Chuyển đến nội dung chính
Hệ sinh thái IAM
Hệ sinh thái IAM
Trang chủ/Tin tức/Chính sách mới

Chính sách mới

CÁC NGUYÊN TẮC DOANH NGHIỆP CẦN ÁP DỤNG KHI THAY ĐỔI CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN THEO THÔNG TƯ 99/2025/TT-BTCNổi bật
26/6/2026

CÁC NGUYÊN TẮC DOANH NGHIỆP CẦN ÁP DỤNG KHI THAY ĐỔI CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN THEO THÔNG TƯ 99/2025/TT-BTC

Dưới đây là bài viết hoàn chỉnh, được thiết kế chuẩn cấu trúc chuẩn SEO để đăng lên website, phân tích chi tiết về các nguyên tắc áp dụng khi thay đổi chính sách kế toán theo Thông tư 99/2025/TT-BTC. Bài viết hoàn toàn trình bày dạng văn bản thuần, không sử dụng bảng biểu theo đúng yêu cầu của bạn.CÁC NGUYÊN TẮC DOANH NGHIỆP CẦN ÁP DỤNG KHI THAY ĐỔI CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN THEO THÔNG TƯ 99/2025/TT-BTCThông tư 99/2025/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp (thay thế Thông tư 200/2014/TT-BTC) mang lại một làn sóng cải cách mạnh mẽ về tư duy và phương pháp hạch toán tài chính. Một trong những nội dung trọng tâm mà các nhà quản lý và bộ phận kế toán cần đặc biệt lưu ý chính là việc xử lý các thay đổi trong chính sách kế toán. Khi có sự điều chỉnh, doanh nghiệp bắt buộc phải tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc pháp lý cốt lõi nhằm bảo đảm tính trung thực và minh bạch của thông tin tài chính.1. Khi nào doanh nghiệp được phép thay đổi chính sách kế toán?Theo tinh thần hiện đại hóa của Thông tư 99/2025/TT-BTC, tính nhất quán trong việc áp dụng chính sách kế toán giữa các kỳ là nguyên tắc bắt buộc để người đọc báo cáo tài chính có thể so sánh số liệu qua các năm. Do đó, doanh nghiệp chỉ được phép thay đổi chính sách kế toán trong hai trường hợp cụ thể:Trường hợp thứ nhất là khi có sự thay đổi theo quy định của pháp luật hoặc theo các Chuẩn mực kế toán mới ban hành.Trường hợp thứ hai là khi doanh nghiệp tự nhận thấy việc thay đổi chính sách kế toán sẽ mang lại thông tin tin cậy, phù hợp và phản ánh chính xác hơn bản chất dòng tiền, tình hình tài chính hoặc kết quả hoạt động kinh doanh của đơn vị.2. Các nguyên tắc bắt buộc khi thực hiện thay đổi chính sách kế toánKhi đã thỏa mãn điều kiện để thay đổi, bộ phận kế toán phải thực hiện xử lý thông tin theo các nguyên tắc nền tảng sau đây:Áp dụng hồi tố đối với những thay đổi tự nguyệnKhi doanh nghiệp chủ động thay đổi chính sách kế toán nhằm tối ưu hóa chất lượng thông tin, nguyên tắc áp dụng hồi tố là bắt buộc. Điều này đồng nghĩa với việc doanh nghiệp phải tính toán và áp dụng chính sách mới như thể chính sách đó đã được sử dụng từ trước đến nay. Kế toán cần điều chỉnh số dư đầu kỳ của các tài khoản bị ảnh hưởng thuộc vốn chủ sở hữu (thường là lợi nhuận sau thuế chưa phân phối) của kỳ sớm nhất