Chuyển đến nội dung chính
Hệ sinh thái IAM
Hệ sinh thái IAM
Trang chủ/Tin tức/Tìm kiếm: Doanh nghiệp

Tin tức liên quan: Doanh nghiệp

Xác thực OTP tờ khai đăng ký/thay đổi thông tin sử dụng hóa đơn điện tử theo yêu cầu của Cơ quan thuế trên Etax MobileNổi bật
1/7/2026

Xác thực OTP tờ khai đăng ký/thay đổi thông tin sử dụng hóa đơn điện tử theo yêu cầu của Cơ quan thuế trên Etax Mobile

1. Tổng quan Mục đích: Giúp Quý khách thực hiện xác thực OTP khi gửi tờ khai thay đổi thông tin sử dụng hóa đơn điện tử ngoài thông tin người đại diện pháp luật theo yêu cầu của Cơ quan thuế, đảm bảo quy trình đăng ký được xác nhận hợp lệ và đúng quy định.Nội dung tổng quan:Hướng dẫn thao tác chi tiết thực hiện xác thực OTP khi đơn vị lập tờ khai đăng ký thay đổi thông tin sử dụng hóa đơn điện tử gồm:Kết nối etax mobile với VNeIDĐăng nhập etax mobile bằng số căn cước công dân của người đại diện theo pháp luậtXác thực tờ khaiCác bước hủy tờ khai khi không cần xác thựcCách tra cứu tờ khai chưa trả kết quả, thông tin cần bổ sung tờ khaiTra cứu thông báo trên etax mobile2. Các bước thực hiệnVào mục Đăng ký phát hành/ mục Lập tờ khai , kiểm tra cột Trạng thái tờ khai đang hiển thị trạng thái ” Cần xác nhận thông tin” , nhấn vào để xem Hướng dẫn.Lưu ý: Chỉ có thể phát hành hóa đơn theo thông tin đăng ký trên tờ khai khi tờ khai có trạng thái “CQT chấp nhận”.Cơ quan thuế gửi thông báo xác thực thông tin qua email liên hệ trên tờ khai thay đổi thông tin sử dụng HDĐT của người nộp thuế:2.1. Đăng nhập etax mobile bằng số căn cước công dân của người đại diện theo pháp luậtBước 1: Chọn Đăng nhập bằng tài khoản Định danh điện tử (mức 2)Bước 2: Chọn Loại tài khoản Cá nhân.Bước 3: Nhấn Xác nhận > Xác nhận chia sẻ thông tin để đăng nhập ứng dụng Thuế điện tử.Bước 4: Tích chọn “Tôi đã đọc và hiểu rõ nội dung mục đích (đã nêu ở trên); Quyền, nghĩa vụ của chủ thể dữ liệu và đồng ý với các nội dung này.Bước 5: Nhấn Xác nhận chia sẻ > Hệ thống hiển thị màn hình nhập passcode.Bước 6: Nhập passcode > Hệ thống hiển thị màn hình chức năng, bổ sung thêm chức năng Hóa đơn điện tử2.2. Xác thực tờ khaiTrường hợp 1: xác thực OTPBước 1: Nhấn vào mục Tờ khai chờ xác thực.Bước 2: Hệ thống chỉ hiển thị tờ khai chờ Xác thực OTP trong chức năng “Tờ khai chờ xác thực” đối với các đối tượng sau:– Đại diện tổ chức (Kê khai trực tiếp tờ khai trên eTax Mobile)– Đại diện hộ kinh doanh (Kê khai trực tiếp tờ khai trên eTax Mobile)– Đại diện tổ chức (Kê khai tờ khai từ TVAN)Nhấn Xác thực OTP.Bước 3: Hệ thống gửi mã OTP về:– Email trên tờ khai 01/ĐKTĐ-HĐĐT của NNT.– Email của người đại diện đăng ký eTax Mobile.– Notify trên app eTax Mobile.Bước 4: Nhập mã OTP để thực hiện xác thực.Lưu ý: OTP được tự động cập nhật nếu trên thiết bị của người đại diện pháp luật có đăng nhập eTax mobile và Email.Bước 5: Hệ thống hiển thị màn hình Xác thực OTP thành công. Hiển thị thêm nút “Gửi tờ khai. Nhấn nút Gửi tờ khai, hệ thống hiển thị màn hình Gửi tờ khai thành công và gửi tờ khai 01/ĐKTĐ-HĐĐT đến hệ thống HĐĐT.Trường hợp 2: Hủy tờ khai chờ xác thực OTPNếu người đại diện không muốn thực hiện Xác thực OTP hoặc không muốn gửi tờ khai đến hệ thống HĐĐT thì thực hiện các bước Hủy hồ sơ như sau:Bước 1: Nhấn nút “Hủy”. Hệ thống hiển thị màn hình thông báo “Bạn có muốn hủy tờ khai đăng ký không?”Bước 2: Nhập Lý do hủy.Bước 3: Nhấn nút “Đồng ý”. Hệ thống gửi yêu cầu Hủy tới HĐĐT.Trường hợp được phép Hủy: Hệ thống hiển thị màn hình Hủy hồ sơ thành công. Và cập nhật trạng thái hồ sơ đã hủy trên hệ thống.Trường hợp không được phép Hủy: Hiển thị màn hình hủy không thành công.Bước 4: Nhấn “Bỏ qua”, hệ thống quay trở lại màn hình Sinh trắc học/Xác thực OTP.2.3. Tra cứu tờ khaiTrường hợp NSD đã kê khai tờ khai đăng ký/thay đổi thông tin sử dụng 01/ĐKTĐ-HĐĐT trực tiếp trên eTax Mobile.NSD chọn chức năng Tra cứu tờ khai, hệ thống hiển thị danh sách tờ khai, danh sách thông báo và các nút chức năng tương ứng.Trường hợp 1: Tra cứu tờ khai đã trả kết quảBước 1: Chọn Tra cứu tờ khai.Hệ thống hiển thị thông tin:– Mã số thuế: Hiển thị mã số thuế trên tờ khai– Mã hồ sơ: Hiển thị mã hồ sơ– Trạng thái: Đã trả kết quả– Ngày nộp hồ sơ: Hiển thị ngày nộp hồ sơ– Danh sách thông báoBước 2: Nhấn “Xem chi tiết”, hệ thống hiển thị chi tiết tờ khai 01/ĐKTĐ-HĐĐTBước 3: Nhấn “Thay đổi thông tin”, hệ thống hiển thị thông báo “Bạn có chữ ký số từ xa không?”