Câu Hỏi Thường Gặp
Chúng tôi tổng hợp các câu hỏi thường gặp để giúp bạn nhanh chóng tra cứu thông tin và giải đáp thắc mắc.
QChi phí phí sử dụng đường bộ xe ô tô có được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN không?
A
Có. Phí sử dụng đường bộ là khoản chi phí hợp lý phát sinh từ việc sử dụng xe ô tô phục vụ hoạt động kinh doanh, được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN. Điều kiện: (1) Có biên lai thu phí hợp lệ từ cơ sở đăng kiểm; (2) Xe phục vụ thực tế hoạt động kinh doanh. Hạch toán: tính vào TK 627 (chi phí sản xuất chung) hoặc TK 642 (chi phí quản lý) tùy loại xe. Lưu ý: Từ năm 2026, phí đường bộ không còn thu theo chu kỳ 18 tháng mà theo chu kỳ đăng kiểm của từng loại xe, nên doanh nghiệp cần cập nhật cách theo dõi và hạch toán khoản phí này theo chu kỳ mới.
Chia sẻ câu hỏi nàyQMức phí sử dụng đường bộ từ 01/01/2026 có thay đổi theo năm sử dụng xe không?
A
Có. Theo Nghị định 364/2025/NĐ-CP, từ năm 2026 áp dụng cơ chế giảm dần mức phí theo năm sử dụng xe kể từ thời điểm đăng kiểm và nộp phí: Năm thứ 1 (12 tháng đầu): mức phí đầy đủ theo biểu quy định; Năm thứ 2 (tháng thứ 13–24): mức phí còn 92%; Năm thứ 3 (tháng thứ 25–36): mức phí còn 85%. Cơ chế giảm dần này phản ánh việc xe cũ giá trị thấp hơn xe mới. Doanh nghiệp có đội xe nhiều năm tuổi sẽ được hưởng lợi từ chính sách này. Tuy nhiên, xe kinh doanh vận tải vẫn chịu mức phí cao hơn xe không kinh doanh vận tải dù xe cùng tuổi.
Chia sẻ câu hỏi nàyQBán xe ô tô công ty có lãi, khoản lãi đó có phải chịu thuế TNDN không? Tính như thế nào?
A
Có. Khi doanh nghiệp bán xe ô tô (TSCĐ), thu nhập chịu thuế TNDN được tính theo công thức: Thu nhập chịu thuế TNDN = Giá chuyển nhượng (chưa VAT) – Giá trị còn lại của xe. Trong đó: Giá trị còn lại = Nguyên giá xe – Khấu hao lũy kế đã trích đến thời điểm bán. Nếu kết quả là số dương (bán có lãi) → đây là thu nhập chịu thuế TNDN với mức thuế suất 20%. Ví dụ: Xe nguyên giá 1,5 tỷ đồng, khấu hao lũy kế 1 tỷ đồng, giá trị còn lại 500 triệu; bán được 700 triệu (chưa VAT) → lãi = 200 triệu → phải nộp TNDN = 200 triệu × 20% = 40 triệu đồng. Khoản thu nhập này kê khai trong tờ khai TNDN theo kỳ.
Chia sẻ câu hỏi nàyQKhoản hỗ trợ phí gửi xe hàng tháng mà công ty trả cho nhân viên có phải chịu thuế TNCN không?
A
Có. Theo hướng dẫn của cơ quan thuế, khoản hỗ trợ phí gửi xe, tiền trông giữ xe đi lại cho người lao động hàng tháng mang bản chất là phụ cấp thường xuyên, phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN. Trường hợp KHÔNG chịu thuế TNCN: khi doanh nghiệp tổ chức xe đưa đón tập thể và chi phí bãi giữ xe là một phần của dịch vụ đưa đón tập thể đó. Bảng phân biệt: (1) Tiền hỗ trợ phí gửi xe cá nhân hàng tháng → chịu thuế TNCN; (2) Chi phí bãi giữ xe của xe đưa đón tập thể công ty → không chịu thuế TNCN. Để giảm thiểu phụ cấp chịu thuế TNCN, doanh nghiệp nên cân nhắc chuyển sang hình thức tổ chức xe đưa đón tập thể thay vì phụ cấp tiền mặt hàng tháng.
Chia sẻ câu hỏi nàyQPhụ cấp xăng xe cố định hàng tháng cho nhân viên có phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN không?
A
Có. Khoản phụ cấp xăng xe (khoán chi xăng xe) mang tính chất thường xuyên hàng tháng phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN. Theo Luật Thuế TNCN 2025 (Luật 109/2025/QH15) áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026, thu nhập từ tiền lương bao gồm tất cả các khoản phụ cấp trừ những khoản được liệt kê miễn thuế. Phụ cấp xăng xe định kỳ hàng tháng không nằm trong danh mục miễn thuế. Trường hợp KHÔNG tính thuế TNCN là công tác phí thực tế – chi phí đi lại cho chuyến công tác cụ thể, có chứng từ thực tế, không thường xuyên. Doanh nghiệp nên phân biệt rõ: phụ cấp đi lại hàng tháng → chịu thuế TNCN; chi phí đi công tác có biên bản/lệnh công tác → không chịu thuế TNCN khi trong mức khoán quy định.
Chia sẻ câu hỏi nàyQKhi doanh nghiệp bán thanh lý xe ô tô, phải xuất hóa đơn GTGT với thuế suất bao nhiêu?
