Hệ sinh thái IAM - Chữ ký số & Hóa đơn điện tử chính hãng
Hệ sinh thái IAM
Trang chủ/Tin tức/Tìm kiếm: Quyết toán thuế

Tin tức liên quan: Quyết toán thuế

Cách lập mẫu 05-1/BK-QTT-TNCN theo Thông tư 80 mới nhấtNổi bật
24/4/2026

Cách lập mẫu 05-1/BK-QTT-TNCN theo Thông tư 80 mới nhất

Chứng từ khấu trừ thuế TNCN là gì?Chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân (TNCN) là loại giấy tờ, hồ sơ do tổ chức, cá nhân trả thu nhập lập, cấp cho người nộp thuế (người lao động) để xác nhận số thuế thu nhập cá nhân đã bị khấu trừ vào thu nhập trước khi chi trả.Vậy chứng từ khấu trừ thuế TNCN dùng để làm gì? Mục đích chính của loại chứng từ này là làm căn cứ để người lao động thực hiện thủ tục quyết toán thuế với cơ quan thuế hoặc làm hồ sơ hoàn thuế trong trường hợp số thuế đã nộp lớn hơn số thuế phải nộp thực tế trong năm.Các quy định về chứng từ khấu trừ thuế TNCNĐể quản lý thuế minh bạch, Nhà nước đã ban hành các khung pháp lý chặt chẽ về việc phát hành và sử dụng chứng từ khấu trừ thuế. Dưới đây là các quy định chứng từ khấu trừ thuế TNCN chi tiết bạn cần nắm rõ.Các trường hợp phải cấp chứng từ Theo Điểm a Khoản 2 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC đã quy định về việc cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN như sau:Tổ chức, cá nhân trả các khoản thu nhập đã khấu trừ thuế theo hướng dẫn tại khoản 1, Điều này phải cấp chứng từ khấu trừ thuế theo yêu cầu của cá nhân bị khấu trừ. Trường hợp cá nhân ủy quyền quyết toán thuế thì không cấp chứng từ khấu trừ.Như vậy, tổ chức hoặc cá nhân trả thu nhập đã thực hiện khấu trừ thuế phải cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN khi người bị khấu trừ có yêu cầu. Cá nhân làm sử dụng chứng từ để tự quyết toán thuế với cơ quan thuế hoặc sử dụng khi cần đối chiếu, thanh tra, kiểm tra theo quy định.Trong trường hợp doanh nghiệp hoặc tổ chức trả thu nhập đã ngừng hoạt động và không thể cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN, cơ quan thuế sẽ căn cứ trên dữ liệu quản lý thuế hiện có để xử lý hồ sơ quyết toán cho cá nhân mà không bắt buộc phải nộp kèm chứng từ này.Nội dung trên chứng từ khấu trừ thuế TNCNTheo khoản 1 Điều 32 Nghị định 123/2020/NĐ-CP, được sửa đổi bởi khoản 18 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP, nội dung trên chứng từ khấu trừ thuế TNCN cần có đầy đủ các thông tin sau:STTNội dung1 Tên chứng từ khấu trừ thuế TNCN, bao gồm ký hiệu mẫu số, ký hiệu chứng từ và số thứ tự chứng từ2 Thông tin của đơn vị hoặc cá nhân trả thu nhập gồm tên, địa chỉ và mã số thuế3 Thông tin của người nhận thu nhập gồm họ tên, địa chỉ, số điện thoại4 Mã số thuế của cá nhân nếu đã được cấp, hoặc số định danh cá nhân5 Quốc tịch đối với trường hợp người nộp thuế là người nước ngoài6 Thông tin liên quan đến thu nhập như:Khoản thu nhập được chi trảThời điểm chi trả thu nhậpTổng thu nhập chịu thuếCác khoản bảo hiểm bắt buộc đã đóngKhoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học nếu cóSố thuế đã khấu trừ7 Ngày, tháng, năm lập chứng từ khấu trừ thuế TNCN8 Họ tên và chữ ký của người trả thu nhập; nếu sử dụng chứng từ điện tử thì chữ ký phải là chữ ký số hợp lệNgoài ra, chứng từ khấu trừ thuế TNCN bắt buộc phải thể hiện bằng tiếng Việt. Trường hợp có thêm tiếng nước ngoài thì nội dung này phải đặt trong ngoặc đơn hoặc trình bày ở dòng bên dưới với cỡ chữ nhỏ hơn tiếng Việt.Doanh nghiệp cũng có thể bổ sung logo, hình ảnh nhận diện hoặc nội dung quảng bá trên chứng từ khấu trừ thuế TNCN, tuy nhiên các thông tin này không được làm che khuất nội dung bắt buộc và không được sử dụng cỡ chữ lớn hơn phần nội dung chính.Ký hiệu chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tửTheo Thông tư 32/2025/TT-BTC, mẫu và ký hiệu của chứng từ khấu trừ thuế TNCN được quy định cụ thể như sau:Ký hiệu mẫu chứng từ khấu trừ thuế TNCN gồm 07 ký tự: 03/TNCNĐối với ký hiệu chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử, cấu trúc gồm 06 ký tự kết hợp giữa chữ và số:Hai ký tự đầu là “CT/”, viết tắt của chứng từ.Hai ký tự tiếp theo là hai số cuối của năm lập chứng từ.Ký tự cuối cùng là “E”, thể hiện đây là chứng từ điện tử.Ví dụ:Năm 2025 sử dụng ký hiệu CT/25ENăm 2026 sử dụng ký hiệu CT/26ENgoài ra, chứng từ điện tử còn có số chứng từ riêng. Đây là số thứ tự được thể hiện trực tiếp trên từng chứng từ và được ghi bằng chữ số Ả-rập với tối đa 7 chữ số.Số chứng từ điện tử sẽ bắt đầu từ số 1 kể từ ngày 01/01 hằng năm hoặc từ ngày doanh nghiệp bắt đầu sử dụng chứng từ điện tử, sau đó đánh số liên tục đến hết ngày 31/12 của năm đó.Mẫu chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử mới nhấtHiện nay, doanh nghiệp bắt buộc sử dụng chứng từ thuế thu nhập cá nhân điện tử thay cho mẫu giấy hoặc tự in trước đây. Quy định này được thực hiện theo Nghị định 123/2020/NĐ-CP và hướng dẫn tại Thông tư 32/2025/TT-BTC.Mẫu chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử mới nhất hiện nay là: Mẫu số 03/TNCN được ban hành kèm theo Nghị định 70/2025/NĐ-CP.