. NSD nhấn chọn:– Nếu chọn “Không”: Hệ thống quay lại màn hình kết quả tra cứu.– Nếu chọn “Có”: Hệ thống kiểm tra MST có được phép kê khai tờ khai thay đổi thông tin hay không.+ Nếu không được phép kê khai: Hiển thị thông báo lỗi ngay trên màn hình+ Nếu được phép kê khai: Hiển thị dữ liệu tờ khai gần nhất, cho phép NSD thay đổi thông tin tờ khai 01/ĐKTĐ-HĐĐT. (Xem chi tiết tại Bước 8)Trường hợp 2: Tra cứu tờ khai chưa có kết quảBước 1: Chọn Tra cứu tờ khai. Hệ thống hiển thị thông tin:– Mã số thuế: Hiển thị mã số thuế trên tờ khai– Mã hồ sơ: Hiển thị mã hồ sơ– Trạng thái: Bao gồm Mới đăng ký, Chờ chấp nhận, Đang giải quyết, Đã giải trình bổ sung– Ngày nộp hồ sơ: Hiển thị ngày nộp hồ sơ– Danh sách thông báoBước 2: Nhấn “Xem chi tiết”, hệ thống hiển thị chi tiết tờ khai 01/ĐKTĐ-HĐĐTBước 3: Nếu muốn hủy hồ sơ, NSD nhấn nút “Hủy”, hệ thống hiển thị màn hình thông báo “Bạn có muốn hủy tờ khai đăng ký không”Bước 4: NSD nhập Lý do hủy và nhấn “Đồng ý”. Hệ thống gửi yêu cầu Hủy tới HĐĐT.+ Nếu được phép Hủy: Hiển thị thông báo Hủy hồ sơ thành công+ Nếu không được phép Hủy: Hiển thị thông báo “Không thể hủy giao dịch này” trên màn hình.Trường hợp 3: Tra cứu tờ khai giải trình, bổ sung thông tinBước 1: Chọn Tra cứu tờ khai. Hệ thống hiển thị thông tin:– Mã số thuế: Hiển thị mã số thuế trên tờ khai– Mã hồ sơ: Hiển thị mã hồ sơ– Trạng thái: Giải trình, bổ sung– Ngày nộp hồ sơ: Hiển thị ngày nộp hồ sơ– Danh sách thông báoBước 2: Nhấn “Xem chi tiết”, hệ thống hiển thị chi tiết tờ khai 01/ĐKTĐ-HĐĐTBước 3: Nếu muốn hủy hồ sơ, NSD nhấn nút “Hủy”, hệ thống hiển thị màn hình thông báo “Bạn có muốn hủy tờ khai đăng ký không?”– NSD nhập Lý do hủy và nhấn “Đồng ý”. Hệ thống gửi yêu cầu Hủy tới HĐĐT.+ Nếu được phép Hủy: Hiển thị thông báo Hủy hồ sơ thành công+ Nếu không được phép Hủy: Hiển thị thông báo “Không thể hủy giao dịch này” trên màn hình.– NSD nhấn “Bỏ qua”, hệ thống quay lại màn hình kết quả tra cứu.Bước 4: Nhấn “Giải trình”, hệ thống hiển thị màn hình nhập nội dung giải trình và đính kèm hồ sơ giải trình, bổ sung thông tinBước 5: Nhập nội dung giải trình, bổ sung thông tinBước 6: Nhấn “Chọn tệp”, hệ thống hiển thị đường dẫn chọn file. NSD tải file hồ sơ cần đính kèm, gửi đến HDDT định dạng .xlsx, .xls, .docx, .doc, .pdf, .png, .jpgNếu muốn tải nhiều file đính kèm, NSD nhấn “Chọn tệp” nhiều lần để thêm tệp.Bước 7: Nhấn nút “Gửi giải trình”, hệ thống gửi giải trình, bổ sung của NNT đến hệ thống HDĐT, đồng thời cập nhật trạng thái tờ khai là “Đã giải trình, bổ sung”Trường hợp 4: Chưa có tờ khai đăng ký theo NĐ70 trên cổng TTHC, đã kê khai đăng ký sử dụng HĐĐT theo NĐ123 trên HĐĐT, mong muốn kê khai tờ khai thay đổi thông tin theo NĐ70 trên cổng TTHCHệ thống hiển thị màn hình bắt buộc nhập MST cần tra cứu.Bước 1: Nhập MST cần kê khai thay đổi thông tin.Bước 2: Hệ thống kiểm tra quyền tra cứu tờ khai của người đăng nhập:– Nếu được phép tra cứu tờ khai: Hệ thống hiển thị thông tin tờ khai gần nhất có trạng thái Đã trả kết quả và hiển thị kết quả lên màn hình.– Nếu không được phép tra cứu tờ khai: Hiển thị thông báo “Bạn không có quyền tra cứu hồ sơ của MST này”2.4. Tra cứu thông báoTrường hợp NSD đã kê khai tờ khai đăng ký/thay đổi thông tin sử dụng hóa đơn điện tử mẫu số 01/ĐKTĐ-HĐĐT trực tiếp trên eTax MobileBước 1: NSD chọn chức năng Tra cứu tờ khai, hệ thống hiển thị danh sách thông báo tương ứng với các tờ khai được nộp trực tiếp trên eTax Mobile.Bước 2: NSD kiểm tra danh sách thông báo, bao gồm:+ Thông báo tiếp nhận/không tiếp nhận tờ khai+ Thông báo chấp nhận/không chấp nhận tờ khai+ Thông báo giải trình, bổ sung thông tin+ Thông báo ngừng sử dụng hóa đơn điện tửBước 3: Nhấn biểu tượng , hệ thống hiển thị chi tiết nội dung thông báo.

