Hệ sinh thái IAM - Chữ ký số & Hóa đơn điện tử chính hãng
Hệ sinh thái IAM
Trang chủ/Tin tức/Tìm kiếm: Doanh nghiệp

Tin tức liên quan: Doanh nghiệp

Hướng dẫn sử dụng và các tính năng nổi bật của hợp đồng điện tử IAM eContract
24/4/2026

Hướng dẫn sử dụng và các tính năng nổi bật của hợp đồng điện tử IAM eContract

1. Tổng quan về các tính năng chính của IAM eContractHệ thống IAM eContract được thiết kế với giao diện thân thiện, tích hợp đầy đủ các công cụ quản lý tài liệu điện tử:Quản lý tài khoản và bảo mật: Cho phép người dùng đăng nhập, đổi mật khẩu và quản lý thông tin tổ chức linh hoạt.Hệ thống ký số đa dạng: Hỗ trợ ký bằng USB Token, Chữ ký số từ xa (Remote Signing) thông qua việc cài đặt công cụ (tool) ký số chuyên dụng.Quản lý danh mục:Quản lý khách hàng: Tạo mới thông tin đối tác hoặc thêm hàng loạt từ file Excel.Quản lý vai trò: Phân quyền chi tiết cho người lập, người duyệt và người ký.Cấu hình tài liệu: Thiết lập các loại tài liệu khác nhau phù hợp với nhu cầu doanh nghiệp (Hợp đồng lao động, hợp đồng kinh tế, biên bản bàn giao...).Theo dõi và giám sát: Xem lại lịch sử gửi email thông báo, trạng thái ký kết của từng bên theo thời gian thực.2. Hướng dẫn sử dụng chi tiếtBước 1: Đăng nhập và thiết lập hệ thốngĐể bắt đầu, người dùng truy cập vào hệ thống bằng tài khoản được cấp.Đăng nhập: Nhập Email/Tên đăng nhập và Mật khẩu.Cài đặt Tool ký: Tại mục Hệ thống, chọn Cài tool ký để máy tính có thể nhận diện chữ ký số khi thực hiện ký kết.Bước 2: Quản lý danh mục đối tácTrước khi tạo hợp đồng, bạn cần cập nhật thông tin đối tác:Vào mục Danh mục > Quản lý khách hàng.Chọn Tạo mới để nhập thủ công hoặc Thêm từ Excel để tiết kiệm thời gian khi có danh sách lớn.Bước 3: Cấu hình và tạo tài liệu kýLoại tài liệu: Thiết lập các mẫu tài liệu tại mục Cấu hình tài liệu. Việc này giúp chuẩn hóa các biểu mẫu trong công ty.Gửi tài liệu: Hệ thống sẽ tự động gửi email thông báo kèm đường link truy cập tài liệu cho các bên liên quan.Bước 4: Thực hiện ký kếtNgười nhận chỉ cần truy cập vào email, nhấn chọn tài liệu để kiểm tra nội dung và thực hiện ký:Sử dụng hình ảnh chữ ký hoặc ký số trực tiếp qua thiết bị đã cài đặt tool.Hệ thống ghi nhận lịch sử và gửi thông báo hoàn tất cho tất cả các bên.3. Lợi ích khi sử dụng IAM eContractTiết kiệm chi phí: Loại bỏ chi phí in ấn, chuyển phát nhanh và lưu trữ hồ sơ giấy.Rút ngắn thời gian: Quy trình ký kết có thể hoàn tất trong vài phút thay vì vài ngày như phương thức truyền thống.Tính pháp lý tuyệt đối: Tuân thủ Luật Giao dịch điện tử và các quy định hiện hành của Việt Nam.Lưu trữ an toàn: Dữ liệu được mã hóa và lưu trữ tập trung, dễ dàng tra cứu lại bất cứ lúc nào.Thông tin liên hệ tư vấn: Nếu bạn cần hỗ trợ thêm về kỹ thuật hoặc đăng ký sử dụng, vui lòng truy cập hệ thống hướng dẫn tại IAM Software HonKit.