>>> Tải về mẫu 03/TNCN Thời điểm lập và cấp chứng từTheo khoản 17 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP quy định về thời điểm lập chứng từ như sau:Thời điểm lập chứng từTại thời điểm khấu trừ thuế thu nhập cá nhân, thời điểm thu thuế, phí, lệ phí, tổ chức khấu trừ thuế thu nhập cá nhân, tổ chức thu thuế, phí, lệ phí, phải lập chứng từ, biên lai giao cho người có thu nhập bị khấu trừ thuế, người nộp các khoản thuế, phí, lệ phíTheo khoản 2 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC, đã quy định về thời điểm cấp chứng từ như sau:Chứng từ khấu trừa) Tổ chức, cá nhân trả các khoản thu nhập đã khấu trừ thuế theo hướng dẫn tại khoản 1, Điều này phải cấp chứng từ khấu trừ thuế theo yêu cầu của cả nhân bị khấu trừ. Trường hợp cá nhân ủy quyền quyết toán thuế thì không cấp chứng từ khấu trừ.b) Cấp chứng từ khấu trừ trong một số trường hợp cụ thể như sau:b.1) Đối với cá nhân không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng: cá nhân có quyền yêu cầu tổ chức, cá nhân trả thu nhập cấp chứng từ khấu trừ cho mỗi lần khấu trừ thuế hoặc cấp một chứng từ khấu trừ cho nhiều lần khấu trừ thuế trong một kỳ tính thuế.…b.2) Đối với cá nhân ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên: tổ chức, cá nhân trả thu nhập chỉ cấp cho cá nhân một chứng từ khấu trừ trong một kỳ tính thuếNhư vậy, thời điểm lập chứng từ khấu trừ thuế TNCN là ngay khi doanh nghiệp hoặc tổ chức thực hiện khấu trừ thuế thu nhập cá nhân trước khi chi trả thu nhập.Thời điểm cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN:Đối với người lao động không ký hợp đồng hoặc ký hợp đồng dưới 3 tháng, doanh nghiệp có thể cấp chứng từ sau từng lần khấu trừ hoặc tổng hợp cấp một lần vào cuối năm nếu người lao động có yêu cầu.Với người lao động ký hợp đồng từ 3 tháng trở lên, doanh nghiệp thường chỉ cấp chứng từ một lần trong năm, chủ yếu vào thời điểm quyết toán thuế nếu người lao động cần sử dụng.Như vậy, doanh nghiệp không bắt buộc phải cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN ngay sau mỗi lần chi trả thu nhập. Việc cấp chứng từ chỉ thực hiện khi người lao động yêu cầu hoặc khi phát sinh nhu cầu quyết toán thuế.Lưu ý, trường hợp cá nhân đã ủy quyền quyết toán thuế cho doanh nghiệp thì không cần cấp chứng từ khấu trừ thuế.Xử lý chứng từ khấu trừ thuế TNCN đã lập sai Theo khoản 4 Điều 2 Nghị định 70/2025/NĐ-CP, tổ chức hoặc cá nhân trả thu nhập không được hủy chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử đã phát hành.Trường hợp chứng từ có sai sót như sai mã số thuế, số định danh cá nhân, họ tên hoặc số tiền, đơn vị trả thu nhập cần xử lý bằng cách lập chứng từ thay thế với thông tin chính xác.Quy trình xử lý chứng từ lập sai thường gồm các bước:Lập biên bản điện tử ghi nhận sai sót, trường hợp này không bắt buộc nhưng nên thực hiện để lưu hồ sơ.Lập chứng từ thay thế với nội dung đúng.Theo dõi trạng thái tiếp nhận và lịch sử truyền nhận với cơ quan thuế.Gửi lại chứng từ thay thế cho người nộp thuế qua email hoặc các hình thức điện tử khác. Các câu hỏi thường gặp về chứng từ khấu trừ thuế TNCNChứng từ khấu trừ thuế TNCN là giấy tờ quan trọng trong quá trình quyết toán và hoàn thuế. Dưới đây là một số câu hỏi thường gặp mà cá nhân và doanh nghiệp cần lưu ý.Câu 1: Khi nào được cấp chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân?Theo quy định tại Nghị định 123/2020/NĐ-CP và Thông tư 111/2013/TT-BTC thì việc cấp chứng từ khấu trừ được thực hiện trong các trường hợp người lao động không ủy quyền quyết toán thuế.Câu 2: Ai có trách nhiệm cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN?Trách nhiệm cấp chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân thuộc về tổ chức/doanh nghiệp hoặc cá nhân chi trả thu nhập có thực hiện khấu trừ thuế của người nhận thu nhập.Câu 3: Có bắt buộc cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN không?Theo quy định, tổ chức/cá nhân chi trả thu nhập bắt buộc phải cấp chứng từ khấu trừ thuế nếu người lao động có phát sinh số thuế phải nộp. Đơn vị chi trả không được quyền từ chối yêu cầu này.Câu 4: Chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử có hợp lệ không?Hoàn toàn hợp lệ. Từ ngày 01/07/2022, theo Nghị định 123/2020/NĐ-CP, các tổ chức và doanh nghiệp bắt buộc phải chuyển sang sử dụng chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân điện tử.Chứng từ khấu trừ thuế TNCN là căn cứ quan trọng để cá nhân thực hiện quyết toán, hoàn thuế và chứng minh số thuế đã nộp. Doanh nghiệp cần lập, cấp và lưu trữ chứng từ đúng quy định để tránh sai sót trong quá trình kê khai thuế. Đồng thời, cá nhân cũng nên chủ động kiểm tra thông tin trên chứng từ để đảm bảo quyền lợi của mình.

