Hệ sinh thái IAM - Chữ ký số & Hóa đơn điện tử chính hãng
Hệ sinh thái IAM
Trang chủ/Tin tức/Tìm kiếm: Dịch vụ Công

Tin tức liên quan: Dịch vụ Công

Cách lập mẫu 05-1/BK-QTT-TNCN theo Thông tư 80 mới nhấtNổi bật
24/4/2026

Cách lập mẫu 05-1/BK-QTT-TNCN theo Thông tư 80 mới nhất

Chứng từ khấu trừ thuế TNCN là gì?Chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân (TNCN) là loại giấy tờ, hồ sơ do tổ chức, cá nhân trả thu nhập lập, cấp cho người nộp thuế (người lao động) để xác nhận số thuế thu nhập cá nhân đã bị khấu trừ vào thu nhập trước khi chi trả.Vậy chứng từ khấu trừ thuế TNCN dùng để làm gì? Mục đích chính của loại chứng từ này là làm căn cứ để người lao động thực hiện thủ tục quyết toán thuế với cơ quan thuế hoặc làm hồ sơ hoàn thuế trong trường hợp số thuế đã nộp lớn hơn số thuế phải nộp thực tế trong năm.Các quy định về chứng từ khấu trừ thuế TNCNĐể quản lý thuế minh bạch, Nhà nước đã ban hành các khung pháp lý chặt chẽ về việc phát hành và sử dụng chứng từ khấu trừ thuế. Dưới đây là các quy định chứng từ khấu trừ thuế TNCN chi tiết bạn cần nắm rõ.Các trường hợp phải cấp chứng từ Theo Điểm a Khoản 2 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC đã quy định về việc cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN như sau:Tổ chức, cá nhân trả các khoản thu nhập đã khấu trừ thuế theo hướng dẫn tại khoản 1, Điều này phải cấp chứng từ khấu trừ thuế theo yêu cầu của cá nhân bị khấu trừ. Trường hợp cá nhân ủy quyền quyết toán thuế thì không cấp chứng từ khấu trừ.Như vậy, tổ chức hoặc cá nhân trả thu nhập đã thực hiện khấu trừ thuế phải cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN khi người bị khấu trừ có yêu cầu. Cá nhân làm sử dụng chứng từ để tự quyết toán thuế với cơ quan thuế hoặc sử dụng khi cần đối chiếu, thanh tra, kiểm tra theo quy định.Trong trường hợp doanh nghiệp hoặc tổ chức trả thu nhập đã ngừng hoạt động và không thể cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN, cơ quan thuế sẽ căn cứ trên dữ liệu quản lý thuế hiện có để xử lý hồ sơ quyết toán cho cá nhân mà không bắt buộc phải nộp kèm chứng từ này.Nội dung trên chứng từ khấu trừ thuế TNCNTheo khoản 1 Điều 32 Nghị định 123/2020/NĐ-CP, được sửa đổi bởi khoản 18 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP, nội dung trên chứng từ khấu trừ thuế TNCN cần có đầy đủ các thông tin sau:STTNội dung1 Tên chứng từ khấu trừ thuế TNCN, bao gồm ký hiệu mẫu số, ký hiệu chứng từ và số thứ tự chứng từ2 Thông tin của đơn vị hoặc cá nhân trả thu nhập gồm tên, địa chỉ và mã số thuế3 Thông tin của người nhận thu nhập gồm họ tên, địa chỉ, số điện thoại4 Mã số thuế của cá nhân nếu đã được cấp, hoặc số định danh cá nhân5 Quốc tịch đối với trường hợp người nộp thuế là người nước ngoài6 Thông tin liên quan đến thu nhập như:Khoản thu nhập được chi trảThời điểm chi trả thu nhậpTổng thu nhập chịu thuếCác khoản bảo hiểm bắt buộc đã đóngKhoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học nếu cóSố thuế đã khấu trừ7 Ngày, tháng, năm lập chứng từ khấu trừ thuế TNCN8 Họ tên và chữ ký của người trả thu nhập; nếu sử dụng chứng từ điện tử thì chữ ký phải là chữ ký số hợp lệNgoài ra, chứng từ khấu trừ thuế TNCN bắt buộc phải thể hiện bằng tiếng Việt. Trường hợp có thêm tiếng nước ngoài thì nội dung này phải đặt trong ngoặc đơn hoặc trình bày ở dòng bên dưới với cỡ chữ nhỏ hơn tiếng Việt.Doanh nghiệp cũng có thể bổ sung logo, hình ảnh nhận diện hoặc nội dung quảng bá trên chứng từ khấu trừ thuế TNCN, tuy nhiên các thông tin này không được làm che khuất nội dung bắt buộc và không được sử dụng cỡ chữ lớn hơn phần nội dung chính.Ký hiệu chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tửTheo Thông tư 32/2025/TT-BTC, mẫu và ký hiệu của chứng từ khấu trừ thuế TNCN được quy định cụ thể như sau:Ký hiệu mẫu chứng từ khấu trừ thuế TNCN gồm 07 ký tự: 03/TNCNĐối với ký hiệu chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử, cấu trúc gồm 06 ký tự kết hợp giữa chữ và số:Hai ký tự đầu là “CT/”, viết tắt của chứng từ.Hai ký tự tiếp theo là hai số cuối của năm lập chứng từ.Ký tự cuối cùng là “E”, thể hiện đây là chứng từ điện tử.Ví dụ:Năm 2025 sử dụng ký hiệu CT/25ENăm 2026 sử dụng ký hiệu CT/26ENgoài ra, chứng từ điện tử còn có số chứng từ riêng. Đây là số thứ tự được thể hiện trực tiếp trên từng chứng từ và được ghi bằng chữ số Ả-rập với tối đa 7 chữ số.Số chứng từ điện tử sẽ bắt đầu từ số 1 kể từ ngày 01/01 hằng năm hoặc từ ngày doanh nghiệp bắt đầu sử dụng chứng từ điện tử, sau đó đánh số liên tục đến hết ngày 31/12 của năm đó.Mẫu chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử mới nhấtHiện nay, doanh nghiệp bắt buộc sử dụng chứng từ thuế thu nhập cá nhân điện tử thay cho mẫu giấy hoặc tự in trước đây. Quy định này được thực hiện theo Nghị định 123/2020/NĐ-CP và hướng dẫn tại Thông tư 32/2025/TT-BTC.Mẫu chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử mới nhất hiện nay là: Mẫu số 03/TNCN được ban hành kèm theo Nghị định 70/2025/NĐ-CP.