Xem chi tiết
Điểm Mới Thông Tư 58/2026/TT-BTC: Bước Ngoặt Cải Cách Kế Toán Cho Doanh Nghiệp Siêu NhỏNổi bật
25/6/2026

Điểm Mới Thông Tư 58/2026/TT-BTC: Bước Ngoặt Cải Cách Kế Toán Cho Doanh Nghiệp Siêu Nhỏ

Môi trường pháp lý tài chính tại Việt Nam đang có những bước chuyển mình mạnh mẽ nhằm hỗ trợ tối đa cho khối doanh nghiệp tư nhân, đặc biệt là các doanh nghiệp siêu nhỏ (DNSN). Ngày 25 tháng 05 năm 2026, Bộ Tài chính đã chính thức ban hành Thông tư 58/2026/TT-BTC nhằm hướng dẫn Chế độ kế toán cho doanh nghiệp siêu nhỏ.Sự xuất hiện của Thông tư 58/2026/TT-BTC chính thức mở ra một chu kỳ quản trị tài chính tinh gọn, thay thế hoàn toàn Thông tư số 132/2018/TT-BTC trước đây. Đối với các kế toán viên và chủ doanh nghiệp, việc nắm bắt tường tận các điểm mới và nội dung thay đổi cốt lõi này không chỉ giúp đơn vị tuân thủ đúng luật mà còn tối ưu hóa được bộ máy vận hành hành chính.1. Đối tượng áp dụng và những điều kiện lựa chọn linh hoạtTheo quy định tại Điều 2 của Thông tư 58/2026/TT-BTC, đối tượng áp dụng chế độ kế toán này bao gồm:Các doanh nghiệp siêu nhỏ được xác định tiêu chí theo quy định của pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nếu có nhu cầu quản trị hoàn toàn được phép lựa chọn áp dụng Thông tư này để thực hiện công tác kế toán.Tính nhất quán trong áp dụng (Điều 4):Trường hợp DNSN lựa chọn áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa cho phù hợp với đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh thì bắt buộc phải áp dụng nhất quán trong một năm tài chính. Việc thay đổi chế độ kế toán chỉ được thực hiện tại ngày bắt đầu kỳ kế toán năm tiếp theo.Tương tự, hộ kinh doanh hoặc cá nhân kinh doanh khi đã lựa chọn áp dụng Thông tư 58/2026/TT-BTC thì cũng phải tuân thủ tính nhất quán này suốt năm tài chính và chỉ được thay đổi vào ngày bắt đầu kỳ kế toán của năm kế tiếp.Nếu trong năm tài chính, doanh nghiệp có sự thay đổi về tiêu chí (phát triển quy mô) dẫn đến không còn thuộc đối tượng doanh nghiệp siêu nhỏ, luật quy định cho phép đơn vị tiếp tục áp dụng Thông tư 58 đến hết năm tài chính hiện tại. Việc chuyển đổi sang chế độ kế toán phù hợp khác sẽ bắt đầu từ năm tài chính kế tiếp.2. So sánh chi tiết các thay đổi cốt lõi giữa chế độ cũ và mớiĐể giúp doanh nghiệp có cái nhìn rõ ràng về sự thay đổi, dưới đây là phần đối chiếu chi tiết các quy định trọng yếu giữa Thông tư 132/2018/TT-BTC (chế độ cũ) và Thông tư 58/2026/TT-BTC (chế độ mới):Tính hiệu lực thi hànhChế độ cũ (TT 132): Áp dụng từ năm 2019 đến hết ngày 30/06/2026.Chế độ mới (TT 58): Chính thức áp dụng từ 01/07/2026 cho năm tài chính bắt đầu từ hoặc sau ngày này.Quy định bố trí nhân sự kế toánChế độ cũ (TT 132): Quy định thắt chặt hơn về mối quan hệ gia đình của người làm kế toán.Chế độ mới (TT 58): Cởi mở hơn, cho phép bố trí cả người thân (cha mẹ, vợ chồng, con, anh chị em ruột…) làm kế toán cho đơn vị siêu nhỏ.Chức danh Kế toán trưởngChế độ cũ (TT 132): Yêu cầu bố trí kế toán trưởng hoặc phụ trách kế toán theo quy định cũ.Chế độ mới (TT 58): Không bắt buộc bố trí kế toán trưởng. Người phụ trách kế toán được quyền ký thay trên mọi chứng từ, sổ sách và Báo cáo tài chính (BCTC).Sự phụ thuộc vào hệ thống thuếChế độ cũ (TT 132): Thiết kế hệ thống tài khoản riêng biệt để hạch toán kép (nếu nộp thuế TNDN theo thu nhập tính thuế).Chế độ mới (TT 58): Bỏ hoàn toàn hệ thống tài khoản kế toán phức tạp; ghi sổ trực tiếp theo biểu mẫu dựa vào phương pháp tính thuế.Nghĩa vụ nộp Báo cáo tài chínhChế độ cũ (TT 132): Áp dụng nộp báo cáo bắt buộc theo các mẫu cũ cho cơ quan quản lý.Chế độ mới (TT 58): Miễn bắt buộc nộp BCTC cho nhà nước đối với đơn vị nộp thuế TNDN theo tỷ lệ % doanh thu.3. Phân tích sâu 3 điểm mới mang tính đột phá của Thông tư 58/2026/TT-BTC3.1. Nới lỏng quy định về nhân sự và bãi bỏ bắt buộc chức danh Kế toán trưởngTại Điều 3 của Thông tư mới, Bộ Tài chính đã đưa ra góc nhìn vô cùng thực tế đối với mô hình doanh nghiệp siêu nhỏ tại Việt Nam – nơi đại đa số là công ty gia đình hoặc công ty một thành viên.Pháp luật cho phép doanh nghiệp siêu nhỏ được bố trí người làm kế toán là cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, vợ, chồng, con đẻ, con nuôi, anh, chị, em ruột của người đại diện theo pháp luật, của người đứng đầu, giám đốc hoặc tổng giám đốc… Hơn thế nữa, những người đang đảm nhiệm vị trí quản lý, điều hành, thủ kho, thủ quỹ, hoặc người được giao nhiệm vụ mua bán tài sản thường xuyên cũng có thể kiêm nhiệm làm kế toán, hoặc doanh nghiệp lựa chọn thuê dịch vụ làm kế toán bên ngoài.Đơn vị không bắt buộc phải bổ nhiệm Kế toán trưởng. Khi đơn vị chỉ bố trí Phụ trách kế toán thì người này có đầy đủ thẩm quyền ký thay Kế toán trưởng tại các chứng từ kế toán, sổ kế toán và Báo cáo tài chính của đơn vị.3.2. Thiết kế hệ thống sổ sách kế toán “may đo” theo phương pháp thuếThông tư 58/2026/TT-BTC không ép buộc doanh nghiệp phải thực hiện ghi sổ theo phương pháp hạch toán kép (Nợ/Có) thông qua hệ thống tài khoản kế toán như trước. Thay vào đó, doanh nghiệp căn cứ vào phương pháp nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) để áp dụng danh mục sổ phù hợp:Nếu nộp thuế theo tỷ lệ % trên doanh thu: Doanh nghiệp chỉ cần duy nhất Sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ (Mẫu số S1-DNSN) để làm căn cứ tính thuế.Nếu nộp thuế TNDN trên thu nhập tính thuế: Sử dụng hệ thống sổ chi tiết gồm Sổ doanh thu (S2a), Sổ chi tiết doanh thu, chi phí (S2b), Sổ vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa (S2c), và Sổ chi tiết tiền (S2d).3.3. Miễn lập và nộp Báo cáo tài chính cho cơ quan quản lý nhà nướcĐây là chính sách tối ưu hóa thủ tục hành chính được các chủ doanh nghiệp đón nhận mạnh mẽ nhất. Theo Khoản 1 Điều 10:Doanh nghiệp siêu nhỏ nộp thuế TNDN theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ không bắt buộc phải lập báo cáo tài chính để nộp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền, trừ trường hợp pháp luật khác có yêu cầu riêng. Doanh nghiệp có thể lựa chọn lập để phục vụ nhu cầu quản trị nội bộ và thực hiện lưu trữ, bảo quản tại đơn vị.Đối với các đơn vị nộp thuế TNDN theo phương pháp tính trên thu nhập tính thuế, nghĩa vụ nộp BCTC vẫn bắt buộc, thời hạn nộp là 90 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm.4. Quyền hạn tự thiết kế chứng từ và sổ kế toán của doanh nghiệpKhoản 5 Điều 4 mở ra cơ chế tự chủ rất cao cho doanh nghiệp siêu nhỏ. Để phù hợp với đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh đặc thù và yêu cầu quản lý riêng biệt, doanh nghiệp siêu nhỏ hoàn toàn được thiết kế thêm hoặc sửa đổi, bổ sung biểu mẫu chứng từ kế toán và sổ kế toán so với các biểu mẫu gốc được hướng dẫn trong Thông tư 58.Tuy nhiên, việc sửa đổi và thiết kế thêm này phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp lý nền tảng:Tuân thủ Điều 16 và các khoản 1, 2, 3, 4 của Điều 24 Luật Kế toán.Hệ thống biểu mẫu sau khi sửa đổi vẫn phải đảm bảo phản ánh đầy đủ, kịp thời, trung thực, minh bạch, có khả năng kiểm tra, kiểm soát và đối chiếu được toàn bộ tài sản cũng như nguồn vốn của doanh nghiệp.Trường hợp doanh nghiệp phát sinh các loại chứng từ thuộc đối tượng điều chỉnh của các luật chuyên ngành khác thì bắt buộc phải thực hiện theo quy định của pháp luật đó.5. Khuyến nghị từ Chuyên gia Thuế – Kế toán dành cho doanh nghiệp siêu nhỏViệc chuyển giao từ Thông tư 132 sang Thông tư 58/2026/TT-BTC đòi hỏi sự cẩn trọng lớn từ đội ngũ nhân sự kế toán tại doanh nghiệp. Dù thủ tục đã được tinh giản đáng kể, doanh nghiệp vẫn cần xác định rõ ràng phương pháp tính thuế của mình ngay từ đầu năm tài chính để tránh tình trạng áp dụng sai biểu mẫu sổ sách dẫn đến việc xử phạt hành chính về kế toán hoặc gây khó khăn cho việc quyết toán thuế sau này.Nếu doanh nghiệp của bạn đang gặp khó khăn trong việc tự xây dựng hệ thống sổ sách theo chuẩn mới, hãy liên hệ ngay với các đơn vị tư vấn có uy tín để được thiết lập quy trình chuẩn hóa ngay từ ngày 01/07/2026, đảm bảo an toàn tuyệt đối về mặt pháp lý.