Xem chi tiết
Cách lập mẫu 05-1/BK-QTT-TNCN theo Thông tư 80 mới nhấtNổi bật
24/4/2026

Cách lập mẫu 05-1/BK-QTT-TNCN theo Thông tư 80 mới nhất

Chứng từ khấu trừ thuế TNCN là gì?Chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân (TNCN) là loại giấy tờ, hồ sơ do tổ chức, cá nhân trả thu nhập lập, cấp cho người nộp thuế (người lao động) để xác nhận số thuế thu nhập cá nhân đã bị khấu trừ vào thu nhập trước khi chi trả.Vậy chứng từ khấu trừ thuế TNCN dùng để làm gì? Mục đích chính của loại chứng từ này là làm căn cứ để người lao động thực hiện thủ tục quyết toán thuế với cơ quan thuế hoặc làm hồ sơ hoàn thuế trong trường hợp số thuế đã nộp lớn hơn số thuế phải nộp thực tế trong năm.Các quy định về chứng từ khấu trừ thuế TNCNĐể quản lý thuế minh bạch, Nhà nước đã ban hành các khung pháp lý chặt chẽ về việc phát hành và sử dụng chứng từ khấu trừ thuế. Dưới đây là các quy định chứng từ khấu trừ thuế TNCN chi tiết bạn cần nắm rõ.Các trường hợp phải cấp chứng từ Theo Điểm a Khoản 2 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC đã quy định về việc cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN như sau:Tổ chức, cá nhân trả các khoản thu nhập đã khấu trừ thuế theo hướng dẫn tại khoản 1, Điều này phải cấp chứng từ khấu trừ thuế theo yêu cầu của cá nhân bị khấu trừ. Trường hợp cá nhân ủy quyền quyết toán thuế thì không cấp chứng từ khấu trừ.Như vậy, tổ chức hoặc cá nhân trả thu nhập đã thực hiện khấu trừ thuế phải cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN khi người bị khấu trừ có yêu cầu. Cá nhân làm sử dụng chứng từ để tự quyết toán thuế với cơ quan thuế hoặc sử dụng khi cần đối chiếu, thanh tra, kiểm tra theo quy định.Trong trường hợp doanh nghiệp hoặc tổ chức trả thu nhập đã ngừng hoạt động và không thể cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN, cơ quan thuế sẽ căn cứ trên dữ liệu quản lý thuế hiện có để xử lý hồ sơ quyết toán cho cá nhân mà không bắt buộc phải nộp kèm chứng từ này.Nội dung trên chứng từ khấu trừ thuế TNCNTheo khoản 1 Điều 32 Nghị định 123/2020/NĐ-CP, được sửa đổi bởi khoản 18 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP, nội dung trên chứng từ khấu trừ thuế TNCN cần có đầy đủ các thông tin sau:STTNội dung1 Tên chứng từ khấu trừ thuế TNCN, bao gồm ký hiệu mẫu số, ký hiệu chứng từ và số thứ tự chứng từ2 Thông tin của đơn vị hoặc cá nhân trả thu nhập gồm tên, địa chỉ và mã số thuế3 Thông tin của người nhận thu nhập gồm họ tên, địa chỉ, số điện thoại4 Mã số thuế của cá nhân nếu đã được cấp, hoặc số định danh cá nhân5 Quốc tịch đối với trường hợp người nộp thuế là người nước ngoài6 Thông tin liên quan đến thu nhập như:Khoản thu nhập được chi trảThời điểm chi trả thu nhậpTổng thu nhập chịu thuếCác khoản bảo hiểm bắt buộc đã đóngKhoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học nếu cóSố thuế đã khấu trừ7 Ngày, tháng, năm lập chứng từ khấu trừ thuế TNCN8 Họ tên và chữ ký của người trả thu nhập; nếu sử dụng chứng từ điện tử thì chữ ký phải là chữ ký số hợp lệNgoài ra, chứng từ khấu trừ thuế TNCN bắt buộc phải thể hiện bằng tiếng Việt. Trường hợp có thêm tiếng nước ngoài thì nội dung này phải đặt trong ngoặc đơn hoặc