Xem chi tiết
Mẫu 05/QTT-TNCN là gì? Hướng dẫn kê khai quyết toán thuế TNCN năm 2026Nổi bật
17/4/2026

Mẫu 05/QTT-TNCN là gì? Hướng dẫn kê khai quyết toán thuế TNCN năm 2026

Mẫu 05/QTT-TNCN là tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân (TNCN) dành cho các tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân chi trả thu nhập từ tiền lương, tiền công cho người lao động. Đây là mẫu quan trọng trong bộ hồ sơ quyết toán thuế TNCN hàng năm.Mẫu này được quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC và đã được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 40/2025/TT-BTC. Nó áp dụng cho tất cả tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ lương, công, không phân biệt có phát sinh khấu trừ thuế hay không.Mục đích sử dụng của Mẫu 05/QTT-TNCNTổ chức chi trả thu nhập phải sử dụng mẫu này để kê khai quyết toán thuế TNCN theo năm dương lịch. Đồng thời, mẫu cũng dùng để quyết toán thay cho những cá nhân đã ủy quyền cho tổ chức quyết toán thuế thay.Lưu ý quan trọng: Nếu trong năm không phát sinh chi trả thu nhập nào cho người lao động thì tổ chức không phải nộp Mẫu 05/QTT-TNCN.Đối tượng phải nộpCác doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân kinh doanh có trả thu nhập từ tiền lương, tiền công.Phải nộp cả khi có phát sinh khấu trừ thuế lẫn khi không có khấu trừ thuế.Bao gồm cả trường hợp quyết toán thay cho người lao động có ủy quyền.Thời hạn nộp tờ khaiChậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch (thường là 31/03 năm sau).Nội dung chính cần kê khai trong mẫuPhần đầu tiên là thông tin chung của tổ chức chi trả thu nhập, bao gồm:Kỳ tính thuế (năm dương lịch)Lần kê khai (lần đầu hay bổ sung)Tên tổ chức, mã số thuế, địa chỉ chi tiết (quận/huyện, tỉnh/thành phố)Thông tin liên hệ: điện thoại, fax, emailThông tin đại lý thuế (nếu có ủy quyền)Phần kê khai chính tập trung vào các chỉ tiêu số liệu như:Tổng số cá nhân nhận thu nhập trong nămSố cá nhân cư trú có hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lênSố cá nhân đã khấu trừ thuế (cả cư trú và không cư trú)Số người phụ thuộcTổng thu nhập chịu thuế, các khoản miễn giảm, điều chuyển thu nhậpSố thuế đã khấu trừSố thuế còn phải nộp hoặc số thuế nộp thừa (để hoàn thuế) cho những cá nhân ủy quyền quyết toánCác số liệu này được tổng hợp từ các phụ lục kèm theo:Phụ lục 05-1/BK-QTT-TNCN (cá nhân có hợp đồng từ 3 tháng trở lên)Phụ lục 05-2/BK-QTT-TNCN (cá nhân vãng lai, hợp đồng dưới 3 tháng)Phụ lục 05-3/BK-QTT-TNCN (danh sách người phụ thuộc)Hướng dẫn kê khai cơ bảnSử dụng phần mềm hỗ trợ kê khai thuế (HTKK) phiên bản mới nhất để tránh lỗi logic.Điền chính xác thông tin định danh của tổ chức.Tổng hợp số liệu từ các phụ lục chi tiết trước khi điền vào mẫu chính.Kiểm tra kỹ mã số thuế hoặc mã định danh cá nhân của người lao động (tránh nhầm giữa MST 10 số cũ và CCCD).Chỉ đánh dấu “ủy quyền quyết toán” khi người lao động đủ điều kiện theo quy định.Một số lưu ý quan trọng khi kê khaiThu nhập chịu thuế được tính theo thời điểm chi trả thực tế, không phải thời điểm phát sinh. Ví dụ: lương tháng 12/2025 chi trả vào tháng 1/2026 thì kê vào kỳ 2026.Phải đính kèm đầy đủ các phụ lục khi nộp tờ khai.Kiểm tra cẩn thận trước khi nộp để tránh phải nộp bổ sung sau này.Mẫu 05/QTT-TNCN là một trong những tờ khai quan trọng giúp doanh nghiệp hoàn thành nghĩa vụ thuế TNCN một cách chính xác và đúng hạn. Doanh nghiệp nên chuẩn bị số liệu sớm và sử dụng phần mềm thuế chuyên dụng để hỗ trợ kê khai.