Xem chi tiết
Cơ quan thuế sẽ sử dụng công nghệ AI để chống gian lận hóa đơn như thế nào?Nổi bật
17/6/2026

Cơ quan thuế sẽ sử dụng công nghệ AI để chống gian lận hóa đơn như thế nào?

Cơ Quan Thuế Sẽ Ứng Dụng AI Để Chống Gian Lận Hóa Đơn Điện TửTrong quá trình đẩy mạnh chuyển đổi số ngành Thuế, cơ quan thuế đang từng bước ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) vào công tác quản lý hóa đơn điện tử nhằm nâng cao hiệu quả giám sát, phát hiện và ngăn chặn các hành vi gian lận thuế.AI Giúp Phát Hiện Sớm Các Dấu Hiệu Rủi RoThay vì chỉ kiểm tra thủ công hoặc thanh tra theo từng chuyên đề như trước đây, hệ thống AI có khả năng phân tích khối lượng dữ liệu hóa đơn điện tử rất lớn trong thời gian ngắn. Thông qua việc đối chiếu dữ liệu hóa đơn, kê khai thuế và lịch sử hoạt động của doanh nghiệp, hệ thống có thể nhận diện các dấu hiệu bất thường như:Doanh nghiệp mới thành lập nhưng phát sinh doanh thu hoặc hóa đơn giá trị lớn bất thường.Hoạt động mua bán hàng hóa, dịch vụ không tương xứng với quy mô doanh nghiệp.Chuỗi giao dịch lòng vòng giữa nhiều doanh nghiệp có dấu hiệu hợp thức hóa hóa đơn.Doanh nghiệp có dấu hiệu mua bán hóa đơn hoặc sử dụng hóa đơn không hợp pháp.Các trường hợp hoàn thuế, khấu trừ thuế có rủi ro cao.Nâng Cao Hiệu Quả Quản Lý ThuếViệc ứng dụng AI giúp cơ quan thuế:Tự động phân tích và đánh giá rủi ro của người nộp thuế.Phát hiện nhanh các giao dịch bất thường.Hỗ trợ lựa chọn chính xác đối tượng cần kiểm tra, thanh tra.Giảm thời gian xử lý và tăng hiệu quả quản lý dữ liệu hóa đơn điện tử.Đây được xem là bước tiến quan trọng trong việc hiện đại hóa công tác quản lý thuế, góp phần xây dựng môi trường kinh doanh minh bạch và công bằng hơn.Doanh Nghiệp Cần Chủ Động Tuân Thủ Quy ĐịnhTrong bối cảnh công nghệ ngày càng được ứng dụng sâu rộng vào công tác quản lý thuế, các doanh nghiệp và hộ kinh doanh cần chú trọng:Xuất hóa đơn đúng thời điểm theo quy định.Kê khai thuế chính xác, đầy đủ.Lưu trữ chứng từ, hồ sơ liên quan đầy đủ.Kiểm soát chặt chẽ các giao dịch đầu vào, đầu ra.Việc tuân thủ đúng quy định không chỉ giúp hạn chế các rủi ro về thuế mà còn tạo nền tảng cho hoạt động kinh doanh ổn định, bền vững trong môi trường số hóa ngày càng phát triển.Nguồn tham khảo: Thư Viện Pháp Luật

Xem chi tiết
So Sánh Thời Hạn Kê Khai Bổ Sung Tờ Khai Thuế Trước Và Sau 01/07/2026: Doanh Nghiệp Mất Một Nửa Thời Gian Sửa Sai!Nổi bật
10/6/2026

So Sánh Thời Hạn Kê Khai Bổ Sung Tờ Khai Thuế Trước Và Sau 01/07/2026: Doanh Nghiệp Mất Một Nửa Thời Gian Sửa Sai!