>>> Tải về mẫu 03/TNCN Thời điểm lập và cấp chứng từTheo khoản 17 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP quy định về thời điểm lập chứng từ như sau:Thời điểm lập chứng từTại thời điểm khấu trừ thuế thu nhập cá nhân, thời điểm thu thuế, phí, lệ phí, tổ chức khấu trừ thuế thu nhập cá nhân, tổ chức thu thuế, phí, lệ phí, phải lập chứng từ, biên lai giao cho người có thu nhập bị khấu trừ thuế, người nộp các khoản thuế, phí, lệ phíTheo khoản 2 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC, đã quy định về thời điểm cấp chứng từ như sau:Chứng từ khấu trừa) Tổ chức, cá nhân trả các khoản thu nhập đã khấu trừ thuế theo hướng dẫn tại khoản 1, Điều này phải cấp chứng từ khấu trừ thuế theo yêu cầu của cả nhân bị khấu trừ. Trường hợp cá nhân ủy quyền quyết toán thuế thì không cấp chứng từ khấu trừ.b) Cấp chứng từ khấu trừ trong một số trường hợp cụ thể như sau:b.1) Đối với cá nhân không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng: cá nhân có quyền yêu cầu tổ chức, cá nhân trả thu nhập cấp chứng từ khấu trừ cho mỗi lần khấu trừ thuế hoặc cấp một chứng từ khấu trừ cho nhiều lần khấu trừ thuế trong một kỳ tính thuế.…b.2) Đối với cá nhân ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên: tổ chức, cá nhân trả thu nhập chỉ cấp cho cá nhân một chứng từ khấu trừ trong một kỳ tính thuếNhư vậy, thời điểm lập chứng từ khấu trừ thuế TNCN là ngay khi doanh nghiệp hoặc tổ chức thực hiện khấu trừ thuế thu nhập cá nhân trước khi chi trả thu nhập.Thời điểm cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN:Đối với người lao động không ký hợp đồng hoặc ký hợp đồng dưới 3 tháng, doanh nghiệp có thể cấp chứng từ sau từng lần khấu trừ hoặc tổng hợp cấp một lần vào cuối năm nếu người lao động có yêu cầu.Với người lao động ký hợp đồng từ 3 tháng trở lên, doanh nghiệp thường chỉ cấp chứng từ một lần trong năm, chủ yếu vào thời điểm quyết toán thuế nếu người lao động cần sử dụng.Như vậy, doanh nghiệp không bắt buộc phải cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN ngay sau mỗi lần chi trả thu nhập. Việc cấp chứng từ chỉ thực hiện khi người lao động yêu cầu hoặc khi phát sinh nhu cầu quyết toán thuế.Lưu ý, trường hợp cá nhân đã ủy quyền quyết toán thuế cho doanh nghiệp thì không cần cấp chứng từ khấu trừ thuế.Xử lý chứng từ khấu trừ thuế TNCN đã lập sai Theo khoản 4 Điều 2 Nghị định 70/2025/NĐ-CP, tổ chức hoặc cá nhân trả thu nhập không được hủy chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử đã phát hành.Trường hợp chứng từ có sai sót như sai mã số thuế, số định danh cá nhân, họ tên hoặc số tiền, đơn vị trả thu nhập cần xử lý bằng cách lập chứng từ thay thế với thông tin chính xác.Quy trình xử lý chứng từ lập sai thường gồm các bước:Lập biên bản điện tử ghi nhận sai sót, trường hợp này không bắt buộc nhưng nên thực hiện để lưu hồ sơ.Lập chứng từ thay thế với nội dung đúng.Theo dõi trạng thái tiếp nhận và lịch sử truyền nhận với cơ quan thuế.Gửi lại chứng từ thay thế cho người nộp thuế qua email hoặc các hình thức điện tử khác. Các câu hỏi thường gặp về chứng từ khấu trừ thuế TNCNChứng từ khấu trừ thuế TNCN là giấy tờ quan trọng trong quá trình quyết toán và hoàn thuế. Dưới đây là một số câu hỏi thường gặp mà cá nhân và doanh nghiệp cần lưu ý.Câu 1: Khi nào được cấp chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân?Theo quy định tại Nghị định 123/2020/NĐ-CP và Thông tư 111/2013/TT-BTC thì việc cấp chứng từ khấu trừ được thực hiện trong các trường hợp người lao động không ủy quyền quyết toán thuế.Câu 2: Ai có trách nhiệm cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN?Trách nhiệm cấp chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân thuộc về tổ chức/doanh nghiệp hoặc cá nhân chi trả thu nhập có thực hiện khấu trừ thuế của người nhận thu nhập.Câu 3: Có bắt buộc cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN không?Theo quy định, tổ chức/cá nhân chi trả thu nhập bắt buộc phải cấp chứng từ khấu trừ thuế nếu người lao động có phát sinh số thuế phải nộp. Đơn vị chi trả không được quyền từ chối yêu cầu này.Câu 4: Chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử có hợp lệ không?Hoàn toàn hợp lệ. Từ ngày 01/07/2022, theo Nghị định 123/2020/NĐ-CP, các tổ chức và doanh nghiệp bắt buộc phải chuyển sang sử dụng chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân điện tử.Chứng từ khấu trừ thuế TNCN là căn cứ quan trọng để cá nhân thực hiện quyết toán, hoàn thuế và chứng minh số thuế đã nộp. Doanh nghiệp cần lập, cấp và lưu trữ chứng từ đúng quy định để tránh sai sót trong quá trình kê khai thuế. Đồng thời, cá nhân cũng nên chủ động kiểm tra thông tin trên chứng từ để đảm bảo quyền lợi của mình.