Xem chi tiết
Hướng dẫn chi tiết cách lập tờ khai 02/QTT-TNCN mới nhấtNổi bật
16/4/2026

Hướng dẫn chi tiết cách lập tờ khai 02/QTT-TNCN mới nhất

Bạn là cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công và thuộc đối tượng phải trực tiếp quyết toán thuế với cơ quan thuế? Việc nắm rõ cách lập tờ khai 02/QTT-TNCN là vô cùng quan trọng để đảm bảo quyền lợi về hoàn thuế hoặc thực hiện nghĩa vụ đóng thuế đúng hạn. Bài viết dưới đây HST IAM sẽ cung cấp mẫu tờ khai mới nhất theo Thông tư 80 và hướng dẫn bạn cách điền thông tin chi tiết, chính xác nhất.Mẫu tờ khai 02/QTT-TNCN TT80 mới nhấtTờ khai 02/QTT-TNCN để làm gì? Đây là mẫu tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân (TNCN) dành cho cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp khai quyết toán thuế với cơ quan thuế mà không thông qua tổ chức trả thu nhập. Mẫu 02/QTT-TNCN được ban hành kèm theo Phụ lục II Thông tư số 80/2021/TT-BTC của Bộ Tài chính. Cụ thể như sau:>>> Tải tờ khai quyết toán thuế TNCN 02/QTT-TNCN bản Word>>> Tải tờ khai 02/QTT-TNCN ExcelCách điền tờ khai 02/QTT-TNCN chi tiếtViệc điền thông tin vào tờ khai 02/QTT-TNCN đòi hỏi sự chính xác tuyệt đối, đặc biệt là các con số liên quan đến thu nhập và giảm trừ.Phần thông tin chung:[01] Kỳ tính thuế: Ghi theo năm của kỳ thực hiện khai thuế. Trường hợp cá nhân quyết toán thuế không trọn năm dương lịch (VD: cá nhân nước ngoài quyết toán thuế trước ngày 31/12, cá nhân quyết toán năm tính thuế thứ nhất theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt) thì ghi từ tháng…đến tháng của kỳ khai quyết toán thuế.[02] Lần đầu: Nếu khai thuế lần đầu thì đánh dấu “x” vào ô vuông.[03] Bổ sung lần thứ: Nếu khai sau lần đầu thì được xác định là khai bổ sung và ghi số lần khai bổ sung vào chỗ trống. Số lần khai bổ sung được ghi theo chữ số trong dãy chữ số tự nhiên (1, 2, 3….).Tờ khai quyết toán thuế kèm theo hồ sơ giảm thuế do thiên tai, hoả hoạn, tai nạn, bệnh hiểm nghèo:Cá nhân có đề nghị miễn giảm do thiên tai, hoả hoạn, tai nạn, bệnh hiểm nghèo cùng với hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công thì tích chọn vào ô trống.[04] Tên người nộp thuế: Ghi rõ ràng, đầy đủ tên của cá nhân theo tờ đăng ký mã số thuế hoặc chứng minh nhân dân/căn cước công dân/hộ chiếu.[05] Mã số thuế: Ghi rõ ràng, đầy đủ mã số thuế của cá nhân theo Giấy chứng nhận đăng ký thuế dành cho cá nhân hoặc Thông báo mã số thuế cá nhân do cơ quan thuế cấp hoặc Thẻ mã số thuế do cơ quan thuế cấp.[05a] Số định danh cá nhân: Ghi rõ ràng, đầy đủ 12 chữ số, số định danh cá nhân là số Căn cước công dân và số trên thẻ Căn cước[06] Địa chỉ: Ghi rõ ràng, đầy đủ địa chỉ số nhà, xã phường nơi cá nhân cư trú.[07] Xã/ phường/đặc khu: Ghi xã/ phường/đặc khu thuộc tỉnh/thành phố nơi cá nhân cư trú (sau sáp nhập).[08] Tỉnh/thành phố: Ghi tỉnh/thành phố nơi cá nhân cư trú.[09] Điện thoại: Ghi rõ ràng, đầy đủ điện thoại của cá nhân.[10] Fax: Ghi rõ ràng, đầy đủ số fax của cá nhân.[11] Email: Ghi rõ ràng, đầy đủ địa chỉ email của cá nhân.[12] Tên đại lý thuế (nếu có): Trường hợp cá nhân uỷ quyền khai thuế cho đại lý thuế thì phải ghi rõ ràng, đầy đủ tên của Đại lý thuế theo Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký thuế.[13] Mã số thuế: Ghi đầy đủ mã số thuế của đại lý thuế (nếu có khai chỉ tiêu [12]).[14] Hợp đồng đại lý thuế: Ghi rõ ràng, đầy đủ số, ngày của Hợp đồng đại lý thuế giữa cá nhân với Đại lý thuế (hợp đồng đang thực hiện) (nếu có khai chỉ tiêu [12]).[15] Tên tổ chức trả thu nhập: Trường hợp theo quy định hiện hành nơi nộp hồ sơ quyết toán là cơ quan thuế quản lý tổ chức trả thu nhập thì ghi rõ ràng, đầy đủ tên tổ chức trả thu nhập (theo Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký thuế). Trường hợp theo quy định hiện hành nơi nộp hồ sơ quyết toán là nơi cư trú thì cá nhân không điền vào chỉ tiêu này.[16] Mã số thuế: Ghi rõ ràng, đầy đủ mã số thuế của tổ chức trả thu nhập nơi cá nhân nhận thu nhập chịu thuế (nếu có khai chỉ tiêu [15]).[17] Địa chỉ: Ghi rõ ràng, đầy đủ địa chỉ tổ chức trả thu nhập nơi cá nhân nhận thu nhập chịu thuế (nếu có khai chỉ tiêu [15]).[18] Xã/ phường/đặc khu: Ghi rõ ràng, đầy đủ tên Ghi xã/phường/đặc khu (sau sáp nhập) của tổ chức trả thu nhập nơi cá nhân nhận thu nhập chịu thuế (nếu có khai chỉ tiêu [15]).[19] Tỉnh/thành phố: Ghi rõ ràng, đầy đủ tên tỉnh/thành phố của tổ chức trả thu nhập nơi cá nhân nhận thu nhập chịu thuế (nếu có khai chỉ tiêu [15]).Phần kê khai các chỉ tiêu của bảng:[20] Tổng thu nhập chịu thuế (TNCT) phát sinh trong kỳ: Chỉ tiêu [20]=[21]+[23][21] Tổng TNCT phát sinh tại Việt Nam: Là tổng các khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công và các khoản thu nhập chịu thuế khác có tính chất tiền lương tiền công phát sinh tại Việt Nam, bao gồm cả thu nhập chịu thuế được miễn theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần (nếu có).[22] Trong đó tổng TNCT tại Việt Nam được miễn giảm theo Hiệp định: Là tổng các khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công và các khoản thu nhập chịu thuế khác có tính chất tiền lương tiền công mà cá nhân nhận được thuộc diện miễn thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần (nếu có).[23] Tổng TNCT phát sinh ngoài Việt Nam: Là tổng các khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công và các khoản thu nhập chịu thuế khác có tính chất tiền lương tiền công phát sinh ngoài Việt Nam.