được trình bày, đồng thời điều chỉnh lại toàn bộ các số liệu so sánh của các kỳ trước đó trên Báo cáo tình hình tài chính và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.Tuân thủ hướng dẫn chuyển đổi đối với thay đổi theo quy định pháp luậtĐối với các thay đổi chính sách kế toán xuất phát từ việc áp dụng một văn bản pháp lý mới, doanh nghiệp không tự ý xử lý mà phải thực hiện nghiêm túc theo các quy định, điều khoản chuyển đổi cụ thể được nêu rõ trong chính văn bản pháp luật đó hoặc các thông tư hướng dẫn đi kèm của Bộ Tài chính.Xử lý phi hồi tố trong trường hợp bất khả khángThông tư 99/2025/TT-BTC cũng ghi nhận thực tế quản trị khi quy định: Nếu doanh nghiệp không thể xác định được các ảnh hưởng của việc thay đổi chính sách kế toán đến từng kỳ kế toán cụ thể trong quá khứ, hoặc không thể xác định được ảnh hưởng lũy kế của sự thay đổi đó cho tất cả các kỳ trước, doanh nghiệp sẽ được phép áp dụng chính sách mới một cách phi hồi tố. Nghĩa là chính sách kế toán mới sẽ chỉ được áp dụng cho các giao dịch, sự kiện phát sinh từ ngày thay đổi trở đi.3. Nghĩa vụ thuyết minh thông tin trên Báo cáo tài chínhViệc thay đổi chính sách kế toán luôn có tác động rất lớn đến số liệu doanh thu, chi phí và lợi nhuận. Do đó, để đảm bảo tính minh bạch tối đa đối với các nhà đầu tư, cơ quan Thuế và các bên liên quan, Thông tư 99/2025/TT-BTC yêu cầu doanh nghiệp bắt buộc phải trình bày chi tiết các nội dung sau trên Bản thuyết minh báo cáo tài chính:Nội dung đầu tiên là lý do dẫn đến việc thay đổi chính sách kế toán (ghi rõ là do thay đổi quy định pháp luật hay do nhu cầu quản trị nội bộ nhằm tăng tính tin cậy của thông tin).Nội dung thứ hai là tên của chính sách kế toán cũ và chính sách kế toán mới vừa được áp dụng, kèm theo mô tả về bản chất của sự thay đổi này.Nội dung thứ ba là giá trị điều chỉnh đối với từng khoản mục bị ảnh hưởng trên báo cáo tài chính của kỳ hiện tại và tất cả các kỳ trước đó được trình bày một cách rõ ràng.Nội dung cuối cùng là trong tình huống doanh nghiệp được phép áp dụng phi hồi tố, kế toán phải giải trình chi tiết về nguyên nhân dẫn đến việc không thể thực hiện hồi tố và mô tả rõ ràng cách thức, thời điểm áp dụng chính sách kế toán mới.Thông tư 99/2025/TT-BTC đánh dấu bước chuyển dịch quan trọng từ tư duy "kế toán theo mẫu biểu" sang "kế toán phục vụ người đọc". Việc tuân thủ đúng các nguyên tắc khi thay đổi chính sách kế toán không chỉ giúp doanh nghiệp tránh được các rủi ro pháp lý, rủi ro phạt thuế mà còn nâng cao uy tín thương hiệu thông qua một hệ thống báo cáo tài chính chuẩn mực, minh bạch và nhất quán. Các nhà quản lý doanh nghiệp cần chủ động đào tạo, cập nhật kiến thức cho đội ngũ kế toán ngay từ bây giờ để đảm bảo vận hành trơn tru hệ thống tài chính theo quy định mới.