Xem chi tiết
Mẫu 05/QTT-TNCN là gì? Hướng dẫn kê khai quyết toán thuế TNCN năm 2026Nổi bật
17/4/2026

Mẫu 05/QTT-TNCN là gì? Hướng dẫn kê khai quyết toán thuế TNCN năm 2026

Mẫu 05/QTT-TNCN là tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân (TNCN) dành cho các tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân chi trả thu nhập từ tiền lương, tiền công cho người lao động. Đây là mẫu quan trọng trong bộ hồ sơ quyết toán thuế TNCN hàng năm.Mẫu này được quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC và đã được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 40/2025/TT-BTC. Nó áp dụng cho tất cả tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ lương, công, không phân biệt có phát sinh khấu trừ thuế hay không.Mục đích sử dụng của Mẫu 05/QTT-TNCNTổ chức chi trả thu nhập phải sử dụng mẫu này để kê khai quyết toán thuế TNCN theo năm dương lịch. Đồng thời, mẫu cũng dùng để quyết toán thay cho những cá nhân đã ủy quyền cho tổ chức quyết toán thuế thay.Lưu ý quan trọng: Nếu trong năm không phát sinh chi trả thu nhập nào cho người lao động thì tổ chức không phải nộp Mẫu 05/QTT-TNCN.Đối tượng phải nộpCác doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân kinh doanh có trả thu nhập từ tiền lương, tiền công.Phải nộp cả khi có phát sinh khấu trừ thuế lẫn khi không có khấu trừ thuế.Bao gồm cả trường hợp quyết toán thay cho người lao động có ủy quyền.Thời hạn nộp tờ khaiChậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch (thường là 31/03 năm sau).Nội dung chính cần kê khai trong mẫuPhần đầu tiên là thông tin chung của tổ chức chi trả thu nhập, bao gồm:Kỳ tính thuế (năm dương lịch)Lần kê khai (lần đầu hay bổ sung)Tên tổ chức, mã số thuế, địa chỉ chi tiết (quận/huyện, tỉnh/thành phố)Thông tin liên hệ: điện thoại, fax, emailThông tin đại lý thuế (nếu có ủy quyền)Phần kê khai chính tập trung vào các chỉ tiêu số liệu như:Tổng số cá nhân nhận thu nhập trong nămSố cá nhân cư trú có hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lênSố cá nhân đã khấu trừ thuế (cả cư trú và không cư trú)Số người phụ thuộcTổng thu nhập chịu thuế, các khoản miễn giảm, điều chuyển thu nhậpSố thuế đã khấu trừSố thuế còn phải nộp hoặc số thuế nộp thừa (để hoàn thuế) cho những cá nhân ủy quyền quyết toánCác số liệu này được tổng hợp từ các phụ lục kèm theo:Phụ lục 05-1/BK-QTT-TNCN (cá nhân có hợp đồng từ 3 tháng trở lên)Phụ lục 05-2/BK-QTT-TNCN (cá nhân vãng lai, hợp đồng dưới 3 tháng)Phụ lục 05-3/BK-QTT-TNCN (danh sách người phụ thuộc)Hướng dẫn kê khai cơ bảnSử dụng phần mềm hỗ trợ kê khai thuế (HTKK) phiên bản mới nhất để tránh lỗi logic.Điền chính xác thông tin định danh của tổ chức.Tổng hợp số liệu từ các phụ lục chi tiết trước khi điền vào mẫu chính.Kiểm tra kỹ mã số thuế hoặc mã định danh cá nhân của người lao động (tránh nhầm giữa MST 10 số cũ và CCCD).Chỉ đánh dấu “ủy quyền quyết toán” khi người lao động đủ điều kiện theo quy định.Một số lưu ý quan trọng khi kê khaiThu nhập chịu thuế được tính theo thời điểm chi trả thực tế, không phải thời điểm phát sinh. Ví dụ: lương tháng 12/2025 chi trả vào tháng 1/2026 thì kê vào kỳ 2026.Phải đính kèm đầy đủ các phụ lục khi nộp tờ khai.Kiểm tra cẩn thận trước khi nộp để tránh phải nộp bổ sung sau này.Mẫu 05/QTT-TNCN là một trong những tờ khai quan trọng giúp doanh nghiệp hoàn thành nghĩa vụ thuế TNCN một cách chính xác và đúng hạn. Doanh nghiệp nên chuẩn bị số liệu sớm và sử dụng phần mềm thuế chuyên dụng để hỗ trợ kê khai.