Trong hoạt động quản lý thuế của doanh nghiệp, việc phát sinh sai sót và phải kê khai bổ sung là điều khó tránh khỏi. Tuy nhiên, một thay đổi pháp lý mang tính bước ngoặt từ ngày 01/07/2026 sẽ siết chặt đáng kể thời gian sửa sai của các tổ chức, doanh nghiệp. Cụ thể, thời hạn kê khai bổ sung sẽ bị rút ngắn đi một nửa.Bài viết này sẽ phân tích chi tiết các tiêu chí thay đổi, ví dụ minh họa trực quan cùng các quy định xử phạt liên quan giúp doanh nghiệp chủ động rà soát sổ sách kịp thời.1. Sự Khác Biệt Về Thời Hạn Kê Khai Bổ Sung Trước Và Sau 01/07/2026Sự thay đổi về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế bổ sung được thể hiện rõ rệt qua các tiêu chí cốt lõi sau:Về căn cứ pháp lýTrước ngày 01/07/2026: Áp dụng theo Điều 47 Luật Quản lý thuế 2019 (được sửa đổi năm 2024).Từ ngày 01/07/2026: Áp dụng theo Khoản 5 Điều 12 Luật Quản lý thuế 2025 (chính thức có hiệu lực từ 01/07/2026).Về thời hạn kê khai bổ sungTrước ngày 01/07/2026: Doanh nghiệp có thời hạn lên tới 10 năm kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế.Từ ngày 01/07/2026: Thời hạn này bị rút ngắn xuống chỉ còn 5 năm kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế.Về điều kiện áp dụng (Giữ nguyên không đổi cho cả hai giai đoạn)Việc kê khai bổ sung phải được thực hiện trước khi cơ quan thuế công bố quyết định thanh tra, kiểm tra.Hoặc hồ sơ khai bổ sung đó không thuộc phạm vi, thời kỳ thanh tra, kiểm tra của cơ quan thuế.Về hồ sơ cũ nhất có thể bổ sung (Tính tại thời điểm tháng 6/2026)Trước ngày 01/07/2026: Doanh nghiệp vẫn có thể sửa sai cho các hồ sơ cũ từ khoảng giữa năm 2016.Từ ngày 01/07/2026: Doanh nghiệp chỉ có thể can thiệp vào các hồ sơ từ khoảng giữa năm 2021 trở lại đây.Về mức độ linh hoạtTrước ngày 01/07/2026: Mức độ linh hoạt được đánh giá là Cao.Từ ngày 01/07/2026: Mức độ linh hoạt Thấp hơn rất nhiều do quỹ thời gian bị thu hẹp đáng kể.2. Ví Dụ Minh Họa Trực Quan Về Cách Tính Thời HạnĐể hiểu rõ hơn về tác động của mốc thời gian này, hãy cùng phân tích hai kịch bản giả định sau:Kịch bản 1: Nếu ngày hiện tại là ngày 03/06/2026 (Trước mốc thay đổi)Cách tính chung là lấy thời hạn nộp tờ khai gốc cộng thêm thời gian quy định 10 năm rồi so sánh với ngày hiện tại.Các trường hợp KHÔNG THỂ kê khai bổ sung: Tờ khai Quý 1/2016 (hạn nộp là 04/05/2016) và Tháng 4/2016 (hạn nộp là 20/05/2016). Lý do: Tính đến ngày hiện tại là 03/06/2026, các tờ khai này đều đã vượt quá thời hạn 10 năm quy định.Các trường hợp VẪN ĐƯỢC kê khai bổ sung:Tờ khai Quý 2/2016 (thời gian nộp bổ sung hợp lệ kéo dài từ ngày 03/06/2026 đến hết ngày 30/06/2026).Các kỳ tính thuế từ Tháng 5/2016 trở đi (thời gian nộp bổ sung tính từ ngày 03/06/2026 đến hết ngày 20/06/2026).Kịch bản 2: Nếu ngày hiện tại là ngày 02/07/2026 (Sau mốc thay đổi)Cách tính lúc này áp dụng theo luật mới: Lấy thời hạn nộp tờ khai gốc cộng thêm thời gian quy định 5 năm rồi so sánh với ngày hiện tại.Các trường hợp KHÔNG THỂ kê khai bổ sung: Tất cả các tờ khai từ Quý 1/2021 trở về trước và các tờ khai từ Tháng 5/2021 trở về trước. Lý do: Hồ sơ Quý 1/2021 có hạn nộp gốc là 04/05/2021 (đến 04/05/2026 đã hết hạn 5 năm); Hồ sơ Tháng 4/2021 có hạn nộp gốc là 20/05/2021 (đến ngày 20/05/2021 đã hết thời hạn kê khai bổ sung).Các trường hợp VẪN ĐƯỢC kê khai bổ sung: Điển hình là tờ khai Tháng 6/2021. Lý do: Hạn nộp gốc của tờ khai này là ngày 20/07/2021, do đó hạn cuối cùng để nộp hồ sơ bổ sung theo luật 5 năm là ngày 20/07/2026. Vì ngày hiện tại là 02/07/2026 nên doanh nghiệp vẫn còn thời gian thực hiện.3. Mức Phạt Chậm Nộp Tờ Khai Thuế Năm 2026Bên cạnh thời hạn bổ sung, doanh nghiệp cần lưu ý mức phạt vi phạm hành chính về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế áp dụng cho tổ chức như sau (đối với cá nhân, mức phạt bằng 1/2 mức phạt của tổ chức):Chậm nộp từ 01 đến 05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ: Phạt cảnh cáo.Chậm nộp từ 01 đến 30 ngày: Phạt tiền từ 2 đến 5 triệu đồng.Chậm nộp từ 31 đến 60 ngày: Phạt tiền từ 5 đến 8 triệu đồng.Chậm nộp từ 61 đến 90 ngày (hoặc không nộp hồ sơ nhưng không phát sinh số thuế phải nộp): Phạt tiền từ 8 đến 15 triệu đồng.Chậm nộp trên 90 ngày: Có phát sinh số thuế phải nộp và đã nộp đủ thuế, tiền chậm nộp trước khi bị cơ quan thuế kiểm tra: Phạt tiền từ 15 đến 25 triệu đồng.4. Hướng Dẫn Cách Tính Thuế TNCN Từ Tiền Lương, Tiền Công Từ 01/07/2026Quy định từ ngày 01/07/2026 cũng nêu rõ phương pháp xác định thuế Thu nhập cá nhân (TNCN) cho hai nhóm đối tượng:Đối với cá nhân cư trúCông thức tổng quát: Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất lũy tiến từng phần.Trong đó, Thu nhập tính thuế được tính bằng Tổng thu nhập chịu thuế trừ đi các khoản sau:Các khoản bảo hiểm bắt buộc.Bảo hiểm hưu trí bổ sung theo quy định.Bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ (trong giới hạn cho phép).Các khoản giảm trừ gia cảnh theo quy định.Thời điểm xác định thu nhập tính thuế: Là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập hoặc người nộp thuế nhận được thu nhập.Đối với cá nhân không cư trúCông thức tổng quát: Thuế TNCN phải nộp = Tổng tiền lương, tiền công nhận được tại Việt Nam x 20%.

Xem chi tiết
HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG THAY ĐỔI THẾ NÀO SAU NĐ 337/2025/NĐ-CP?Nổi bật
8/6/2026

HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG THAY ĐỔI THẾ NÀO SAU NĐ 337/2025/NĐ-CP?

Nghị định 337/2025/NĐ-CP không làm thay đổi nội dung bắt buộc của hợp đồng lao động theo Bộ luật Lao động 2019, mà chủ yếu tạo hành lang pháp lý cho việc giao kết và quản lý hợp đồng lao động điện tử (e-Contract). Nghị định được ban hành ngày 24/12/2025 và có hiệu lực từ 01/01/2026.Những điểm mới doanh nghiệp cần lưu ý1. Hợp đồng lao động điện tử được định nghĩa rõ ràngLần đầu tiên pháp luật quy định cụ thể:Hợp đồng lao động điện tử là hợp đồng được thiết lập dưới dạng thông điệp dữ liệu và có giá trị pháp lý tương đương hợp đồng giấy. Điều này giúp doanh nghiệp có thể ký kết hoàn toàn trực tuyến mà không cần in và lưu bản giấy.2. Bổ sung quy định về xác thực và định danh điện tửHợp đồng lao động điện tử phải được:Xác thực danh tính các bên tham gia.Ký số theo quy định.Gắn dấu thời gian (timestamp).Được chứng thực thông qua nền tảng hợp đồng lao động điện tử đáp ứng quy định pháp luật. Đây là điểm mới quan trọng để bảo đảm giá trị pháp lý và hạn chế tranh chấp.3. Hình thành Nền tảng Hợp đồng lao động điện tử quốc giaNghị định quy định việc xây dựng và vận hành Nền tảng Hợp đồng lao động điện tử để hỗ trợ giao kết, lưu trữ và quản lý hợp đồng. Theo lộ trình:Nghị định có hiệu lực từ 01/01/2026.Chậm nhất đến 01/07/2026 nền tảng phải được đưa vào vận hành chính thức. 4. Cho phép chuyển đổi giữa hợp đồng giấy và hợp đồng điện tửDoanh nghiệp có thể chuyển đổi từ hợp đồng giấy sang điện tử hoặc ngược lại theo quy định, giúp quá trình số hóa diễn ra linh hoạt hơn. 5. Tác động đến doanh nghiệp và bộ phận nhân sựTừ năm 2026, doanh nghiệp có thể:✅ Ký hợp đồng lao động từ xa.✅ Lưu trữ hồ sơ điện tử thay cho hồ sơ giấy.✅ Rút ngắn thời gian tuyển dụng và ký kết.✅ Dễ dàng tích hợp với các phần mềm nhân sự, BHXH điện tử và chữ ký số.✅ Giảm chi phí in ấn, lưu trữ hồ sơ.

