng trang của dự thảo hợp đồng trước khi mang đi thương thảo với đối tác.Lưu ý trên phần mềm: Trên các hệ thống quản lý hợp đồng điện tử hiện đại, tính năng "Ký nháy" được thiết lập để người kiểm duyệt định vị hình ảnh ký của mình vào các trang, tương đương như một lượt ký rà soát thông thường nhằm minh bạch hóa quy trình duyệt.Khi nào dùng Chữ ký điện tử?Dùng cho các tài liệu, giao dịch có tính chất nội bộ hoặc rủi ro thấp: Phiếu thu - chi nội bộ, đơn xin nghỉ phép, biên bản bàn giao thiết bị, phiếu đề xuất văn phòng phẩm...Các giao dịch đại chúng quy mô lớn nhưng đơn giản: Xác nhận điều khoản sử dụng ứng dụng, xác nhận đặt hàng thương mại điện tử qua OTP.Khi nào bắt buộc dùng Chữ ký số?Dùng cho các văn bản có tính chất pháp lý cao, làm việc với bên thứ ba hoặc cơ quan nhà nước:Ký kết Hợp đồng kinh tế, Hợp đồng hợp tác với đối tác, khách hàng.Ký phát hành Hóa đơn điện tử của doanh nghiệp.Kê khai và nộp thuế điện tử, khai báo Hải quan, Bảo hiểm xã hội.Ký duyệt các lệnh chi, giao dịch tài khoản ngân hàng của doanh nghiệp.4. Giải pháp tối ưu quy trình ký kết toàn diện với phần mềm Ký điện tửThấu hiểu nhu cầu số hóa quy trình và đảm bảo an toàn pháp lý của doanh nghiệp, các nền tảng ký điện tử tiên tiến hiện nay đã tích hợp toàn bộ các phương thức trên vào một luồng xử lý duy nhất.Khi sử dụng một giải pháp quản lý ký kết thông minh, doanh nghiệp sẽ nhận được các lợi ích vượt trội:Thiết lập luồng ký linh hoạt: Cho phép cài đặt quy trình từ bước Người lập văn bản -> Người ký nháy (rà soát) -> Người ký chính thức (Ký số) một cách tự động và liên mạch.Hỗ trợ đa dạng phương thức ký: Người dùng có thể linh hoạt lựa chọn Ký điện tử (vẽ chữ ký, chèn ảnh chữ ký, xác thực OTP) cho các tài liệu nội bộ; hoặc sử dụng Chữ ký số (USB Token, HSM, hoặc Ký số từ xa - Remote Signing) cho các hợp đồng quan trọng.An toàn pháp lý tuyệt đối: Mọi tài liệu được ký kết qua phần mềm đều được mã hóa, lưu vết lịch sử (Audit Trail) rõ ràng, đảm bảo tính toàn vẹn dữ liệu, chống giả mạo và đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn nghiêm ngặt của Luật Giao dịch điện tử hiện hành.Hiểu rõ sự khác biệt giữa Ký nháy, Chữ ký điện tử và Chữ ký số giúp doanh nghiệp vận hành quy trình số hóa một cách tự tin, đúng luật và an toàn. Hãy lựa chọn cho doanh nghiệp mình một nền tảng ký kết thông minh để đơn giản hóa mọi thủ tục giấy tờ ngay hôm nay!📌 Tham gia cộng đồng để được hỗ trợ miễn phí:Group Zalo hỗ trợ giải đáp: [Tham gia Nhóm Cộng Đồng Hỗ Trợ Miễn Phí]Fanpage cập nhật tin tức: [Thích/Theo dõi Fanpage của chúng tôi]

Đọc tiếp →
Hướng dẫn khắc phục lỗi “Không tìm thấy số điện thoại NNT” hoặc đăng ký sai số điện thoại trên eTax MobileNổi bật
28/5/2026

Hướng dẫn khắc phục lỗi “Không tìm thấy số điện thoại NNT” hoặc đăng ký sai số điện thoại trên eTax Mobile