trình bày ở dòng bên dưới với cỡ chữ nhỏ hơn tiếng Việt.Doanh nghiệp cũng có thể bổ sung logo, hình ảnh nhận diện hoặc nội dung quảng bá trên chứng từ khấu trừ thuế TNCN, tuy nhiên các thông tin này không được làm che khuất nội dung bắt buộc và không được sử dụng cỡ chữ lớn hơn phần nội dung chính.Ký hiệu chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tửTheo Thông tư 32/2025/TT-BTC, mẫu và ký hiệu của chứng từ khấu trừ thuế TNCN được quy định cụ thể như sau:Ký hiệu mẫu chứng từ khấu trừ thuế TNCN gồm 07 ký tự: 03/TNCNĐối với ký hiệu chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử, cấu trúc gồm 06 ký tự kết hợp giữa chữ và số:Hai ký tự đầu là “CT/”, viết tắt của chứng từ.Hai ký tự tiếp theo là hai số cuối của năm lập chứng từ.Ký tự cuối cùng là “E”, thể hiện đây là chứng từ điện tử.Ví dụ:Năm 2025 sử dụng ký hiệu CT/25ENăm 2026 sử dụng ký hiệu CT/26ENgoài ra, chứng từ điện tử còn có số chứng từ riêng. Đây là số thứ tự được thể hiện trực tiếp trên từng chứng từ và được ghi bằng chữ số Ả-rập với tối đa 7 chữ số.Số chứng từ điện tử sẽ bắt đầu từ số 1 kể từ ngày 01/01 hằng năm hoặc từ ngày doanh nghiệp bắt đầu sử dụng chứng từ điện tử, sau đó đánh số liên tục đến hết ngày 31/12 của năm đó.Mẫu chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử mới nhấtHiện nay, doanh nghiệp bắt buộc sử dụng chứng từ thuế thu nhập cá nhân điện tử thay cho mẫu giấy hoặc tự in trước đây. Quy định này được thực hiện theo Nghị định 123/2020/NĐ-CP và hướng dẫn tại Thông tư 32/2025/TT-BTC.Mẫu chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử mới nhất hiện nay là: Mẫu số 03/TNCN được ban hành kèm theo Nghị định 70/2025/NĐ-CP.>>> Tải về mẫu 03/TNCN Thời điểm lập và cấp chứng từTheo khoản 17 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP quy định về thời điểm lập chứng từ như sau:Thời điểm lập chứng từTại thời điểm khấu trừ thuế thu nhập cá nhân, thời điểm thu thuế, phí, lệ phí, tổ chức khấu trừ thuế thu nhập cá nhân, tổ chức thu thuế, phí, lệ phí, phải lập chứng từ, biên lai giao cho người có thu nhập bị khấu trừ thuế, người nộp các khoản thuế, phí, lệ phíTheo khoản 2 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC, đã quy định về thời điểm cấp chứng từ như sau:Chứng từ khấu trừa) Tổ chức, cá nhân trả các khoản thu nhập đã khấu trừ thuế theo hướng dẫn tại khoản 1, Điều này phải cấp chứng từ khấu trừ thuế theo yêu cầu của cả nhân bị khấu trừ. Trường hợp cá nhân ủy quyền quyết toán thuế thì không cấp chứng từ khấu trừ.b) Cấp chứng từ khấu trừ trong một số trường hợp cụ thể như sau:b.1) Đối với cá nhân không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng: cá nhân có quyền yêu cầu tổ chức, cá nhân trả thu nhập cấp chứng từ khấu trừ cho mỗi lần khấu trừ thuế hoặc cấp một chứng từ khấu trừ cho nhiều lần khấu trừ thuế trong một kỳ tính thuế.