[24] Số người phụ thuộc: Là số lượng người phụ thuộc đã đăng ký của cá nhân có thời gian được tính giảm trừ gia cảnh trong năm tính thuế.[25] Các khoản giảm trừ: Chỉ tiêu [25] = [26] + [27] + [28] + [29] + [30][26] Cho bản thân cá nhân: Là khoản giảm trừ cho bản thân theo quy định của kỳ tính thuế.[27] Cho những người phụ thuộc được giảm trừ: Là khoản giảm trừ cho người phụ thuộc theo quy định của kỳ tính thuế.[28] Từ thiện, nhân đạo, khuyến học: Là các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học của kỳ tính thuế.[29] Các khoản đóng bảo hiểm được trừ: Là các khoản bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc của kỳ tính thuế.[30] Khoản đóng quỹ hưu trí tự nguyện được trừ: Là tổng các khoản đóng vào Quỹ hưu trí tự nguyện theo thực tế phát sinh tối đa không vượt quá mười hai (12) triệu đồng/năm của kỳ tính thuế.[31] Tổng thu nhập tính thuế: Chỉ tiêu [31] = [20] – [22] – [25][32] Tổng số thuế thu nhập cá nhân (TNCN) phát sinh trong kỳ: [32] = [31] x Thuế suất theo biểu thuế lũy tiến từng phần.[33] Tổng số thuế đã nộp trong kỳ: [33] = [34] + [35] + [36] – [37] – [38][34] Số thuế đã khấu trừ tại tổ chức trả thu nhập: Là tổng số thuế mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã khấu trừ từ tiền lương, tiền công của cá nhân, căn cứ vào chứng từ khấu trừ thuế của tổ chức, cá nhân trả thu nhập cấp.[35] Số thuế đã nộp trong năm không qua tổ chức trả thu nhập: Là số thuế cá nhân trực tiếp kê khai với cơ quan thuế và đã nộp tại Việt Nam, căn cứ vào giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước của cá nhân.[36] Số thuế đã nộp ở nước ngoài được trừ (nếu có): Là số thuế đã nộp ở nước ngoài được xác định tối đa bằng số thuế phải nộp tương ứng với tỷ lệ thu nhập nhận được từ nước ngoài so với tổng thu nhập nhưng không vượt quá số thuế là [32] x {[23]/([20] –[22])}x 100%.[37] Số thuế đã khấu trừ, đã nộp ở nước ngoài trùng do quyết toán vắt năm: Là số thuế đã nộp ở nước ngoài trùng do quyết toán vắt năm. Số thuế đã nộp ở nước ngoài trùng do quyết toán vắt năm do cá nhân tự xác định nếu đã kê khai và nộp tại nước ngoài vào năm tính thuế thứ nhất. Trường hợp không xác định có số thuế đã nộp ở nước ngoài trùng do quyết toán vắt năm thì không phải kê khai vào chỉ tiêu này.[38] Số thuế đã nộp trong năm không qua tổ chức trả thu nhập trùng do quyết toán vắt năm: Cá nhân tự xác định số thuế đã nộp trong năm không qua tổ chức trả thu nhập trùng do quyết toán vắt năm nếu đã kê khai vào năm tính thuế thứ nhất. Trường hợp cá nhân xác định không có số thuế đã nộp trong năm không qua tổ chức trả thu nhập trùng do quyết toán vắt năm thì không phải khai chỉ tiêu này[39] Tổng số thuế TNCN được giảm trong kỳ: [39]=[40]+[41][40] Số thuế phải nộp trùng do quyết toán vắt năm: Cá nhân xác định số thuế trùng do quyết toán vắt năm tại tổ chức khấu trừ vào chỉ tiêu này.[41] Tổng số thuế TNCN được giảm khác: Cá nhân khai số thuế được giảm theo quy định của pháp luật không bao gồm trường hợp được giảm do thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn, bệnh hiểm nghèo ảnh hưởng đến khả năng nộp thuế.[42] Tổng số thuế còn phải nộp trong kỳ [42]=([32]-[33]-[39])>0: [42]=[32]-[33]-[39] trong trường hợp [42]=([32]-[33]-[39])>0[43] Số thuế được miễn do cá nhân có số tiền thuế phải nộp sau quyết toán từ 50.000 đồng trở xuống: Cá nhân chỉ ghi số thuế được miễn sau quyết toán bằng chỉ tiêu [42] trong trường hợp 0<[42]<=50.000 đồng.[44] Tổng số thuế nộp thừa trong kỳ: [44]=([32]-[33]-[39])<0, cá nhân có số thuế nộp thừa được ghi vào chỉ tiêu này theo số dương.[45] Tổng số thuế đề nghị hoàn trả: [45]=[46]+[47][46] Số thuế hoàn trả cho người nộp thuế: Cá nhân có số thuế nộp thừa và đề nghị hoàn thì ghi vào chỉ tiêu này.[47] Số thuế bù trừ cho khoản phải nộp ngân sách nhà nước khác: Cá nhân có số thuế nộp thừa và đề nghị bù trừ cho các khoản phải nộp Ngân sách nhà nước khác (bao gồm khoản nợ ngân sách, khoản phát sinh phải nộp của các loại thuế khác như giá trị gia tăng, môn bài, tiêu thụ đặc biệt..) thì ghi vào chỉ tiêu này (không vượt quá chỉ tiêu [45]).[48] Tổng số thuế bù trừ cho các phát sinh của kỳ sau:Chỉ tiêu [48]=[44]-[45]Một số lưu ý khi sử dụng mẫu tờ khai 02/QTT-TNCNcách điền tờ khai 02/qtt-tncnLưu ý trong cách điền mẫu 02/QTT-TNCN TT80Khi thực hiện quyết toán với tờ khai 02/QTT-TNCN, bạn cần lưu ý các điểm sau để tránh sai sót bị xử phạt:Đối tượng áp dụng: Chỉ dành cho cá nhân trực tiếp quyết toán với cơ quan thuế. Cá nhân ủy quyền cho doanh nghiệp quyết toán thay sẽ dùng mẫu khác (05/QTT-TNCN).Thời hạn nộp: Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 4 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch (thường là ngày 30/4 hàng năm).Hình thức nộp: Nộp trực tuyến qua hệ thống Thuế điện tử, Dịch vụ công hoặc ứng dụng eTax Mobile.Hồ sơ kèm theo: Ngoài tờ khai, bạn cần có chứng từ khấu trừ thuế (do công ty cấp), chứng minh nhân dân/CCCD và các giấy tờ chứng minh người phụ thuộc (nếu có thay đổi).Việc nắm vững cách lập và nộp tờ khai 02/QTT-TNCN không chỉ giúp bạn tuân thủ đúng quy định pháp luật mà còn đảm bảo việc hoàn thuế được diễn ra nhanh chóng, minh bạch. Hy vọng qua bài hướng dẫn này, bạn đã tự tin hơn trong việc tự kê khai thuế TNCN của mình.