Trong quá trình sử dụng ứng dụng eTax Mobile, nhiều người nộp thuế (NNT) gặp phải lỗi “Không tìm thấy số điện thoại NNT” hoặc do đăng ký sai số điện thoại nên không thể truy cập vào hệ thống. Để khắc phục tình trạng này và cập nhật lại số điện thoại chính xác, quý vị hãy thực hiện theo các bước hướng dẫn đơn giản dưới đây:Bước 1: NNT đăng nhập vào tài khoản dịch vụ công của NNT https:[dichvucong.gdt.gov.vn/Chọn Đăng nhập bằng tài khoản Thuế điện tử.(NNT cũng có thể đăng nhập tài khoản VNEID, Tài khoản VNEID đã được định danh mức độ 2)Bước 2: NNT nhấn chọn Đối tượng đăng nhập là Cá nhânBước 3: NNT nhập tên đăng nhập/CCCD, mật khẩu, mã captcha => Nhấn Đăng nhập.Bước 4: Hệ thống hiển thị màn hình đã đăng nhập, NNT chọn tít vào mũi tên góc phải => Nhấn Quản lý thông tinBước 5: NNT kiểm tra lại các thông tin cá nhân, chỉnh sửa thông tin tại trường Điện thoại (NNT có thể thay đổi lại địa chỉ Email nếu cần) => Nhấn Cập nhật thông tin.Bước 6: Hệ thống hiển thị màn hình => Nhấn cập nhật => Nhấn OK => NNT đã thay đổi thông tin Số điện thoại thành công.📌 Tham gia cộng đồng để được hỗ trợ miễn phí:Group Zalo hỗ trợ giải đáp: [Tham gia Nhóm Cộng Đồng Hỗ Trợ Miễn Phí]Fanpage cập nhật tin tức: [Thích/Theo dõi Fanpage của chúng tôi]

Đọc tiếp →
Bảo hiểm xã hội VIN-BHXH
4/3/2026

Bảo hiểm xã hội VIN-BHXH

Nhóm 1-100 lao động Gói 1 năm 450.000đGói 2 năm 850.000đGói 3 năm 1.000.000đNhóm trên 100 lao độngGói 1 năm 1.200.000đGói 2 năm 2.000.000đGói 3 năm 2.200.000đ VIN-BHXH là một phần mềm/hệ thống giao dịch Bảo hiểm xã hội điện tử được cung cấp bởi Công ty Cổ phần Thương mại Visnam tại Việt Nam. Đây là công cụ giúp doanh nghiệp và tổ chức thực hiện các thủ tục liên quan tới Bảo hiểm xã hội (BHXH) một cách trực tuyến thông qua mạng Internet, thay vì phải làm thủ tục giấy truyền thống.📌 VIN-BHXH làm gì?✔ Kê khai và nộp hồ sơ BHXH điện tử tới cơ quan BHXH theo đúng quy trình chuẩn (tham gia, báo tăng/giảm lao động, BHYT, BHTN,…)✔ Quản lý và lưu trữ hồ sơ bảo hiểm xã hội của người lao động ngay trong hệ thống.✔ Tra cứu kết quả trả về từ cơ quan BHXH (qua email/điện thoại) để biết hồ sơ đã được chấp nhận hay cần chỉnh sửa.✔ Phân quyền người dùng, quản lý lao động và nghiệp vụ trong doanh nghiệp.

Đọc tiếp →
Bảo hiểm xã hội EFY-eBHXH
4/3/2026

Bảo hiểm xã hội EFY-eBHXH

Nhóm 1-100 lao động Gói 1 năm 450.000đGói 2 năm 850.000đGói 3 năm 1.000.000đNhóm trên 100 lao độngGói 1 năm 1.200.000đGói 2 năm 2.000.000đGói 3 năm 2.200.000đ EFY-eBHXH là một phần mềm kê khai và giao dịch Bảo hiểm xã hội điện tử do Công ty Cổ phần Công nghệ Tin học EFY Việt Nam phát triển và cung cấp ở Việt Nam. Đây là công cụ chuyên dùng để doanh nghiệp và tổ chức thực hiện các thủ tục liên quan tới Bảo hiểm xã hội (BHXH), Bảo hiểm y tế (BHYT), Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) thông qua hình thức giao dịch điện tử với cơ quan BHXH thay vì làm thủ tục giấy truyền thống.Chức năng chính của EFY-eBHXH✔ Hỗ trợ kê khai hồ sơ BHXH điện tử, báo tăng, báo giảm lao động, chế độ thai sản…✔ Quản lý và lưu trữ hồ sơ BHXH của người lao động.✔ Tra cứu thông báo đóng BHXH hàng tháng (mẫu C12) và kết quả giao dịch.✔ Tự động lấy kết quả trả về từ cơ quan BHXH.✔ Tích hợp chữ ký số để ký hồ sơ trực tiếp trong phần mềm.