…b.2) Đối với cá nhân ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên: tổ chức, cá nhân trả thu nhập chỉ cấp cho cá nhân một chứng từ khấu trừ trong một kỳ tính thuếNhư vậy, thời điểm lập chứng từ khấu trừ thuế TNCN là ngay khi doanh nghiệp hoặc tổ chức thực hiện khấu trừ thuế thu nhập cá nhân trước khi chi trả thu nhập.Thời điểm cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN:Đối với người lao động không ký hợp đồng hoặc ký hợp đồng dưới 3 tháng, doanh nghiệp có thể cấp chứng từ sau từng lần khấu trừ hoặc tổng hợp cấp một lần vào cuối năm nếu người lao động có yêu cầu.Với người lao động ký hợp đồng từ 3 tháng trở lên, doanh nghiệp thường chỉ cấp chứng từ một lần trong năm, chủ yếu vào thời điểm quyết toán thuế nếu người lao động cần sử dụng.Như vậy, doanh nghiệp không bắt buộc phải cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN ngay sau mỗi lần chi trả thu nhập. Việc cấp chứng từ chỉ thực hiện khi người lao động yêu cầu hoặc khi phát sinh nhu cầu quyết toán thuế.Lưu ý, trường hợp cá nhân đã ủy quyền quyết toán thuế cho doanh nghiệp thì không cần cấp chứng từ khấu trừ thuế.Xử lý chứng từ khấu trừ thuế TNCN đã lập sai Theo khoản 4 Điều 2 Nghị định 70/2025/NĐ-CP, tổ chức hoặc cá nhân trả thu nhập không được hủy chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử đã phát hành.Trường hợp chứng từ có sai sót như sai mã số thuế, số định danh cá nhân, họ tên hoặc số tiền, đơn vị trả thu nhập cần xử lý bằng cách lập chứng từ thay thế với thông tin chính xác.Quy trình xử lý chứng từ lập sai thường gồm các bước:Lập biên bản điện tử ghi nhận sai sót, trường hợp này không bắt buộc nhưng nên thực hiện để lưu hồ sơ.Lập chứng từ thay thế với nội dung đúng.Theo dõi trạng thái tiếp nhận và lịch sử truyền nhận với cơ quan thuế.Gửi lại chứng từ thay thế cho người nộp thuế qua email hoặc các hình thức điện tử khác. Các câu hỏi thường gặp về chứng từ khấu trừ thuế TNCNChứng từ khấu trừ thuế TNCN là giấy tờ quan trọng trong quá trình quyết toán và hoàn thuế. Dưới đây là một số câu hỏi thường gặp mà cá nhân và doanh nghiệp cần lưu ý.Câu 1: Khi nào được cấp chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân?Theo quy định tại Nghị định 123/2020/NĐ-CP và Thông tư 111/2013/TT-BTC thì việc cấp chứng từ khấu trừ được thực hiện trong các trường hợp người lao động không ủy quyền quyết toán thuế.Câu 2: Ai có trách nhiệm cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN?Trách nhiệm cấp chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân thuộc về tổ chức/doanh nghiệp hoặc cá nhân chi trả thu nhập có thực hiện khấu trừ thuế của người nhận thu nhập.Câu 3: Có bắt buộc cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN không?Theo quy định, tổ chức/cá nhân chi trả thu nhập bắt buộc phải cấp chứng từ khấu trừ thuế nếu người lao động có phát sinh số thuế phải nộp. Đơn vị chi trả không được quyền từ chối yêu cầu này.Câu 4: Chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử có hợp lệ không?Hoàn toàn hợp lệ. Từ ngày 01/07/2022, theo Nghị định 123/2020/NĐ-CP, các tổ chức và doanh nghiệp bắt buộc phải chuyển sang sử dụng chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân điện tử.Chứng từ khấu trừ thuế TNCN là căn cứ quan trọng để cá nhân thực hiện quyết toán, hoàn thuế và chứng minh số thuế đã nộp. Doanh nghiệp cần lập, cấp và lưu trữ chứng từ đúng quy định để tránh sai sót trong quá trình kê khai thuế. Đồng thời, cá nhân cũng nên chủ động kiểm tra thông tin trên chứng từ để đảm bảo quyền lợi của mình.