Xem chi tiết
Điểm Mới Thông Tư 58/2026/TT-BTC: Bước Ngoặt Cải Cách Kế Toán Cho Doanh Nghiệp Siêu NhỏNổi bật
25/6/2026

Điểm Mới Thông Tư 58/2026/TT-BTC: Bước Ngoặt Cải Cách Kế Toán Cho Doanh Nghiệp Siêu Nhỏ

Môi trường pháp lý tài chính tại Việt Nam đang có những bước chuyển mình mạnh mẽ nhằm hỗ trợ tối đa cho khối doanh nghiệp tư nhân, đặc biệt là các doanh nghiệp siêu nhỏ (DNSN). Ngày 25 tháng 05 năm 2026, Bộ Tài chính đã chính thức ban hành Thông tư 58/2026/TT-BTC nhằm hướng dẫn Chế độ kế toán cho doanh nghiệp siêu nhỏ.Sự xuất hiện của Thông tư 58/2026/TT-BTC chính thức mở ra một chu kỳ quản trị tài chính tinh gọn, thay thế hoàn toàn Thông tư số 132/2018/TT-BTC trước đây. Đối với các kế toán viên và chủ doanh nghiệp, việc nắm bắt tường tận các điểm mới và nội dung thay đổi cốt lõi này không chỉ giúp đơn vị tuân thủ đúng luật mà còn tối ưu hóa được bộ máy vận hành hành chính.1. Đối tượng áp dụng và những điều kiện lựa chọn linh hoạtTheo quy định tại Điều 2 của Thông tư 58/2026/TT-BTC, đối tượng áp dụng chế độ kế toán này bao gồm:Các doanh nghiệp siêu nhỏ được xác định tiêu chí theo quy định của pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nếu có nhu cầu quản trị hoàn toàn được phép lựa chọn áp dụng Thông tư này để thực hiện công tác kế toán.Tính nhất quán trong áp dụng (Điều 4):Trường hợp DNSN lựa chọn áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa cho phù hợp với đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh thì bắt buộc phải áp dụng nhất quán trong một năm tài chính. Việc thay đổi chế độ kế toán chỉ được thực hiện tại ngày bắt đầu kỳ kế toán năm tiếp theo.Tương tự, hộ kinh doanh hoặc cá nhân kinh doanh khi đã lựa chọn áp dụng Thông tư 58/2026/TT-BTC thì cũng phải tuân thủ tính nhất quán này suốt năm tài chính và chỉ được thay đổi vào ngày bắt đầu kỳ kế toán của năm kế tiếp.Nếu trong năm tài chính, doanh nghiệp có sự thay đổi về tiêu chí (phát triển quy mô) dẫn đến không còn thuộc đối tượng doanh nghiệp siêu nhỏ, luật quy định cho phép đơn vị tiếp tục áp dụng Thông tư 58 đến hết năm tài chính hiện tại. Việc chuyển đổi sang chế độ kế toán phù hợp khác sẽ bắt đầu từ năm tài chính kế tiếp.2. So sánh chi tiết các thay đổi cốt lõi giữa chế độ cũ và mớiĐể giúp doanh nghiệp có cái nhìn rõ ràng về sự thay đổi, dưới đây là phần đối chiếu chi tiết các quy định trọng yếu giữa Thông tư 132/2018/TT-BTC (chế độ cũ) và Thông tư 58/2026/TT-BTC (chế độ mới):Tính hiệu lực thi hànhChế độ cũ (TT 132): Áp dụng từ năm 2019 đến hết ngày 30/06/2026.Chế độ mới (TT 58): Chính thức áp dụng từ 01/07/2026 cho năm tài chính bắt đầu từ hoặc sau ngày này.Quy định bố trí nhân sự kế toánChế độ cũ (TT 132): Quy định thắt chặt hơn về mối quan hệ gia đình của người làm kế toán.Chế độ mới (TT 58): Cởi mở hơn, cho phép bố trí cả người thân (cha mẹ, vợ chồng, con, anh chị em ruột…) làm kế toán cho đơn vị siêu nhỏ.Chức danh Kế toán trưởngChế độ cũ (TT 132): Yêu cầu bố trí kế toán trưởng hoặc phụ trách kế toán theo quy định cũ.Chế độ mới (TT 58): Không bắt buộc bố trí kế toán trưởng. Người phụ trách kế toán được quyền ký thay trên mọi chứng từ, sổ sách và Báo cáo tài chính (BCTC).Sự phụ thuộc vào hệ thống thuếChế độ cũ (TT 132): Thiết kế hệ thống tài khoản riêng biệt để hạch toán kép (nếu nộp thuế TNDN theo thu nhập tính thuế).Chế độ mới (TT 58): Bỏ hoàn toàn hệ thống tài khoản kế toán phức tạp; ghi sổ trực tiếp theo biểu mẫu dựa vào phương pháp tính thuế.Nghĩa vụ nộp Báo cáo tài chínhChế độ cũ (TT 132): Áp dụng nộp báo cáo bắt buộc theo các mẫu cũ cho cơ quan quản lý.Chế độ mới (TT 58): Miễn bắt buộc nộp BCTC cho nhà nước đối với đơn vị nộp thuế TNDN theo tỷ lệ % doanh thu.3. Phân tích sâu 3 điểm mới mang tính đột phá của Thông tư 58/2026/TT-BTC3.1. Nới lỏng quy định về nhân sự và bãi bỏ bắt buộc chức danh Kế toán trưởngTại Điều 3 của Thông tư mới, Bộ Tài chính đã đưa ra góc nhìn vô cùng thực tế đối với mô hình doanh nghiệp siêu nhỏ tại Việt Nam – nơi đại đa số là công ty gia đình hoặc công ty một thành viên.Pháp luật cho phép doanh nghiệp siêu nhỏ được bố trí người làm kế toán là cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, vợ, chồng, con đẻ, con nuôi, anh, chị, em ruột của người đại diện theo pháp luật, của người đứng đầu, giám đốc hoặc tổng giám đốc… Hơn thế nữa, những người đang đảm nhiệm vị trí quản lý, điều hành, thủ kho, thủ quỹ, hoặc người được giao nhiệm vụ mua bán tài sản thường xuyên cũng có thể kiêm nhiệm làm kế toán, hoặc doanh nghiệp lựa chọn thuê dịch vụ làm kế toán bên ngoài.