Xem chi tiết
Đơn vị đã đăng ký sử dụng chứng từ điện tử có tra cứu được tờ khai đăng ký và chứng từ khấu trừ thuế TNCN trên Cổng thuế điện tử không?Nổi bật
14/4/2026

Đơn vị đã đăng ký sử dụng chứng từ điện tử có tra cứu được tờ khai đăng ký và chứng từ khấu trừ thuế TNCN trên Cổng thuế điện tử không?

Đơn vị đã đăng ký sử dụng chứng từ điện tử có tra cứu được tờ khai đăng ký và chứng từ khấu trừ thuế TNCN trên Cổng thuế điện tử không?Câu trả lời rõ ràng là CÓ.Khi đơn vị (doanh nghiệp, tổ chức chi trả thu nhập) đã hoàn tất việc đăng ký sử dụng chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân (TNCN) điện tử và được cơ quan thuế chấp nhận, bạn hoàn toàn có thể tra cứu dễ dàng cả tờ khai đăng ký sử dụng chứng từ điện tử lẫn toàn bộ chứng từ khấu trừ thuế TNCN đã lập và gửi đến cơ quan thuế. Việc tra cứu được thực hiện trực tuyến trên Cổng thông tin điện tử về Hóa đơn điện tử của Tổng cục Thuế, giúp tiết kiệm thời gian, đảm bảo tính chính xác và minh bạch theo quy định hiện hành (Nghị định 70/2025/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn liên quan).1. Tra cứu chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử (chi tiết từng bước)Bước 1: Truy cập website chính thức: https://hoadondientu.gdt.gov.vn/Bước 2: Đăng nhập hệ thốngTài khoản: Là Mã số thuế của đơn vị.Mật khẩu: Được cơ quan thuế gửi qua email (email đã khai báo khi đăng ký sử dụng chứng từ điện tử). Tiêu đề email thường là “Thông báo tài khoản sử dụng tra cứu Hóa đơn điện tử/Chứng từ điện tử”.Nếu quên mật khẩu, bạn có thể sử dụng chức năng khôi phục mật khẩu trên trang.Bước 3: Sau khi đăng nhập thành công, tại menu chính chọn: Tra cứu → Tra cứu chứng từ khấu trừ thuế TNCNBước 4: Nhập điều kiện tra cứuKhoảng thời gian lập chứng từ (Từ ngày – Đến ngày)Các thông tin khác (nếu cần): Tên người nộp thuế, mã số thuế cá nhân, số chứng từ…Nhấn nút Tìm kiếm (hoặc Tra cứu).Bước 5: Xem kết quảHệ thống hiển thị danh sách các chứng từ khấu trừ thuế TNCN đã gửi trong khoảng thời gian tìm kiếm.Bạn có thể:Xem chi tiết chứng từ (bao gồm thông tin người nhận thu nhập, thu nhập chịu thuế, số thuế khấu trừ…).Tải về chứng từ dưới dạng PDF hoặc XML.In chứng từ trực tiếp từ hệ thống.2. Tra cứu tờ khai đăng ký sử dụng chứng từ điện tửTờ khai đăng ký sử dụng chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử (thường là mẫu 01/ĐKTĐ-CTĐT) được tra cứu qua Cổng dịch vụ thuế điện tử tại: https://thuedientu.gdt.gov.vn/Đăng nhập bằng tài khoản thuế điện tử của đơn vị.Chọn mục Tra cứu → Tra cứu hồ sơ khai thuế (hoặc tra cứu tờ khai đã nộp).Lọc theo loại tờ khai “Đăng ký sử dụng chứng từ điện tử” và thời gian nộp để xem kết quả xử lý của cơ quan thuế (chấp nhận hoặc từ chối).Lợi ích nổi bật khi tra cứu trực tuyếnNhanh chóng, tiện lợi: Tra cứu mọi lúc, mọi nơi mà không cần đến trực tiếp cơ quan thuế.Quản lý tập trung: Dễ dàng kiểm tra, đối chiếu số liệu thuế khấu trừ với người lao động hoặc cơ quan thuế.Lưu trữ an toàn: Chứng từ được lưu trên hệ thống quốc gia, giảm rủi ro mất mát.Tuân thủ pháp luật: Đảm bảo đúng quy định về chứng từ điện tử theo các Nghị định, Thông tư hiện hành năm 2025-2026.Lưu ý quan trọng:Chỉ đơn vị đã được cơ quan thuế chấp nhận đăng ký sử dụng chứng từ điện tử mới truy cập và tra cứu được đầy đủ dữ liệu.Nếu gặp lỗi đăng nhập hoặc không thấy chứng từ, hãy kiểm tra lại email thông báo từ cơ quan thuế hoặc liên hệ Chi cục Thuế quản lý trực tiếp để được hỗ trợ.Đối với cá nhân nhận chứng từ, có thể tra cứu vãng lai một số thông tin trên cùng cổng mà không cần đăng nhập đầy đủ.Nếu đơn vị bạn đang trong quá trình đăng ký, lập chứng từ hoặc gặp khó khăn khi tra cứu (ví dụ: quên mật khẩu, không thấy dữ liệu…), hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được hỗ trợ chi tiết, hướng dẫn cụ thể hoặc tư vấn giải pháp phần mềm chứng từ điện tử phù hợp.