Xem chi tiết
Cách nộp tờ khai Quyết toán thuế TNCN năm 2025 và xử lý lỗi nộp trên Dịch vụ công 2026?Nổi bật
31/3/2026

Cách nộp tờ khai Quyết toán thuế TNCN năm 2025 và xử lý lỗi nộp trên Dịch vụ công 2026?

Bước 1. Người nộp thuế đăng nhập vào Cổng dịch vụ công tại địa chỉ https://dichvucong.gdt.gov.vn/Bước 2. Người nộp thuế lựa chọn đăng nhập thông qua tài khoản thuế điện tử hoặc bằng tài khoản định danh điện tửBước 3: Trường hợp này chọn hình thức đăng nhập bằng tài khoản thuế điện tử chọn "Doanh nghiệp"Bước 4: Người nộp thuế gõ tên đăng nhập, mật khẩu và mã captcha để đăng nhậpBước 5: Người nộp thuế chọn Danh mục Thủ tục hành chính và chọn Mã TTHC: 1.008309 về Khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công.Bước 6: Người nộp thuế bấm nộp hồ sơ và chọn Khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền côngBước 7: Người nộp thuế có thể lựa chọn hình thức nộp hồ sơ kê khai trực tuyến hoặc nộp file XML. Người nộp thuế tích chọn Kê khai trực tuyến và bấm tiếp tụcBước 8: Người nộp thuế chọn Cơ quan thuế nộp tờ khai (mặc định) hoặc nộp vãng lai; Đối tượng kê khai (mặc định NNT tự khai); chọn kỳ tính thuế, sau đó bấm “tiếp tục”Bước 9: Người nộp thuế cập nhập biểu “Tờ khai” gồm: Tổng số người lao động; số cá nhân cư trú có hợp đồng lao động.Bước 10: Người nộp thuế Chọn biểu 05-1/BK-QTT-TNCN để cập nhập thông tin người lao độngSau khi nhập thông tin, hệ thống đã lưu tạm hồ sơ Quyết toán thuế để kiểm ra thông tin. Để thực hiện nộp tờ khai, người nộp thuế tra cứu hồ sơ lưu tạm.Lưu ý: Người nộp thuế chỉ thực hiện “Nộp hồ sơ" sau khi có trạng thái TTHC - đã kiểm tra thông tin kê khai: "đạt"Bước 11: Người nộp thuế Chọn biểu 05-3/BK-QTT-TNCN để cập nhập thông tin Bảng kê chi tiết Người phụ thuộc giảm trừ gia cảnhNgười nộp thuế chọn nộp hồ sơ (lưu ý: Trạng thái hồ sơ: “đạt” mới nộp hồ sơ được).Bước 12: Người nộp thuế Chọn biểu 05-2/BK-QTT-TNCN để cập nhập thông tin Bảng kê chi tiết cá nhân thuộc diện tính thuế theo thuế suất toàn phần.Người nộp thuế chọn “tiếp tục”, thực hiện kiểm tra thông tin tờ khai Quyết toán, sau đó gõ mã Captcha và bấm “tiếp tục”Bước 13: Người nộp thuế Chọn biểu Tờ khai và bấm “Kiểm tra thông tin”Người nộp thuế gắn Token vào máy tính và bấm “tiếp tục" để hoàn thành nộp tờ khai Quyết toán thuế TNCN (Mẫu 05/QTT-TNCN).Bước 14: Người nộp thuế Chọn Mục Tra cứu Hồ sơ lưu tạmBước 15: Người nộp thuế chọn nộp hồ sơ (lưu ý: Trạng thái hồ sơ: “đạt” mới nộp hồ sơ được).Bước 16: Người nộp thuế chọn “tiếp tục”, thực hiện kiểm tra thông tin tờ khai Quyết toán, sau đó gõ mã Captcha và bấm "tiếp tục”Bước 17: Người nộp thuế gắn Token vào máy tính và bấm “tiếp tục” để hoàn thành nộp tờ khai Quyết toán thuế TNCN (Mẫu 05/QTT-TNCN).