Xem chi tiết
Danh sách các địa phương có thể đăng ký cấp mã đơn vị BHXH lần đầu trực tuyếnNổi bật
8/6/2026

Danh sách các địa phương có thể đăng ký cấp mã đơn vị BHXH lần đầu trực tuyến

📢 Tin vui: Doanh nghiệp và hộ kinh doanh trên toàn quốc đã có thể đăng ký cấp mã đơn vị BHXH lần đầu trực tuyếnNhằm đẩy mạnh chuyển đổi số trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội, hiện nay tính năng đăng ký cấp mã đơn vị BHXH lần đầu trực tuyến đã được mở rộng triển khai trên phạm vi toàn quốc.Trước đây, việc đăng ký cấp mã đơn vị BHXH lần đầu theo hình thức trực tuyến chủ yếu được áp dụng tại Hà Nội. Tuy nhiên, hiện nay doanh nghiệp và hộ kinh doanh tại các tỉnh, thành phố trên cả nước đã có thể thực hiện thủ tục này hoàn toàn trực tuyến, giúp tiết kiệm thời gian và giảm thiểu các thủ tục hành chính.Lợi ích khi đăng ký trực tuyếnTiết kiệm thời gian thực hiện thủ tục.Hạn chế việc đi lại và nộp hồ sơ trực tiếp.Theo dõi tình trạng xử lý hồ sơ nhanh chóng.Đẩy nhanh quá trình tham gia BHXH cho đơn vị mới thành lập.Góp phần nâng cao hiệu quả chuyển đổi số trong công tác quản lý BHXH.Đối tượng áp dụngDoanh nghiệp mới thành lập.Hộ kinh doanh có nhu cầu tham gia BHXH cho người lao động.Các đơn vị chưa được cấp mã đơn vị BHXH.Việc mở rộng đăng ký cấp mã đơn vị BHXH lần đầu trực tuyến trên toàn quốc là một bước tiến quan trọng, tạo điều kiện thuận lợi cho cộng đồng doanh nghiệp và hộ kinh doanh trong quá trình thực hiện các thủ tục bảo hiểm xã hội.IAM Software luôn sẵn sàng hỗ trợ Quý khách hàng thực hiện các thủ tục BHXH điện tử nhanh chóng, chính xác và hiệu quả.Link tra cứu Danh sách cấp mã Online: Tại đây📞 Hotline: 0364 519 989 - 0961 418 247 🌐 Website: https://hesinhthaiiam.com

Xem chi tiết
Hướng dẫn sử dụng và các tính năng nổi bật của hợp đồng điện tử IAM eContract
24/4/2026

Hướng dẫn sử dụng và các tính năng nổi bật của hợp đồng điện tử IAM eContract

1. Tổng quan về các tính năng chính của IAM eContractHệ thống IAM eContract được thiết kế với giao diện thân thiện, tích hợp đầy đủ các công cụ quản lý tài liệu điện tử:Quản lý tài khoản và bảo mật: Cho phép người dùng đăng nhập, đổi mật khẩu và quản lý thông tin tổ chức linh hoạt.Hệ thống ký số đa dạng: Hỗ trợ ký bằng USB Token, Chữ ký số từ xa (Remote Signing) thông qua việc cài đặt công cụ (tool) ký số chuyên dụng.Quản lý danh mục:Quản lý khách hàng: Tạo mới thông tin đối tác hoặc thêm hàng loạt từ file Excel.Quản lý vai trò: Phân quyền chi tiết cho người lập, người duyệt và người ký.Cấu hình tài liệu: Thiết lập các loại tài liệu khác nhau phù hợp với nhu cầu doanh nghiệp (Hợp đồng lao động, hợp đồng kinh tế, biên bản bàn giao...).Theo dõi và giám sát: Xem lại lịch sử gửi email thông báo, trạng thái ký kết của từng bên theo thời gian thực.2. Hướng dẫn sử dụng chi tiếtBước 1: Đăng nhập và thiết lập hệ thốngĐể bắt đầu, người dùng truy cập vào hệ thống bằng tài khoản được cấp.Đăng nhập: Nhập Email/Tên đăng nhập và Mật khẩu.Cài đặt Tool ký: Tại mục Hệ thống, chọn Cài tool ký để máy tính có thể nhận diện chữ ký số khi thực hiện ký kết.Bước 2: Quản lý danh mục đối tácTrước khi tạo hợp đồng, bạn cần cập nhật thông tin đối tác:Vào mục Danh mục > Quản lý khách hàng.Chọn Tạo mới để nhập thủ công hoặc Thêm từ Excel để tiết kiệm thời gian khi có danh sách lớn.Bước 3: Cấu hình và tạo tài liệu kýLoại tài liệu: Thiết lập các mẫu tài liệu tại mục Cấu hình tài liệu. Việc này giúp chuẩn hóa các biểu mẫu trong công ty.Gửi tài liệu: Hệ thống sẽ tự động gửi email thông báo kèm đường link truy cập tài liệu cho các bên liên quan.Bước 4: Thực hiện ký kếtNgười nhận chỉ cần truy cập vào email, nhấn chọn tài liệu để kiểm tra nội dung và thực hiện ký:Sử dụng hình ảnh chữ ký hoặc ký số trực tiếp qua thiết bị đã cài đặt tool.Hệ thống ghi nhận lịch sử và gửi thông báo hoàn tất cho tất cả các bên.3. Lợi ích khi sử dụng IAM eContractTiết kiệm chi phí: Loại bỏ chi phí in ấn, chuyển phát nhanh và lưu trữ hồ sơ giấy.Rút ngắn thời gian: Quy trình ký kết có thể hoàn tất trong vài phút thay vì vài ngày như phương thức truyền thống.Tính pháp lý tuyệt đối: Tuân thủ Luật Giao dịch điện tử và các quy định hiện hành của Việt Nam.Lưu trữ an toàn: Dữ liệu được mã hóa và lưu trữ tập trung, dễ dàng tra cứu lại bất cứ lúc nào.Thông tin liên hệ tư vấn: Nếu bạn cần hỗ trợ thêm về kỹ thuật hoặc đăng ký sử dụng, vui lòng truy cập hệ thống hướng dẫn tại IAM Software HonKit.