Xem chi tiết
HẠN CHÓT NỘP THUẾ HỘ KINH DOANH THÁNG 4/2026: TRÁNH BỊ PHẠT NẶNG ĐẾN 12,5 TRIỆU ĐỒNGNổi bật
21/4/2026

HẠN CHÓT NỘP THUẾ HỘ KINH DOANH THÁNG 4/2026: TRÁNH BỊ PHẠT NẶNG ĐẾN 12,5 TRIỆU ĐỒNG

Tháng 4/2026 là thời điểm quan trọng đối với các hộ kinh doanh (HKD) tại Việt Nam trong việc hoàn tất các thủ tục kê khai thuế. Việc nắm rõ thời hạn và các quy định mới theo Nghị định 68/2026/NĐ-CP và Nghị định 310/2025/NĐ-CP là vô cùng cần thiết để tránh những rủi ro pháp lý và tổn thất tài chính không đáng có.Dưới đây là tổng hợp chi tiết về lộ trình khai thuế và các mức xử phạt hành chính cập nhật mới nhất.Chi tiết hạn nộp hồ sơ khai thuế trong tháng 4/2026Tùy vào quy mô doanh thu và hình thức kê khai, hộ kinh doanh cần lưu ý các mốc thời gian "vàng" sau đây để nộp hồ sơ đúng quy định:Nhóm doanh thu từ 500 triệu đồng/năm trở xuốngYêu cầu: Cung cấp thông tin tài khoản ngân hàng hoặc ví điện tử (theo mẫu 01/BK-STK).Hạn chót: Ngày 20/04/2026.Nhóm doanh thu từ trên 500 triệu đến 3 tỷ đồng/nămYêu cầu: Thông báo số tài khoản/ví điện tử và nộp tờ khai thuế (mẫu 01/CNKD).Lưu ý riêng: Đối với HKD nộp thuế theo phương pháp thu nhập, bắt buộc phải lập thêm Bảng kê tồn kho (01/BK-HTK).Hạn chót: Ngày 30/04/2026.Nhóm doanh thu trên 50 tỷ đồng (Quy mô lớn)Yêu cầu: Thông báo số tài khoản/ví điện tử.Nộp hồ sơ khai thuế cho các tháng 1, 2 và 3 năm 2026 (mẫu 01/CNKD).Lập Bảng kê tồn kho (01/BK-HTK).Hạn chót: Ngày 20/04/2026.Chậm nộp hồ sơ khai thuế: Mức phạt có thể lên tới 12,5 triệu đồngChính sách xử phạt vi phạm hành chính về thuế đã có những điều chỉnh nghiêm khắc hơn nhằm tăng cường tính tuân thủ. Theo quy định tại Nghị định 125/2020/NĐ-CP (được sửa đổi bởi Nghị định 310/2025/NĐ-CP), các mức phạt được phân tầng dựa trên thời gian chậm trễ:Thời gian chậm nộpHình thức & Mức phạt tiềnBiện pháp khắc phụcTừ 01 - 05 ngày (có tình tiết giảm nhẹ)Phạt cảnh cáoNộp đủ số tiền chậm nộpTừ 01 - 30 ngày (trường hợp thông thường)1.000.000 - 2.500.000 VNĐNộp đủ số tiền chậm nộpTừ 31 - 60 ngày2.500.000 - 4.000.000 VNĐNộp đủ số tiền chậm nộpTừ 61 - 90 ngày hoặc quá 91 ngày nhưng không phát sinh thuế4.000.000 - 7.500.000 VNĐNộp hồ sơ và tiền chậm nộpTrên 90 ngày (có phát sinh thuế, đã nộp đủ trước khi có quyết định thanh tra)7.500.000 - 12.500.000 VNĐNộp đủ số tiền chậm nộpNhững lưu ý quan trọng để tối ưu hóa thủ tục nộp hồ sơ khai thuếĐể quá trình khai thuế diễn ra suôn sẻ, các chủ hộ kinh doanh cần thực hiện các bước sau:Kiểm tra doanh thu thực tế: Xác định chính xác nhóm doanh thu của mình để áp dụng đúng thời hạn 20/4 hay 30/4.Số hóa chứng từ: Việc chuẩn bị Bảng kê tồn kho (01/BK-HTK) đòi hỏi sự chính xác về sổ sách hóa đơn. HKD nên sử dụng các phần mềm kế toán hoặc quản lý bán hàng để kết xuất dữ liệu nhanh chóng.Cập nhật thông tin ngân hàng: Việc minh bạch hóa dòng tiền qua tài khoản ngân hàng/ví điện tử là yêu cầu bắt buộc mới trong năm 2026. Hãy đảm bảo các thông tin này đã được đăng ký đúng mẫu 01/BK-STK.Nộp sớm tránh nghẽn mạng: Hệ thống thuế điện tử thường quá tải vào những ngày sát hạn chót (đặc biệt là 20/4). Chủ hộ nên hoàn tất hồ sơ ít nhất 3-5 ngày trước thời hạn.Lời kết: Việc tuân thủ thời hạn khai thuế không chỉ là nghĩa vụ pháp lý mà còn giúp hộ kinh doanh xây dựng uy tín, tránh được những khoản phạt tài chính nặng nề. Với mức phạt cao nhất lên tới 12,5 triệu đồng, các chủ hộ kinh doanh cần rà soát hồ sơ ngay hôm nay để kịp thời thực hiện trước các mốc thời hạn cuối cùng trong tháng 4 này.

Xem chi tiết