Xem chi tiết
HƯỚNG DẪN QUYẾT TOÁN THUẾ TNCN TRÊN ETAX MOBILENổi bật
21/3/2026

HƯỚNG DẪN QUYẾT TOÁN THUẾ TNCN TRÊN ETAX MOBILE

I. Đăng ký tài khoản thuếTải ứng dụng eTax Mobile từ Google Play hoặc App Store.Chọn Đăng ký ngay, nhập MST, CCCD/CMND, số điện thoại, email, địa chỉ...Xác nhận OTP → Hoàn tất đăng ký thành công (thường hiển thị huy hiệu thành công).II. Đăng nhập ứng dụng eTax Mobile bằng VNeIDChọn Đăng nhập bằng tài khoản định danh điện tử (VNeID).Nhập thông tin VNeID → Xác nhận chia sẻ dữ liệu → Đăng nhập thành công.III. Cập nhật thông tin người phụ thuộc (NPT) và đồng bộ dữ liệu quốc giaVào Đăng ký thuế → Thay đổi thông tin đăng ký thuế.Chọn cập nhật NPT → Nhập họ tên, ngày sinh, quan hệ, CCCD.Chọn Lấy thông tin công dân hoặc đính kèm ảnh CCCD → Xác nhận OTP → Đồng bộ thành công.IV. Đăng ký mới / Thay đổi thông tin người phụ thuộcChọn Đăng ký thuế → Kê khai hồ sơ đăng ký thuế.Nhập thông tin NPT (tên, ngày sinh, quan hệ với NNT...) → Xác nhận OTP → Nộp thành công.V. Liên kết tài khoản ngân hàng (để nộp/hoàn thuế)Vào Nhóm chức năng nộp thuế → Liên kết/Hủy liên kết tài khoản.Chọn ngân hàng, nhập số tài khoản, loại giấy tờ (CCCD), số điện thoại → Xác nhận → Thông báo liên kết thành công (thường có tick xanh, hạn hiệu lực đến 2026 hoặc lâu hơn).VI. Lập tờ khai quyết toán thuế TNCN (02/QTT-TNCN)Vào Hỗ trợ quyết toán thuế TNCN → Hỗ trợ lập tờ khai quyết toán.Chọn năm 2025, tra cứu MST → Hệ thống tự cập nhật dữ liệu từ tổ chức trả thu nhập.Kiểm tra chỉ tiêu (thu nhập chịu thuế, giảm trừ, NPT...), bổ sung nếu thiếu (kiểm tra bảng 02-1/BK-QTT-TNCN).Đính kèm chứng từ (khấu trừ thuế, hợp đồng, CCCD...) nếu hoàn thuế.Kiểm tra → Nhập OTP → Nộp tờ khai thành công.VII. Nộp thuế (nếu phát sinh phải nộp thêm) hoặc hoàn thuếVào Nhóm chức năng nộp thuế → Tra cứu MST và khoản thuế.Chọn Nộp tất cả hoặc nộp từng khoản (hiển thị số tiền cụ thể, ví dụ: 886.342 VND).Tạo giấy nộp tiền → Chọn phương thức: QR code, liên kết ngân hàng, chuyển khoản.Thanh toán qua app ngân hàng hoặc quét QR → Nhận thông báo Thanh toán thành công (thường có huy hiệu tick đỏ hoặc thông báo rõ ràng).