Xem chi tiết
Cách lập mẫu 05-1/BK-QTT-TNCN theo Thông tư 80 Nổi bật
24/4/2026

Cách lập mẫu 05-1/BK-QTT-TNCN theo Thông tư 80

Chứng từ khấu trừ thuế TNCN là gì?Chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân (TNCN) là loại giấy tờ, hồ sơ do tổ chức, cá nhân trả thu nhập lập, cấp cho người nộp thuế (người lao động) để xác nhận số thuế thu nhập cá nhân đã bị khấu trừ vào thu nhập trước khi chi trả.Vậy chứng từ khấu trừ thuế TNCN dùng để làm gì? Mục đích chính của loại chứng từ này là làm căn cứ để người lao động thực hiện thủ tục quyết toán thuế với cơ quan thuế hoặc làm hồ sơ hoàn thuế trong trường hợp số thuế đã nộp lớn hơn số thuế phải nộp thực tế trong năm.Các quy định về chứng từ khấu trừ thuế TNCNĐể quản lý thuế minh bạch, Nhà nước đã ban hành các khung pháp lý chặt chẽ về việc phát hành và sử dụng chứng từ khấu trừ thuế. Dưới đây là các quy định chứng từ khấu trừ thuế TNCN chi tiết bạn cần nắm rõ.Các trường hợp phải cấp chứng từ Theo Điểm a Khoản 2 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC đã quy định về việc cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN như sau:Tổ chức, cá nhân trả các khoản thu nhập đã khấu trừ thuế theo hướng dẫn tại khoản 1, Điều này phải cấp chứng từ khấu trừ thuế theo yêu cầu của cá nhân bị khấu trừ. Trường hợp cá nhân ủy quyền quyết toán thuế thì không cấp chứng từ khấu trừ.Như vậy, tổ chức hoặc cá nhân trả thu nhập đã thực hiện khấu trừ thuế phải cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN khi người bị khấu trừ có yêu cầu. Cá nhân làm sử dụng chứng từ để tự quyết toán thuế với cơ quan thuế hoặc sử dụng khi cần đối chiếu, thanh tra, kiểm tra theo quy định.Trong trường hợp doanh nghiệp hoặc tổ chức trả thu nhập đã ngừng hoạt động và không thể cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN, cơ quan thuế sẽ căn cứ trên dữ liệu quản lý thuế hiện có để xử lý hồ sơ quyết toán cho cá nhân mà không bắt buộc phải nộp kèm chứng từ này.Nội dung trên chứng từ khấu trừ thuế TNCNTheo khoản 1 Điều 32 Nghị định 123/2020/NĐ-CP, được sửa đổi bởi khoản 18 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP, nội dung trên chứng từ khấu trừ thuế TNCN cần có đầy đủ các thông tin sau:STTNội dung1 Tên chứng từ khấu trừ thuế TNCN, bao gồm ký hiệu mẫu số, ký hiệu chứng từ và số thứ tự chứng từ2 Thông tin của đơn vị hoặc cá nhân trả thu nhập gồm tên, địa chỉ và mã số thuế3 Thông tin của người nhận thu nhập gồm họ tên, địa chỉ, số điện thoại4 Mã số thuế của cá nhân nếu đã được cấp, hoặc số định danh cá nhân5 Quốc tịch đối với trường hợp người nộp thuế là người nước ngoài6 Thông tin liên quan đến thu nhập như:Khoản thu nhập được chi trảThời điểm chi trả thu nhậpTổng thu nhập chịu thuếCác khoản bảo hiểm bắt buộc đã đóngKhoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học nếu cóSố thuế đã khấu trừ7 Ngày, tháng, năm lập chứng từ khấu trừ thuế TNCN8 Họ tên và chữ ký của người trả thu nhập; nếu sử dụng chứng từ điện tử thì chữ ký phải là chữ ký số hợp lệNgoài ra, chứng từ khấu trừ thuế TNCN bắt buộc phải thể hiện bằng tiếng Việt. Trường hợp có thêm tiếng nước ngoài thì nội dung này phải đặt trong ngoặc đơn hoặc trình bày ở dòng bên dưới với cỡ chữ nhỏ hơn tiếng Việt.Doanh nghiệp cũng có thể bổ sung logo, hình ảnh nhận diện hoặc nội dung quảng bá trên chứng từ khấu trừ thuế TNCN, tuy nhiên các thông tin này không được làm che khuất nội dung bắt buộc và không được sử dụng cỡ chữ lớn hơn phần nội dung chính.Ký hiệu chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tửTheo Thông tư 32/2025/TT-BTC, mẫu và ký hiệu của chứng từ khấu trừ thuế TNCN được quy định cụ thể như sau:Ký hiệu mẫu chứng từ khấu trừ thuế TNCN gồm 07 ký tự: 03/TNCNĐối với ký hiệu chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử, cấu trúc gồm 06 ký tự kết hợp giữa chữ và số:Hai ký tự đầu là “CT/”, viết tắt của chứng từ.Hai ký tự tiếp theo là hai số cuối của năm lập chứng từ.Ký tự cuối cùng là “E”, thể hiện đây là chứng từ điện tử.Ví dụ:Năm 2025 sử dụng ký hiệu CT/25ENăm 2026 sử dụng ký hiệu CT/26ENgoài ra, chứng từ điện tử còn có số chứng từ riêng. Đây là số thứ tự được thể hiện trực tiếp trên từng chứng từ và được ghi bằng chữ số Ả-rập với tối đa 7 chữ số.Số chứng từ điện tử sẽ bắt đầu từ số 1 kể từ ngày 01/01 hằng năm hoặc từ ngày doanh nghiệp bắt đầu sử dụng chứng từ điện tử, sau đó đánh số liên tục đến hết ngày 31/12 của năm đó.Mẫu chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử mới nhấtHiện nay, doanh nghiệp bắt buộc sử dụng chứng từ thuế thu nhập cá nhân điện tử thay cho mẫu giấy hoặc tự in trước đây. Quy định này được thực hiện theo Nghị định 123/2020/NĐ-CP và hướng dẫn tại Thông tư 32/2025/TT-BTC.Mẫu chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử mới nhất hiện nay là: Mẫu số 03/TNCN được ban hành kèm theo Nghị định 70/2025/NĐ-CP.>>> Tải về mẫu 03/TNCN Thời điểm lập và cấp chứng từTheo khoản 17 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP quy định về thời điểm lập chứng từ như sau:Thời điểm lập chứng từTại thời điểm khấu trừ thuế thu nhập cá nhân, thời điểm thu thuế, phí, lệ phí, tổ chức khấu trừ thuế thu nhập cá nhân, tổ chức thu thuế, phí, lệ phí, phải lập chứng từ, biên lai giao cho người có thu nhập bị khấu trừ thuế, người nộp các khoản thuế, phí, lệ phíTheo khoản 2 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC, đã quy định về thời điểm cấp chứng từ như sau:Chứng từ khấu trừa) Tổ chức, cá nhân trả các khoản thu nhập đã khấu trừ thuế theo hướng dẫn tại khoản 1, Điều này phải cấp chứng từ khấu trừ thuế theo yêu cầu của cả nhân bị khấu trừ. Trường hợp cá nhân ủy quyền quyết toán thuế thì không cấp chứng từ khấu trừ.b) Cấp chứng từ khấu trừ trong một số trường hợp cụ thể như sau:b.1) Đối với cá nhân không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng: cá nhân có quyền yêu cầu tổ chức, cá nhân trả thu nhập cấp chứng từ khấu trừ cho mỗi lần khấu trừ thuế hoặc cấp một chứng từ khấu trừ cho nhiều lần khấu trừ thuế trong một kỳ tính thuế.…b.2) Đối với cá nhân ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên: tổ chức, cá nhân trả thu nhập chỉ cấp cho cá nhân một chứng từ khấu trừ trong một kỳ tính thuếNhư vậy, thời điểm lập chứng từ khấu trừ thuế TNCN là ngay khi doanh nghiệp hoặc tổ chức thực hiện khấu trừ thuế thu nhập cá nhân trước khi chi trả thu nhập.Thời điểm cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN:Đối với người lao động không ký hợp đồng hoặc ký hợp đồng dưới 3 tháng, doanh nghiệp có thể cấp chứng từ sau từng lần khấu trừ hoặc tổng hợp cấp một lần vào cuối năm nếu người lao động có yêu cầu.Với người lao động ký hợp đồng từ 3 tháng trở lên, doanh nghiệp thường chỉ cấp chứng từ một lần trong năm, chủ yếu vào thời điểm quyết toán thuế nếu người lao động cần sử dụng.Như vậy, doanh nghiệp không bắt buộc phải cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN ngay sau mỗi lần chi trả thu nhập. Việc cấp chứng từ chỉ thực hiện khi người lao động yêu cầu hoặc khi phát sinh nhu cầu quyết toán thuế.Lưu ý, trường hợp cá nhân đã ủy quyền quyết toán thuế cho doanh nghiệp thì không cần cấp chứng từ khấu trừ thuế.Xử lý chứng từ khấu trừ thuế TNCN đã lập sai Theo khoản 4 Điều 2 Nghị định 70/2025/NĐ-CP, tổ chức hoặc cá nhân trả thu nhập không được hủy chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử đã phát hành.Trường hợp chứng từ có sai sót như sai mã số thuế, số định danh cá nhân, họ tên hoặc số tiền, đơn vị trả thu nhập cần xử lý bằng cách lập chứng từ thay thế với thông tin chính xác.Quy trình xử lý chứng từ lập sai thường gồm các bước:Lập biên bản điện tử ghi nhận sai sót, trường hợp này không bắt buộc nhưng nên thực hiện để lưu hồ sơ.Lập chứng từ thay thế với nội dung đúng.Theo dõi trạng thái tiếp nhận và lịch sử truyền nhận với cơ quan thuế.Gửi lại chứng từ thay thế cho người nộp thuế qua email hoặc các hình thức điện tử khác. Các câu hỏi thường gặp về chứng từ khấu trừ thuế TNCNChứng từ khấu trừ thuế TNCN là giấy tờ quan trọng trong quá trình quyết toán và hoàn thuế. Dưới đây là một số câu hỏi thường gặp mà cá nhân và doanh nghiệp cần lưu ý.Câu 1: Khi nào được cấp chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân?Theo quy định tại Nghị định 123/2020/NĐ-CP và Thông tư 111/2013/TT-BTC thì việc cấp chứng từ khấu trừ được thực hiện trong các trường hợp người lao động không ủy quyền quyết toán thuế.Câu 2: Ai có trách nhiệm cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN?Trách nhiệm cấp chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân thuộc về tổ chức/doanh nghiệp hoặc cá nhân chi trả thu nhập có thực hiện khấu trừ thuế của người nhận thu nhập.Câu 3: Có bắt buộc cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN không?Theo quy định, tổ chức/cá nhân chi trả thu nhập bắt buộc phải cấp chứng từ khấu trừ thuế nếu người lao động có phát sinh số thuế phải nộp. Đơn vị chi trả không được quyền từ chối yêu cầu này.Câu 4: Chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử có hợp lệ không?Hoàn toàn hợp lệ. Từ ngày 01/07/2022, theo Nghị định 123/2020/NĐ-CP, các tổ chức và doanh nghiệp bắt buộc phải chuyển sang sử dụng chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân điện tử.Chứng từ khấu trừ thuế TNCN là căn cứ quan trọng để cá nhân thực hiện quyết toán, hoàn thuế và chứng minh số thuế đã nộp. Doanh nghiệp cần lập, cấp và lưu trữ chứng từ đúng quy định để tránh sai sót trong quá trình kê khai thuế. Đồng thời, cá nhân cũng nên chủ động kiểm tra thông tin trên chứng từ để đảm bảo quyền lợi của mình.