Xem chi tiết
Cách kê khai thuế hộ kinh doanh (Mẫu 01/CNKD) trên Cổng dịch vụ công Thuế điện tửNổi bật
2/4/2026

Cách kê khai thuế hộ kinh doanh (Mẫu 01/CNKD) trên Cổng dịch vụ công Thuế điện tử

Dưới đây là hướng dẫn kê khai tờ khai 01 CNKD hộ kinh doanh trên Dịch vụ công như sau:Bước 1: Truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết TTHC thuế theo đường link như sau:https://dichvucong.gdt.gov.vn/tthc/homeloginBước 2: Đăng nhập- Chọn chức năng "Đăng nhập"+ Chọn "Đăng nhập bằng tài khoản định danh điện tử" (áp dụng với cá nhân là Công dân Việt Nam) -> Nhập tên đăng nhập và mật khẩu VNeID -> nhập mã xác thực theo yêu cầu của hệ thống -> Lựa chọn loại tài khoản: Cá nhân hoặc Tổ chức (nếu hệ thống yêu cầu)Nếu chưa có Mã số thuế phải thực hiện đăng ký thuế lần đầu.+ Nếu MST và tài khoản thuế điện tử đang hoạt động được phép thực hiện kê khai và nộp hồ sơ -> Đăng nhập bằng tài khoản Thuế điện tử (áp dụng với cá nhân nước ngoài, tổ chức, cá nhân đã có tài khoản Thuế điện tử) -> Nhập tên đăng nhập và mật khẩu.Tài khoản chưa đăng ký phải đăng ký Dịch vụ thuế điện tử.Bước 3: Chọn "Thủ tục hành chính" -> Nhập tìm kiếm Tờ khai "01/CNKD - Tờ khai thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh"- Chọn tờ khai "01/CNKD_Tờ khai thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh"- Chọn hình thức nộp hồ sơ "Kê khai trực tuyến"Bước 4: Người nộp thuế chọn địa điểm cần kê khaiBước 5:* Chọn đối tượng kê khai:- "NNT tự kê khai"- "NNT kê khai thay"* Chọn loại kỳ tính thuế:- "Từng lần phát sinh"- "Tháng"- "Qúy"Bước 6: NNT chọn đúng đối tượng kê khai -> "Tiếp tục"Lưu ý: Phải chọn đúng loại hình để hệ thống hiển thị đúng biểu mẫuBước 7: NNT nhập doanh thu từng địa điểm kinh doanhNếu thuộc trường hợp được trừ Doanh thu hệ thống hiển thị màn hình điều chỉnh.Bước 8: Có thể phát sinh các phụ lụcNgười nộp thuế kê khai đầy đủ theo thực tế. Kiểm tra hồ sơ, hệ thống hiển thị toàn bộ nội dung tờ khai theo mẫu.- Chọn "Tải về" để tải file XML nếu cần.Bước 9: Nhập mã xác nhận -> "Tiếp tục"- Nhập mã OTP -> "Nộp hồ sơ"Sau khi nộp thành công, hệ thống cấp mã hồ sơ, NNT lưu mã hồ sơ để tra cứu.

Xem chi tiết
Cách nộp tờ khai Quyết toán thuế TNCN năm 2025 và xử lý lỗi nộp trên Dịch vụ công 2026?Nổi bật
31/3/2026

Cách nộp tờ khai Quyết toán thuế TNCN năm 2025 và xử lý lỗi nộp trên Dịch vụ công 2026?

