Chuyển đến nội dung chính
Hệ sinh thái IAM
Hệ sinh thái IAM

Câu Hỏi Thường Gặp

Chúng tôi tổng hợp các câu hỏi thường gặp để giúp bạn nhanh chóng tra cứu thông tin và giải đáp thắc mắc.

QTháng 4/2026, công thức tính tổng số tiền thuế phải nộp khi nhập khẩu hàng hóa vào Việt Nam là gì?

A
Tổng thuế phải nộp khi nhập khẩu được tính theo công thức chuẩn: (1) Thuế nhập khẩu = Trị giá CIF × Thuế suất nhập khẩu; (2) Thuế TTĐB (nếu có, áp dụng rượu bia, thuốc lá, ô tô…) = (Trị giá CIF + Thuế NK) × Thuế suất TTĐB; (3) Thuế BVMT (nếu có, áp dụng xăng dầu, túi nilon…) = Số lượng × Mức thuế tuyệt đối; (4) Thuế GTGT nhập khẩu = (Trị giá CIF + Thuế NK + Thuế TTĐB + Thuế BVMT) × 10% (hoặc 8% tùy mặt hàng). Ví dụ thực tế: Nhập hàng trị giá CIF = 100 triệu đồng, thuế NK = 10%, thuế GTGT = 10%: Thuế NK = 10 triệu; Thuế GTGT = (100+10) × 10% = 11 triệu; Tổng nộp = 21 triệu đồng. Lưu ý: Thuế GTGT nhập khẩu này được khấu trừ nếu hộ kinh doanh kê khai theo phương pháp khấu trừ.
Chia sẻ câu hỏi này

QTháng 4/2026, hộ kinh doanh nhập khẩu muốn trở thành doanh nghiệp ưu tiên (AEO) có lợi gì và điều kiện ra sao?

A
Doanh nghiệp ưu tiên (AEO – Authorized Economic Operator) là doanh nghiệp được hải quan công nhận có mức độ tuân thủ cao, hưởng nhiều ưu đãi: (1) Lợi ích: Được miễn kiểm tra hồ sơ và hàng hóa (hoặc tỷ lệ kiểm tra rất thấp); thông quan nhanh hơn; được ưu tiên xử lý các thủ tục khác tại hải quan; (2) Điều kiện chính: Hoạt động xuất nhập khẩu liên tục ít nhất 2 năm; không có vi phạm pháp luật hải quan, thuế trong 2 năm gần nhất; kim ngạch đủ ngưỡng theo quy định; hệ thống kiểm soát nội bộ đáp ứng yêu cầu; (3) Lưu ý: Hộ kinh doanh thông thường khó đủ điều kiện AEO; nhưng nếu có kế hoạch chuyển lên doanh nghiệp và nhập khẩu quy mô lớn, đây là mục tiêu đáng hướng đến; (4) Nộp hồ sơ: Tại Cục Hải quan tỉnh/thành phố nơi thường xuyên làm thủ tục.
Chia sẻ câu hỏi này

QTháng 4/2026, hộ kinh doanh nhập khẩu từ Trung Quốc qua đường tiểu ngạch có hợp pháp không và rủi ro là gì?

A
Nhập khẩu tiểu ngạch (không chính ngạch) tiềm ẩn nhiều rủi ro pháp lý nghiêm trọng: (1) Không có cơ sở pháp lý: Hàng tiểu ngạch không có tờ khai hải quan hợp lệ, không nộp thuế → vi phạm pháp luật về thuế và hải quan; (2) Không có hóa đơn hợp lệ: Không xuất được hóa đơn cho người mua, không kê khai chi phí nhập hàng khi tính thuế; (3) Rủi ro hàng giả, hàng kém chất lượng: Không qua kiểm tra chuyên ngành; (4) Bị bắt giữ, tịch thu: Hàng có thể bị cơ quan chức năng thu giữ, phạt nặng; (5) Không được bảo hộ thương mại: Không có hợp đồng, chứng từ để khiếu nại khi có tranh chấp. Giải pháp đúng đắn: Nhập khẩu chính ngạch qua cửa khẩu chính thức, khai đầy đủ tờ khai hải quan, nộp thuế đúng quy định. IAM hỗ trợ hoàn thiện bộ chứng từ nhập khẩu chính ngạch.
Chia sẻ câu hỏi này

QTháng 4/2026, hàng nhập khẩu bị xác định sai xuất xứ (gian lận C/O) thì bị xử lý thế nào?