Xem chi tiết
HẠN CHÓT NỘP THUẾ HỘ KINH DOANH THÁNG 4/2026: TRÁNH BỊ PHẠT NẶNG ĐẾN 12,5 TRIỆU ĐỒNGNổi bật
21/4/2026

HẠN CHÓT NỘP THUẾ HỘ KINH DOANH THÁNG 4/2026: TRÁNH BỊ PHẠT NẶNG ĐẾN 12,5 TRIỆU ĐỒNG

Tháng 4/2026 là thời điểm quan trọng đối với các hộ kinh doanh (HKD) tại Việt Nam trong việc hoàn tất các thủ tục kê khai thuế. Việc nắm rõ thời hạn và các quy định mới theo Nghị định 68/2026/NĐ-CP và Nghị định 310/2025/NĐ-CP là vô cùng cần thiết để tránh những rủi ro pháp lý và tổn thất tài chính không đáng có.Dưới đây là tổng hợp chi tiết về lộ trình khai thuế và các mức xử phạt hành chính cập nhật mới nhất.Chi tiết hạn nộp hồ sơ khai thuế trong tháng 4/2026Tùy vào quy mô doanh thu và hình thức kê khai, hộ kinh doanh cần lưu ý các mốc thời gian "vàng" sau đây để nộp hồ sơ đúng quy định:Nhóm doanh thu từ 500 triệu đồng/năm trở xuốngYêu cầu: Cung cấp thông tin tài khoản ngân hàng hoặc ví điện tử (theo mẫu 01/BK-STK).Hạn chót: Ngày 20/04/2026.Nhóm doanh thu từ trên 500 triệu đến 3 tỷ đồng/nămYêu cầu: Thông báo số tài khoản/ví điện tử và nộp tờ khai thuế (mẫu 01/CNKD).Lưu ý riêng: Đối với HKD nộp thuế theo phương pháp thu nhập, bắt buộc phải lập thêm Bảng kê tồn kho (01/BK-HTK).Hạn chót: Ngày 30/04/2026.Nhóm doanh thu trên 50 tỷ đồng (Quy mô lớn)Yêu cầu: Thông báo số tài khoản/ví điện tử.Nộp hồ sơ khai thuế cho các tháng 1, 2 và 3 năm 2026 (mẫu 01/CNKD).Lập Bảng kê tồn kho (01/BK-HTK).Hạn chót: Ngày 20/04/2026.Chậm nộp hồ sơ khai thuế: Mức phạt có thể lên tới 12,5 triệu đồngChính sách xử phạt vi phạm hành chính về thuế đã có những điều chỉnh nghiêm khắc hơn nhằm tăng cường tính tuân thủ. Theo quy định tại Nghị định 125/2020/NĐ-CP (được sửa đổi bởi Nghị định 310/2025/NĐ-CP), các mức phạt được phân tầng dựa trên thời gian chậm trễ:Thời gian chậm nộpHình thức & Mức phạt tiềnBiện pháp khắc phụcTừ 01 - 05 ngày (có tình tiết giảm nhẹ)Phạt cảnh cáoNộp đủ số tiền chậm nộpTừ 01 - 30 ngày (trường hợp thông thường)1.000.000 - 2.500.000 VNĐNộp đủ số tiền chậm nộpTừ 31 - 60 ngày2.500.000 - 4.000.000 VNĐNộp đủ số tiền chậm nộpTừ 61 - 90 ngày hoặc quá 91 ngày nhưng không phát sinh thuế4.000.000 - 7.500.000 VNĐNộp hồ sơ và tiền chậm nộpTrên 90 ngày (có phát sinh thuế, đã nộp đủ trước khi có quyết định thanh tra)7.500.000 - 12.500.000 VNĐNộp đủ số tiền chậm nộpNhững lưu ý quan trọng để tối ưu hóa thủ tục nộp hồ sơ khai thuếĐể quá trình khai thuế diễn ra suôn sẻ, các chủ hộ kinh doanh cần thực hiện các bước sau:Kiểm tra doanh thu thực tế: Xác định chính xác nhóm doanh thu của mình để áp dụng đúng thời hạn 20/4 hay 30/4.Số hóa chứng từ: Việc chuẩn bị Bảng kê tồn kho (01/BK-HTK) đòi hỏi sự chính xác về sổ sách hóa đơn. HKD nên sử dụng các phần mềm kế toán hoặc quản lý bán hàng để kết xuất dữ liệu nhanh chóng.Cập nhật thông tin ngân hàng: Việc minh bạch hóa dòng tiền qua tài khoản ngân hàng/ví điện tử là yêu cầu bắt buộc mới trong năm 2026. Hãy đảm bảo các thông tin này đã được đăng ký đúng mẫu 01/BK-STK.Nộp sớm tránh nghẽn mạng: Hệ thống thuế điện tử thường quá tải vào những ngày sát hạn chót (đặc biệt là 20/4). Chủ hộ nên hoàn tất hồ sơ ít nhất 3-5 ngày trước thời hạn.Lời kết: Việc tuân thủ thời hạn khai thuế không chỉ là nghĩa vụ pháp lý mà còn giúp hộ kinh doanh xây dựng uy tín, tránh được những khoản phạt tài chính nặng nề. Với mức phạt cao nhất lên tới 12,5 triệu đồng, các chủ hộ kinh doanh cần rà soát hồ sơ ngay hôm nay để kịp thời thực hiện trước các mốc thời hạn cuối cùng trong tháng 4 này.

Xem chi tiết