Bước 1. Người nộp thuế đăng nhập vào Cổng dịch vụ công tại địa chỉ https://dichvucong.gdt.gov.vn/Bước 2. Người nộp thuế lựa chọn đăng nhập thông qua tài khoản thuế điện tử hoặc bằng tài khoản định danh điện tửBước 3: Trường hợp này chọn hình thức đăng nhập bằng tài khoản thuế điện tử chọn "Doanh nghiệp"Bước 4: Người nộp thuế gõ tên đăng nhập, mật khẩu và mã captcha để đăng nhậpBước 5: Người nộp thuế chọn Danh mục Thủ tục hành chính và chọn Mã TTHC: 1.008309 về Khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công.Bước 6: Người nộp thuế bấm nộp hồ sơ và chọn Khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền côngBước 7: Người nộp thuế có thể lựa chọn hình thức nộp hồ sơ kê khai trực tuyến hoặc nộp file XML. Người nộp thuế tích chọn Kê khai trực tuyến và bấm tiếp tụcBước 8: Người nộp thuế chọn Cơ quan thuế nộp tờ khai (mặc định) hoặc nộp vãng lai; Đối tượng kê khai (mặc định NNT tự khai); chọn kỳ tính thuế, sau đó bấm “tiếp tục”Bước 9: Người nộp thuế cập nhập biểu “Tờ khai” gồm: Tổng số người lao động; số cá nhân cư trú có hợp đồng lao động.Bước 10: Người nộp thuế Chọn biểu 05-1/BK-QTT-TNCN để cập nhập thông tin người lao độngSau khi nhập thông tin, hệ thống đã lưu tạm hồ sơ Quyết toán thuế để kiểm ra thông tin. Để thực hiện nộp tờ khai, người nộp thuế tra cứu hồ sơ lưu tạm.Lưu ý: Người nộp thuế chỉ thực hiện “Nộp hồ sơ" sau khi có trạng thái TTHC - đã kiểm tra thông tin kê khai: "đạt"Bước 11: Người nộp thuế Chọn biểu 05-3/BK-QTT-TNCN để cập nhập thông tin Bảng kê chi tiết Người phụ thuộc giảm trừ gia cảnhNgười nộp thuế chọn nộp hồ sơ (lưu ý: Trạng thái hồ sơ: “đạt” mới nộp hồ sơ được).Bước 12: Người nộp thuế Chọn biểu 05-2/BK-QTT-TNCN để cập nhập thông tin Bảng kê chi tiết cá nhân thuộc diện tính thuế theo thuế suất toàn phần.Người nộp thuế chọn “tiếp tục”, thực hiện kiểm tra thông tin tờ khai Quyết toán, sau đó gõ mã Captcha và bấm “tiếp tục”Bước 13: Người nộp thuế Chọn biểu Tờ khai và bấm “Kiểm tra thông tin”Người nộp thuế gắn Token vào máy tính và bấm “tiếp tục" để hoàn thành nộp tờ khai Quyết toán thuế TNCN (Mẫu 05/QTT-TNCN).Bước 14: Người nộp thuế Chọn Mục Tra cứu Hồ sơ lưu tạmBước 15: Người nộp thuế chọn nộp hồ sơ (lưu ý: Trạng thái hồ sơ: “đạt” mới nộp hồ sơ được).Bước 16: Người nộp thuế chọn “tiếp tục”, thực hiện kiểm tra thông tin tờ khai Quyết toán, sau đó gõ mã Captcha và bấm "tiếp tục”Bước 17: Người nộp thuế gắn Token vào máy tính và bấm “tiếp tục” để hoàn thành nộp tờ khai Quyết toán thuế TNCN (Mẫu 05/QTT-TNCN).

Xem chi tiết
Bảo hiểm xã hội VIN-BHXH
4/3/2026

Bảo hiểm xã hội VIN-BHXH

Nhóm 1-100 lao động Gói 1 năm 450.000đGói 2 năm 850.000đGói 3 năm 1.000.000đNhóm trên 100 lao độngGói 1 năm 1.200.000đGói 2 năm 2.000.000đGói 3 năm 2.200.000đ VIN-BHXH là một phần mềm/hệ thống giao dịch Bảo hiểm xã hội điện tử được cung cấp bởi Công ty Cổ phần Thương mại Visnam tại Việt Nam. Đây là công cụ giúp doanh nghiệp và tổ chức thực hiện các thủ tục liên quan tới Bảo hiểm xã hội (BHXH) một cách trực tuyến thông qua mạng Internet, thay vì phải làm thủ tục giấy truyền thống.📌 VIN-BHXH làm gì?✔ Kê khai và nộp hồ sơ BHXH điện tử tới cơ quan BHXH theo đúng quy trình chuẩn (tham gia, báo tăng/giảm lao động, BHYT, BHTN,…)✔ Quản lý và lưu trữ hồ sơ bảo hiểm xã hội của người lao động ngay trong hệ thống.✔ Tra cứu kết quả trả về từ cơ quan BHXH (qua email/điện thoại) để biết hồ sơ đã được chấp nhận hay cần chỉnh sửa.✔ Phân quyền người dùng, quản lý lao động và nghiệp vụ trong doanh nghiệp.