Đọc tiếp →
Chữ ký số FASTCA
4/3/2026

Chữ ký số FASTCA

Gói 1 năm 999.000đGói 2 năm 1.500.000đGói 3 năm 1.800.000đ FAST-CA là nhà cung cấp chứng thư số dùng để ký điện tử các giao dịch và hồ sơ theo quy định pháp luật Việt Nam. Chữ ký số FAST-CA có giá trị pháp lý tương đương chữ ký tay và con dấu khi sử dụng đúng quy định.📌 FAST-CA dùng để làm gì?✔ Ký hóa đơn điện tử✔ Kê khai & nộp thuế điện tử✔ Giao dịch BHXH điện tử✔ Ký báo cáo tài chính, hợp đồng, hồ sơ hành chính✔ Tích hợp tốt với phần mềm FAST Accounting / FAST ERP

Đọc tiếp →
Hóa đơn điện tử MS INVOICE
4/3/2026

Hóa đơn điện tử MS INVOICE

Tặng 1000 số miễn phí trong 2 nămTặng 2000 số miễn phí trong 1 nămMS INVOICE là một phần mềm hóa đơn điện tử được phát triển và cung cấp bởi Công ty Cổ phần My Software (My Software JSC) ở Hà Nội (Việt Nam). Đây là giải pháp hỗ trợ doanh nghiệp và tổ chức tạo, phát hành, quản lý và lưu trữ hóa đơn điện tử theo quy định của pháp luật Việt Nam, đáp ứng các tiêu chuẩn của Tổng cục Thuế.Chức năng chính của MS INVOICE✔ Phát hành hóa đơn điện tử theo Thông tư 78/2021/TT-BTC và các quy định liên quan.✔ Lập hóa đơn, ký điện tử, gửi email/SMS cho khách hàng.✔ Lưu trữ và tra cứu hóa đơn ngay trên hệ thống.✔ Hỗ trợ kế toán/doanh nghiệp tối ưu quy trình hóa đơn, thay thế hóa đơn giấy truyền thống.

Đọc tiếp →
Phương thức thanh toán
3/3/2026

Phương thức thanh toán

1. Chuyển khoản ngân hàngKhách hàng chuyển khoản theo thông tin:Tên tài khoản: CÔNG TY …Số tài khoản: …Ngân hàng: …2. Thanh toán tiền mặtThanh toán trực tiếp tại văn phòng (nếu có).Thanh toán khi nhận hàng (COD) với sản phẩm vật lý.3. Thanh toán onlineThanh toán qua Internet Banking.Thanh toán qua ví điện tử (Momo, ZaloPay, VNPay… nếu có tích hợp).

Đọc tiếp →
Chưa có ảnh
3/3/2026

Chính sách vận chuyển - giao nhận

1. Phạm vi giao hàngGiao hàng toàn quốc.Với sản phẩm số (phần mềm, chữ ký số điện tử): giao online qua email hoặc hỗ trợ cài đặt trực tuyến.Với USB Token chữ ký số: giao qua đơn vị vận chuyển.2. Thời gian giao hàngNội thành: 1–2 ngày làm việc.Ngoại tỉnh: 2–5 ngày làm việc.Sản phẩm số: kích hoạt trong vòng 24h sau khi hoàn tất hồ sơ và thanh toán.3. Kiểm tra khi nhận hàngKhách hàng kiểm tra tình trạng sản phẩm trước khi ký nhận.Nếu có hư hỏng hoặc sai sản phẩm, vui lòng phản hồi trong vòng 24h.

Đọc tiếp →
Chưa có ảnh
3/3/2026

Điều kiện giao dịch chung

1. Phạm vi áp dụngĐiều kiện giao dịch chung áp dụng cho tất cả khách hàng mua sản phẩm, dịch vụ tại website Hệ Sinh Thái IAM và các kênh bán hàng chính thức của chúng tôi.2. Điều kiện mua hàngKhách hàng cung cấp đầy đủ và chính xác thông tin: họ tên, số điện thoại, email, mã số thuế (nếu có).Đồng ý với các chính sách về giá, thanh toán và bảo hành trước khi đặt hàng.Đối với sản phẩm chữ ký số/hóa đơn điện tử, khách hàng cần cung cấp hồ sơ theo quy định pháp luật.3. Giá cả và thanh toánGiá sản phẩm được niêm yết công khai trên website và có thể thay đổi theo từng thời điểm.Giá đã bao gồm/hoặc chưa bao gồm VAT (ghi rõ theo thực tế).Đơn hàng chỉ được xác nhận khi hoàn tất thanh toán hoặc có xác nhận từ nhân viên kinh doanh.4. Chính sách bảo hành & hỗ trợSản phẩm phần mềm được bảo hành theo chính sách của nhà cung cấp.Hỗ trợ kỹ thuật từ xa qua điện thoại, Zalo hoặc các công cụ tương đương.Không áp dụng hoàn tiền với các sản phẩm đã kích hoạt bản quyền (trừ trường hợp lỗi từ nhà cung cấp).5. Trách nhiệm các bênIAM cam kết cung cấp sản phẩm chính hãng, đúng mô tả.Khách hàng chịu trách nhiệm bảo mật thông tin tài khoản và thiết bị sử dụng.

Đọc tiếp →