A
Gian lận xuất xứ để hưởng ưu đãi thuế FTA là vi phạm nghiêm trọng với hậu quả: (1) Truy thu thuế: Bị truy thu toàn bộ chênh lệch thuế giữa mức FTA và mức MFN thực tế phải nộp, cộng tiền chậm nộp 0,03%/ngày; (2) Phạt vi phạm: Từ 1–3 lần số thuế thiếu nếu là sai sót; từ 1–5 lần nếu cố ý gian lận; (3) Truy cứu hình sự: Nếu số tiền gian lận lớn, có thể bị khởi tố về tội trốn thuế theo Điều 200 Bộ luật Hình sự; (4) Đình chỉ quyền nhập khẩu: Bị đưa vào danh sách kiểm tra tăng cường; (5) Trách nhiệm**: Cả người mua (hộ kinh doanh) và người bán (nước ngoài) đều có thể bị điều tra. Khuyến nghị: Chỉ sử dụng C/O từ nhà cung cấp có uy tín, xác minh tính hợp lệ trước khi nộp hải quan.
Chia sẻ câu hỏi này

QTháng 4/2026, hộ kinh doanh nhập khẩu nhãn hàng hóa tiếng nước ngoài có cần dán nhãn phụ tiếng Việt không?

A
Có. Đây là yêu cầu bắt buộc theo Nghị định 43/2017/NĐ-CP về nhãn hàng hóa (sửa đổi bởi Nghị định 111/2021/NĐ-CP): (1) Hàng nhập khẩu lưu thông tại Việt Nam phải có nhãn phụ tiếng Việt đính kèm nhãn gốc; (2) Nội dung bắt buộc trên nhãn phụ: Tên hàng hóa; tên và địa chỉ của tổ chức chịu trách nhiệm về hàng hóa; xuất xứ hàng hóa; thông tin cảnh báo (nếu có); hạn sử dụng; thành phần hoặc thành phần định lượng; thông số kỹ thuật; (3) Thời điểm dán nhãn phụ: Trước khi đưa hàng ra lưu thông tiêu thụ (không nhất thiết phải dán trước khi thông quan nhưng nên làm trước); (4) Xử phạt nếu không có nhãn phụ: Từ 500.000 đồng đến vài chục triệu đồng tùy mặt hàng và quy mô vi phạm; (5) Lưu ý riêng cho thực phẩm, mỹ phẩm, thuốc: Yêu cầu nghiêm ngặt hơn về nội dung nhãn.
Chia sẻ câu hỏi này

QTháng 4/2026, hàng nhập khẩu là thực phẩm cần qua những kiểm tra chuyên ngành nào trước khi thông quan?

A
Thực phẩm nhập khẩu phải qua kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm trước hoặc sau khi thông quan tùy loại: (1) Kiểm tra trước thông quan: Áp dụng cho thực phẩm tươi sống, thực phẩm có nguy cơ cao; nộp hồ sơ tại Bộ Y tế (Cục ATTP), Bộ NN&PTNT (Cục BVTV, Cục Thú y); (2) Kiểm tra giảm: Hàng đã được kiểm tra và đạt yêu cầu nhiều lần liên tiếp có thể được giảm tần suất kiểm tra; (3) Hồ sơ đăng ký kiểm tra: Giấy đăng ký kiểm tra + tờ khai hải quan + hóa đơn thương mại + danh mục hàng hóa + kết quả kiểm nghiệm của nước xuất khẩu (nếu có); (4) Thời gian: Thường 3–10 ngày làm việc tùy cơ quan; (5) Lưu ý: Hàng thực phẩm không có kết quả kiểm tra đạt yêu cầu không được phép lưu thông tiêu thụ dù đã thông quan.
Chia sẻ câu hỏi này

QTháng 4/2026, hộ kinh doanh nhập khẩu hàng mẫu để trưng bày có cần nộp thuế không?

A
Nhập khẩu hàng mẫu có chế độ đặc biệt theo quy định hải quan: (1) Hàng mẫu miễn thuế: Áp dụng khi hàng mẫu có trị giá không đáng kể hoặc được làm mất tính thương mại (đục lỗ, cắt đôi, đóng dấu SAMPLE); định mức miễn thuế thường dưới 2 triệu đồng hoặc số thuế phải nộp dưới 200.000 đồng; (2) Hàng mẫu tạm nhập tái xuất: Nộp bảo lãnh thuế, sau đó tái xuất trong vòng 90 ngày (có thể gia hạn); khi tái xuất được hoàn thuế đã nộp/giải phóng bảo lãnh; (3) Hàng mẫu không tái xuất: Phải nộp đủ thuế nhập khẩu + GTGT; (4) Thủ tục: Khai tờ khai hải quan với loại hình phù hợp (B11 – tạm nhập tái xuất, hoặc A11 – nhập kinh doanh nếu giữ lại); (5) Trên tờ khai ghi rõ mục đích là hàng mẫu, đính kèm xác nhận từ đối tác nước ngoài.
Chia sẻ câu hỏi này

QTháng 4/2026, sửa đổi tờ khai hải quan sau khi đã đăng ký thì thực hiện thế nào?