Xem chi tiết
Chữ ký số FASTCA
4/3/2026

Chữ ký số FASTCA

Gói 1 năm 999.000đGói 2 năm 1.500.000đGói 3 năm 1.800.000đ FAST-CA là nhà cung cấp chứng thư số dùng để ký điện tử các giao dịch và hồ sơ theo quy định pháp luật Việt Nam. Chữ ký số FAST-CA có giá trị pháp lý tương đương chữ ký tay và con dấu khi sử dụng đúng quy định.📌 FAST-CA dùng để làm gì?✔ Ký hóa đơn điện tử✔ Kê khai & nộp thuế điện tử✔ Giao dịch BHXH điện tử✔ Ký báo cáo tài chính, hợp đồng, hồ sơ hành chính✔ Tích hợp tốt với phần mềm FAST Accounting / FAST ERP

Xem chi tiết
Hóa đơn điện tử MS INVOICE
4/3/2026

Hóa đơn điện tử MS INVOICE

Tặng 1000 số miễn phí trong 2 nămTặng 2000 số miễn phí trong 1 nămMS INVOICE là một phần mềm hóa đơn điện tử được phát triển và cung cấp bởi Công ty Cổ phần My Software (My Software JSC) ở Hà Nội (Việt Nam). Đây là giải pháp hỗ trợ doanh nghiệp và tổ chức tạo, phát hành, quản lý và lưu trữ hóa đơn điện tử theo quy định của pháp luật Việt Nam, đáp ứng các tiêu chuẩn của Tổng cục Thuế.Chức năng chính của MS INVOICE✔ Phát hành hóa đơn điện tử theo Thông tư 78/2021/TT-BTC và các quy định liên quan.✔ Lập hóa đơn, ký điện tử, gửi email/SMS cho khách hàng.✔ Lưu trữ và tra cứu hóa đơn ngay trên hệ thống.✔ Hỗ trợ kế toán/doanh nghiệp tối ưu quy trình hóa đơn, thay thế hóa đơn giấy truyền thống.

Xem chi tiết
Phần mềm QLBH IAM POS
4/3/2026

Phần mềm QLBH IAM POS

Gói 1 năm 999.000đGói 2 năm 1.800.000đ IAM POS là một phần mềm POS (Point-Of-Sale) — tức phần mềm quản lý bán hàng và tính tiền dùng cho cửa hàng, quán ăn, cửa hàng bán lẻ… giúp doanh nghiệp xử lý giao dịch bán hàng, in hoá đơn, theo dõi tồn kho, quản lý khách hàng, báo cáo doanh thu, v.v.Chức năng chính bao gồm:✔ Quản lý bán hàng (tạo phiếu, quét mã vạch, thanh toán)✔ Theo dõi tồn kho, sản phẩm✔ Quản lý khách hàng & lịch sử mua hàng✔ Tích hợp hoá đơn điện tử & in hoá đơn tại chỗ✔ Báo cáo doanh thu chi tiết✔ Kết nối đa kênh (có thể đồng bộ với sàn thương mại điện tử)

Xem chi tiết
Báo giá Chữ ký số I-CA
3/3/2026

Báo giá Chữ ký số I-CA

Gói 1 năm: 650.000đGói 2 năm: 750.000đGói 3 năm: 789.000đ(Giá trên đã bao gồm Token)CKS ICA (Chữ ký số ICA) là chữ ký số được cấp thông qua Tổ chức chứng thực trung gian (Intermediate Certificate Authority), nằm trong hệ thống hạ tầng khóa công khai (PKI). Chữ ký số ICA đảm bảo tính pháp lý, bảo mật và toàn vẹn dữ liệu, được cơ quan nhà nước Việt Nam công nhận và chấp nhận sử dụng trong các giao dịch điện tử.CKS ICA dùng để làm gì?✔ Ký hóa đơn điện tử (VIN-HOADON, MS INVOICE…)✔ Ký BHXH điện tử (EFY-eBHXH, VIN-BHXH…)✔ Ký tờ khai thuế, báo cáo tài chính✔ Ký hồ sơ điện tử trên cổng dịch vụ công

Xem chi tiết
Báo giá Chữ ký số VINCA Chữ ký số VINCA
3/3/2026

Báo giá Chữ ký số VINCA Chữ ký số VINCA

Gói 1 năm: 650.000đGói 2 năm: 850.000đGói 3 năm: 888.000đ(Gía trên đã bao gồm Token)🌟 Giới thiệu Chữ ký số Vinca — Giải pháp ký số cho Doanh nghiệp & Cá nhân🔔 Nhanh • An toàn • Pháp lý ✔️Chữ ký số Vinca là giải pháp chữ ký số toàn diện, giúp bạn ký các tài liệu, hợp đồng, chứng từ điện tử nhanh chóng và bảo mật ngay trên môi trường số. Đây là sản phẩm chiến lược của Công ty Cổ phần Công nghệ số Vinca — đơn vị cung cấp dịch vụ số cho hàng chục nghìn khách hàng tại Việt Nam.