A
Khi doanh nghiệp bán xe ô tô (tài sản cố định) thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, phải xuất hóa đơn GTGT với thuế suất 10% tính trên giá bán xe (chưa VAT). Toàn bộ giá bán xe phải ghi nhận là doanh thu trên hóa đơn (không được chỉ ghi phần lãi). Hạch toán: ghi nhận doanh thu thanh lý tài sản, xóa sổ nguyên giá và giá trị hao mòn lũy kế, ghi nhận lãi/lỗ từ thanh lý. Lưu ý rủi ro: Nếu giá bán thấp bất thường so với giá thị trường, cơ quan thuế có thể yêu cầu giải trình và ấn định giá tính thuế theo giá thị trường. Do đó, doanh nghiệp cần lập Biên bản định giá xe của Hội đồng thanh lý để chứng minh lý do giá bán hợp lý.
Chia sẻ câu hỏi nàyQXe ô tô đã khấu hao hết giá trị nhưng vẫn đang dùng, khi bán phải xử lý thuế như thế nào?
A
Xe ô tô đã khấu hao hết giá trị (giá trị còn lại = 0 đồng) khi bán có các nghĩa vụ thuế đặc biệt cần lưu ý: (1) Không được tiếp tục trích khấu hao: TSCĐ đã khấu hao hết không được trích tiếp vào chi phí TNDN (trừ khi được đánh giá lại theo quyết định cơ quan có thẩm quyền). (2) Xuất hóa đơn GTGT 10%: Bắt buộc xuất hóa đơn đầy đủ khi bán. (3) Toàn bộ giá bán là thu nhập chịu thuế TNDN: Vì giá trị còn lại = 0, nên công thức Thu nhập chịu thuế = Giá bán (chưa VAT) – 0 = toàn bộ giá bán. Nhiều doanh nghiệp bỏ sót điều này, nghĩ xe đã khấu hao hết thì không còn nghĩa vụ thuế. Thực tế, mọi khoản thu từ bán xe – dù xe đã cũ – vẫn tạo ra thu nhập chịu thuế TNDN 20%.
Chia sẻ câu hỏi nàyQKhi bán xe ô tô công ty dưới giá trị còn lại (bán lỗ), khoản lỗ đó được xử lý thế nào khi tính thuế TNDN?
A
Khi doanh nghiệp bán xe ô tô dưới giá trị còn lại phát sinh khoản lỗ từ thanh lý TSCĐ. Theo Điều 9 Luật Thuế TNDN 2025, khoản lỗ này có thể được khấu trừ vào thu nhập chịu thuế của kỳ tính thuế hiện tại hoặc chuyển lỗ sang các kỳ tiếp theo. Tuy nhiên, có rủi ro quan trọng: Nếu giá bán thấp hơn giá thị trường không có lý do khách quan, cơ quan thuế có quyền ấn định lại giá tính thuế theo giá thị trường. Do đó, doanh nghiệp bắt buộc phải: (1) Lập Biên bản định giá xe của Hội đồng thanh lý nêu rõ lý do bán thấp (xe cũ hư hỏng, thị trường giảm sâu...); (2) Lưu giữ tài liệu chứng minh giá thị trường thực tế. Giao dịch minh bạch và đúng giá thị trường là bảo vệ tốt nhất cho doanh nghiệp.
Chia sẻ câu hỏi nàyQKhi nhân viên được phép dùng xe công ty cho mục đích cá nhân, phần lợi ích đó xử lý thuế TNCN như thế nào?
A
Nếu doanh nghiệp cho phép nhân viên sử dụng xe công ty cho mục đích cá nhân (cuối tuần, ngoài giờ làm việc...), khoản lợi ích này được xem là thu nhập chịu thuế TNCN dưới hình thức lợi ích phi tiền tệ. Phần lợi ích tính bằng chi phí mà doanh nghiệp gánh thêm (xăng, hao mòn xe) cho mục đích sử dụng cá nhân. Để quản lý rủi ro, doanh nghiệp nên: (1) Xây dựng quy chế sử dụng xe công ty rõ ràng, quy định rõ xe chỉ phục vụ công việc; (2) Lưu nhật ký hành trình để phân biệt sử dụng công việc và cá nhân; (3) Nếu thực tế cho dùng cá nhân, tính và khấu trừ thuế TNCN cho nhân viên trên phần lợi ích này. Đây là lĩnh vực dễ bị bỏ qua nhưng thường được cơ quan thuế kiểm tra kỹ khi thanh tra.
Chia sẻ câu hỏi nàyQKhi doanh nghiệp dùng xe công ty đưa đón tập thể nhân viên, nhân viên có phải tính thuế TNCN không?
A
Không, nếu đáp ứng đúng điều kiện. Theo quy định hiện hành, khoản chi cho phương tiện đưa đón tập thể người lao động từ nơi ở đến nơi làm việc và ngược lại theo quy chế của doanh nghiệp không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của nhân viên. Điều kiện cần đáp ứng: (1) Phương tiện đưa đón mang tính chất tập thể, không riêng lẻ cho từng cá nhân; (2) Có lộ trình, danh sách tuyến hoặc khung giờ cụ thể được quy định rõ; (3) Được ghi nhận trong quy chế nội bộ hoặc thỏa ước lao động tập thể. Lưu ý: Nếu xe được bố trí đưa đón riêng cho từng cá nhân, khoản lợi ích có thể bị xem là thu nhập chịu thuế TNCN. Doanh nghiệp cần xây dựng quy chế rõ ràng để tránh rủi ro.
Chia sẻ câu hỏi nàyBạn vẫn còn câu hỏi khác?
Đội ngũ hỗ trợ của chúng tôi ở toàn quốc luôn sẵn sàng giải đáp mọi thắc mắc của bạn.