A
Theo Thông tư 38/2015/TT-BTC (sửa đổi bởi Thông tư 39/2018) và quy định hiện hành: (1) Sửa đổi trước khi hàng đến: Được phép sửa hầu hết các tiêu chí trên tờ khai qua hệ thống điện tử; (2) Sửa đổi sau khi hàng đến, chưa thông quan: Được sửa nhưng phải có lý do chính đáng, khai theo trình tự trên hệ thống; (3) Sau khi đã thông quan: Không được sửa trực tiếp tờ khai gốc; thay vào đó phải khai bổ sung theo mẫu quy định nộp tại cơ quan hải quan quản lý tờ khai; (4) Các tiêu chí không được sửa sau thông quan: Mã HS (nếu đã xác nhận), số lượng hàng (trừ hàng rời); (5) Lưu ý: Mọi sửa đổi cần có chứng từ gốc hợp lệ làm căn cứ. Thực hiện sửa đổi sớm để tránh vi phạm phát sinh thêm.
Chia sẻ câu hỏi này

QTháng 4/2026, miễn thuế nhập khẩu áp dụng cho những trường hợp nào mà hộ kinh doanh cần biết?

A
Theo Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và Nghị định 134/2016/NĐ-CP, các trường hợp miễn thuế nhập khẩu phổ biến gồm: (1) Hàng gia công cho thương nhân nước ngoài: Nguyên liệu, vật tư nhập để gia công xuất khẩu được miễn thuế; (2) Hàng sản xuất xuất khẩu: Nguyên liệu nhập để sản xuất hàng xuất khẩu được miễn hoặc hoàn thuế; (3) Hàng tạo TSCĐ cho dự án ưu đãi đầu tư: Máy móc, thiết bị nhập cho dự án thuộc lĩnh vực/địa bàn ưu đãi; (4) Quà biếu tặng: Trong định mức (<2 triệu đồng/lô hoặc thuế <200.000 đồng); (5) Hàng cứu trợ thiên tai, dịch bệnh: Theo quyết định của Thủ tướng; (6) Thủ tục xin miễn thuế: Nộp hồ sơ kèm tờ khai hải quan và chứng từ chứng minh điều kiện miễn thuế tại cơ quan hải quan nơi làm thủ tục. IAM hỗ trợ tư vấn điều kiện miễn giảm thuế nhập khẩu theo từng trường hợp cụ thể.
Chia sẻ câu hỏi này

QTháng 4/2026, Giấy chứng nhận xuất xứ C/O là gì và giúp hộ kinh doanh nhập khẩu tiết kiệm thuế như thế nào?

A
Giấy chứng nhận xuất xứ (C/O – Certificate of Origin) là chứng từ xác nhận hàng hóa có xuất xứ từ nước hoặc vùng lãnh thổ cụ thể. Lợi ích khi có C/O hợp lệ: (1) Hưởng thuế suất ưu đãi FTA: Ví dụ hàng từ ASEAN dùng C/O Form D hưởng thuế 0–5% thay vì mức MFN thông thường; hàng Hàn Quốc dùng C/O Form AK (AKFTA); hàng EU dùng EUR.1 hoặc REX (EVFTA); (2) Điều kiện: C/O phải đúng form, đúng nước xuất xứ, được cơ quan có thẩm quyền nước xuất khẩu cấp; (3) Xuất trình khi làm thủ tục hải quan: Nộp bản gốc C/O kèm tờ khai; (4) Nếu không có C/O hoặc C/O không hợp lệ, áp dụng thuế suất MFN (thông thường) – thường cao hơn nhiều. IAM hỗ trợ tư vấn các form C/O phù hợp theo từng nước xuất khẩu.
Chia sẻ câu hỏi này

Bạn vẫn còn câu hỏi khác?

Đội ngũ hỗ trợ của chúng tôi ở toàn quốc luôn sẵn sàng giải đáp mọi thắc mắc của bạn.

Liên hệ tư vấn ngay