Xem chi tiết
Hướng dẫn chi tiết cập nhật chữ ký số lên trang Dịch vụ côngNổi bật
27/2/2026

Hướng dẫn chi tiết cập nhật chữ ký số lên trang Dịch vụ công

Việc cập nhật chữ ký số trên trang Dịch vụ công của Cục Thuế là thao tác bắt buộc khi doanh nghiệp thay đổi nhà cung cấp chữ ký số, gia hạn hoặc sử dụng USB Token mới. Nếu không cập nhật kịp thời, người nộp thuế có thể gặp lỗi khi nộp thuế điện tử, ký tờ khai hoặc thực hiện các thủ tục hành chính thuế.Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn cập nhật chữ ký số trên trang Dịch vụ công của Cục Thuế chi tiết, đúng quy trình, dễ thực hiện và hạn chế tối đa lỗi phát sinh.Khi nào cần cập nhật chữ ký số trên trang Dịch vụ công?Theo quy định về giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế, người nộp thuế phải đảm bảo thông tin chữ ký số đang sử dụng khớp với dữ liệu đã đăng ký trên hệ thống thuế điện tử. Do đó, bạn cần cập nhật chữ ký số trong các trường hợp sau:Gia hạn/ cấp mới chữ ký sốThay đổi thông tin doanh nghiệpThay đổi nhà cung cấp chữ ký sốChữ ký số cũ hết hạn và không còn hiệu lựcViệc cập nhật kịp thời giúp đảm bảo các giao dịch nộp thuế, khai thuế điện tử diễn ra thông suốt, đúng quy định.Hướng dẫn cập nhật chữ ký số trên trang Dịch vụ công của Cục ThuếDưới đây là hướng dẫn cập nhật chữ ký số chi tiết từng bước trên hệ thống của Cục Thuế. Bạn chỉ cần thực hiện đúng theo trình tự là có thể hoàn tất nhanh chóng.Bước 1 – Đăng nhập hệ thống Dịch vụ công Cục ThuếTruy cập website: dichvucong.gdt.gov.vnCắm chữ ký số (USB Token) vào máy tínhĐăng nhập bằng tài khoản đã đăng ký với cơ quan thuếLưu ý: Máy tính cần cài đặt đầy đủ driver chữ ký số và trình ký điện tử để hệ thống nhận diện USB Token.Bước 2 – Truy cập mục Quản lý thông tinSau khi đăng nhập thành công:Chọn Quản lý thông tinNhấn Thay đổi thông tinTại đây, hệ thống sẽ hiển thị 2 nhóm dịch vụ:Dịch vụ nộp thuế điện tửDịch vụ khai thuế điện tửBước 3 – Cập nhật chữ ký số cho Dịch vụ nộp thuế điện tửThực hiện cập nhật chữ ký số theo thứ tự sau:Chọn Thay đổi thông tin dịch vụ tại mục Dịch vụ nộp thuế điện tửNhấn Thay đổi chữ ký sốHệ thống sẽ tự động nhận diện chữ ký số mới đang cắm trên máyNhấn Tiếp tụcKiểm tra lại thông tin hiển thị, nếu thông tin chính xác:Thực hiện ký điện tử, nhấn Ký và gửiHoàn thànhBước 4 – Cập nhật chữ ký số cho Dịch vụ khai thuế điện tửSau khi hoàn tất dịch vụ nộp thuế điện tử, tiếp tục:Thực hiện Thay đổi chữ ký số tại mục Dịch vụ khai thuế điện tửCác thao tác tương tự hoàn toàn như phần dịch vụ nộp thuế điện tửKiểm tra thông tin → ký điện tử → nộp hồ sơViệc cập nhật đủ cả hai dịch vụ giúp tránh lỗi khi ký tờ khai và nộp tiền thuế sau này.Để quá trình cập nhật chữ ký số diễn ra thuận lợi, bạn cần lưu ý:Chữ ký số còn hiệu lực và đúng tên đơn vịChỉ cắm 1 USB Token trên máy khi thực hiện thao tácKiểm tra trình duyệt tương thích (Chrome, Edge phiên bản mới)Không thoát hệ thống khi đang ký và nộp hồ sơViệc cập nhật chữ ký số trên trang Dịch vụ công của Cục Thuế là thủ tục quan trọng, giúp đảm bảo hoạt động khai thuế và nộp thuế điện tử diễn ra liên tục, đúng quy định pháp luật. Chỉ với vài bước đơn giản, người nộp thuế có thể chủ động hoàn tất việc cập nhật chữ ký số mà không cần đến trực tiếp cơ quan thuế.Xin chân thành cảm ơn quý khách hàng đã tin dùng sản phẩm của Hệ sinh thái IAMCó bất kỳ vướng mắc nào trong quá trình sử dụng hãy liên hệ với IAM tại mục Hỗ trợ kỹ thuật góc phải bên dưới màn hình hoặc gọi tổng đài kỹ thuật của Hệ sinh thái IAM (0364.519.989)

Xem chi tiết