Xem chi tiết
DOANH THU HỘ KINH DOANH 500 TRIỆU – 3 TỶ: 6 VIỆC NÊN LÀM SỚM ĐỂ TRÁNH RỦI RO THUẾNổi bật
19/3/2026

DOANH THU HỘ KINH DOANH 500 TRIỆU – 3 TỶ: 6 VIỆC NÊN LÀM SỚM ĐỂ TRÁNH RỦI RO THUẾ

✅ 1. Tham gia bảo hiểm xã hội cho chủ hộ Theo quy định mới, chủ hộ kinh doanh kê khai phải tham gia BHXH bắt buộc từ 01/7/2025. Và từ 2026 thì tất cả hộ khoán cũng đã chuyển qua kê khai. Nếu chủ hộ đã đóng BHXH theo diện khác thì không cần đăng ký thêm. Không tham gia có thể: Bị xử phạt hành chính Không được hưởng chế độ ốm đau, thai sản, hưu trí ✅ 2. Khai báo tài khoản ngân hàng nhận tiền bán hàng Tài khoản ngân hàng hoặc ví điện tử dùng để nhận tiền bán hàng nên khai báo với cơ quan thuế. Nếu không khai báo: Dòng tiền khó đối chiếu với doanh thu Có thể bị đưa vào diện kiểm tra và ấn định doanh thu ✅ 3. Mở và ghi sổ kế toán hằng ngày Hộ kinh doanh cần ghi nhận tổng doanh thu mỗi ngày, tách rõ tiền mặt và chuyển khoản. Có 2 cách tính thuế phổ biến: Cách 1: (Doanh thu – 500 triệu) × tỷ lệ % theo ngành Cách 2: (Doanh thu – Chi phí hợp lý) × 15% Cách 2 yêu cầu mọi chi phí phải có hóa đơn hợp lệ, vì vậy nhiều hộ kinh doanh nhỏ thường chọn Cách 1 để giảm rủi ro. Nếu không có sổ sách: Khi kiểm tra không có dữ liệu đối chiếu Cơ quan thuế có thể ấn định doanh thu cao hơn thực tế ✅ 4. Kê khai và nộp thuế theo quý Mỗi quý cần nộp tờ khai thuế GTGT và thuế TNCN. Mốc thời gian năm 2026: Quý 1: hạn 04/05/2026 Quý 2: hạn 31/07/2026 Quý 3: hạn 02/11/2026 Quý 4: hạn 31/01/2027 Nộp trễ có thể: Bị phạt 2 – 5 triệu đồng Cộng thêm 0,03%/ngày tiền chậm nộp ✅ 5. Đăng ký hóa đơn điện tử khi doanh thu vượt 1 tỷ Doanh thu 500 triệu – dưới 1 tỷ: Khuyến khích sử dụng Vượt 1 tỷ: phải đăng ký hóa đơn điện tử trong 30 ngày kể từ khi đạt mốc 1 tỷ. Nếu không đăng ký kịp: Có thể bị xử phạt về hóa đơn Các giao dịch trong thời gian đó không hợp lệ về chứng từ ✅ 6. Quyết toán thuế cuối năm Cuối năm cần tổng hợp toàn bộ doanh thu để tính lại thuế TNCN sau khi trừ ngưỡng 500 triệu. Tỷ lệ theo ngành: Phân phối, bán lẻ hàng hóa: 0,5% Sản xuất, vận tải, xây dựng có vật tư: 1,5% Dịch vụ: 2% Hoạt động khác: 1% Ví dụ: Tiệm tạp hóa doanh thu 1,2 tỷ Thuế TNCN = (1,2 tỷ – 500 triệu) × 0,5% ≈ 3,5 triệu đồng Hạn quyết toán: 31/3 năm sau Nếu bỏ qua bước này: Có thể bị truy thu thuế Kèm tiền phạt và tiền chậm nộp Khi doanh thu càng lớn, việc quản lý sổ sách và nghĩa vụ thuế càng quan trọng.Chuẩn bị sớm sẽ giúp hộ kinh doanh tránh rủi ro và kinh doanh ổn định lâu dài.

Xem chi tiết
Hướng dẫn mới nhất về quyết toán thuế TNCN năm 2025 và những thay đổi quan trọng từ 2026Nổi bật
16/3/2026

Hướng dẫn mới nhất về quyết toán thuế TNCN năm 2025 và những thay đổi quan trọng từ 2026

Toàn văn Công văn số 1296/CT-NVT, ngày 4/3/2026 của Cục Thuế, Bộ Tài chính về việc hướng dẫn quyết toán thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công.Cục thuế hướng dẫn quyết toán thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền côngNhằm bảo đảm công tác kê khai, quyết toán thuế thu nhập cá nhân kể từ kỳ quyết toán năm 2025 được tổ chức triển khai thống nhất, đúng quy định và kịp thời, đồng thời tạo thuận lợi trong tiếp nhận, giải quyết hồ sơ, nâng cao hiệu quả của quy trình hoàn thuế thu nhập cá nhân tự động nói riêng và chất lượng phục vụ người nộp thuế nói chung, ngày 04/3/2026, Cục Thuế đã ban hành Công văn số 1296/CT-NVT về việc hướng dẫn quyết toán thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công.Theo hướng dẫn của Cục Thuế, mức giảm trừ gia cảnh đối với kỳ quyết toán năm 2025, mức giảm trừ gia cảnh được xác định theo quy định tại Nghị quyết số 954/2020/UBTVQH14 ngày 02/6/2020 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.Cụ thể: (i) Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 11 triệu đồng/tháng (132 triệu đồng/năm); (ii) Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 4,4 triệu đồng/tháng.Đáng chú ý, kể từ kỳ tính thuế năm 2026 (từ ngày 01/01/2026), mức giảm trừ gia cảnh được điều chỉnh theo Nghị quyết số 110/2025/UBTVQH15 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, thay thế quy định hiện hành tại Nghị quyết số 954/2020/UBTVQH14.Mức giảm trừ gia cảnhTheo đó, mức giảm trừ gia cảnh mới được quy định như sau:(i) Mức giảm trừ đối với người nộp thuế là 15,5 triệu đồng/tháng (tương đương 186 triệu đồng/năm);(ii) Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng.Việc điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh này có hiệu lực từ ngày 01/01/2026 và được áp dụng cho kỳ tính thuế năm 2026, giúp tăng ngưỡng thu nhập được miễn thuế và giảm bớt nghĩa vụ thuế của người nộp thuế trong bối cảnh chi phí sinh hoạt và thu nhập bình quân tăng lên.Về biểu thuế lũy tiến từng phần, đối với kỳ quyết toán năm 2025, theo Luật Thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú được áp dụng biểu thuế lũy tiến từng phần gồm 07 bậc thuế.Đối với kỳ tính thuế năm 2026, kể từ ngày 01/01/2026, theo Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15, thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú được áp dụng biểu thuế lũy tiến từng phần gồm 05 bậc thuế.Toàn văn: Công văn số 1296/CT-NVT hướng dẫn quyết toán thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền côngDiscardPublish Article

Xem chi tiết