Đơn vị không bắt buộc phải bổ nhiệm Kế toán trưởng. Khi đơn vị chỉ bố trí Phụ trách kế toán thì người này có đầy đủ thẩm quyền ký thay Kế toán trưởng tại các chứng từ kế toán, sổ kế toán và Báo cáo tài chính của đơn vị.3.2. Thiết kế hệ thống sổ sách kế toán “may đo” theo phương pháp thuếThông tư 58/2026/TT-BTC không ép buộc doanh nghiệp phải thực hiện ghi sổ theo phương pháp hạch toán kép (Nợ/Có) thông qua hệ thống tài khoản kế toán như trước. Thay vào đó, doanh nghiệp căn cứ vào phương pháp nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) để áp dụng danh mục sổ phù hợp:Nếu nộp thuế theo tỷ lệ % trên doanh thu: Doanh nghiệp chỉ cần duy nhất Sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ (Mẫu số S1-DNSN) để làm căn cứ tính thuế.Nếu nộp thuế TNDN trên thu nhập tính thuế: Sử dụng hệ thống sổ chi tiết gồm Sổ doanh thu (S2a), Sổ chi tiết doanh thu, chi phí (S2b), Sổ vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa (S2c), và Sổ chi tiết tiền (S2d).3.3. Miễn lập và nộp Báo cáo tài chính cho cơ quan quản lý nhà nướcĐây là chính sách tối ưu hóa thủ tục hành chính được các chủ doanh nghiệp đón nhận mạnh mẽ nhất. Theo Khoản 1 Điều 10:Doanh nghiệp siêu nhỏ nộp thuế TNDN theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ không bắt buộc phải lập báo cáo tài chính để nộp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền, trừ trường hợp pháp luật khác có yêu cầu riêng. Doanh nghiệp có thể lựa chọn lập để phục vụ nhu cầu quản trị nội bộ và thực hiện lưu trữ, bảo quản tại đơn vị.Đối với các đơn vị nộp thuế TNDN theo phương pháp tính trên thu nhập tính thuế, nghĩa vụ nộp BCTC vẫn bắt buộc, thời hạn nộp là 90 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm.4. Quyền hạn tự thiết kế chứng từ và sổ kế toán của doanh nghiệpKhoản 5 Điều 4 mở ra cơ chế tự chủ rất cao cho doanh nghiệp siêu nhỏ. Để phù hợp với đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh đặc thù và yêu cầu quản lý riêng biệt, doanh nghiệp siêu nhỏ hoàn toàn được thiết kế thêm hoặc sửa đổi, bổ sung biểu mẫu chứng từ kế toán và sổ kế toán so với các biểu mẫu gốc được hướng dẫn trong Thông tư 58.Tuy nhiên, việc sửa đổi và thiết kế thêm này phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp lý nền tảng:Tuân thủ Điều 16 và các khoản 1, 2, 3, 4 của Điều 24 Luật Kế toán.Hệ thống biểu mẫu sau khi sửa đổi vẫn phải đảm bảo phản ánh đầy đủ, kịp thời, trung thực, minh bạch, có khả năng kiểm tra, kiểm soát và đối chiếu được toàn bộ tài sản cũng như nguồn vốn của doanh nghiệp.Trường hợp doanh nghiệp phát sinh các loại chứng từ thuộc đối tượng điều chỉnh của các luật chuyên ngành khác thì bắt buộc phải thực hiện theo quy định của pháp luật đó.5. Khuyến nghị từ Chuyên gia Thuế – Kế toán dành cho doanh nghiệp siêu nhỏViệc chuyển giao từ Thông tư 132 sang Thông tư 58/2026/TT-BTC đòi hỏi sự cẩn trọng lớn từ đội ngũ nhân sự kế toán tại doanh nghiệp. Dù thủ tục đã được tinh giản đáng kể, doanh nghiệp vẫn cần xác định rõ ràng phương pháp tính thuế của mình ngay từ đầu năm tài chính để tránh tình trạng áp dụng sai biểu mẫu sổ sách dẫn đến việc xử phạt hành chính về kế toán hoặc gây khó khăn cho việc quyết toán thuế sau này.Nếu doanh nghiệp của bạn đang gặp khó khăn trong việc tự xây dựng hệ thống sổ sách theo chuẩn mới, hãy liên hệ ngay với các đơn vị tư vấn có uy tín để được thiết lập quy trình chuẩn hóa ngay từ ngày 01/07/2026, đảm bảo an toàn tuyệt đối về mặt pháp lý.

Xem chi tiết
TỪ 01/7/2026: HÀNG LOẠT QUYỀN LỢI BHXH, BHYT TĂNG THEO MỨC LƯƠNG CƠ SỞ MỚINổi bật
20/6/2026

TỪ 01/7/2026: HÀNG LOẠT QUYỀN LỢI BHXH, BHYT TĂNG THEO MỨC LƯƠNG CƠ SỞ MỚI

Từ ngày 01/7/2026, mức lương cơ sở sẽ chính thức được điều chỉnh tăng từ 2,34 triệu đồng/tháng lên 2,53 triệu đồng/tháng (theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP). Sự thay đổi này không chỉ mang lại niềm vui về thu nhập cho cán bộ, công chức, viên chức mà còn kéo theo sự gia tăng của hàng loạt quyền lợi liên quan đến Bảo hiểm xã hội (BHXH) và Bảo hiểm y tế (BHYT).Để giúp bạn chủ động nắm bắt và bảo vệ quyền lợi của mình, bài viết dưới đây sẽ phân tích chi tiết những thay đổi quan trọng nhất áp dụng từ mốc thời gian này.1. Quyền lợi Bảo hiểm y tế (BHYT) thay đổi thế nào?Do mức đóng và mức hưởng BHYT của một số nhóm đối tượng được tính theo tỷ lệ phần trăm (%) của mức lương cơ sở, nên khi lương cơ sở tăng lên 2,53 triệu đồng, các chính sách sau sẽ thay đổi:Mức đóng BHYT hộ gia đình: Người thứ nhất trong hộ gia đình sẽ đóng mức 4,5% lương cơ sở mới, tương đương 113.850 đồng/tháng. Các thành viên tiếp theo sẽ được giảm trừ mức đóng lần lượt bằng 70%, 60%, 50% và 40% của người thứ nhất.Tăng ngưỡng được thanh toán 100% chi phí khám chữa bệnh: Trước đây, bạn được miễn chi phí đồng chi trả nếu hóa đơn dưới 351.000 đồng. Từ ngày 01/7/2026, ngưỡng này (tương đương 15% lương cơ sở) sẽ tăng lên 379.500 đồng. Nếu chi phí một lần đi khám của bạn thấp hơn mức này, bạn sẽ được BHYT chi trả toàn bộ.Thay đổi giới hạn miễn cùng chi trả (BHYT 5 năm liên tục): Người tham gia BHYT đủ 5 năm liên tục trở lên sẽ được hưởng quyền lợi miễn cùng chi trả nếu số tiền đồng chi trả trong năm lớn hơn 6 tháng lương cơ sở. Mức giới hạn mới này sẽ tăng lên thành 15,18 triệu đồng.Ví dụ thực tế: Chị Lan tham gia BHYT hộ gia đình liên tục 5 năm. Trong năm 2026, chị đi điều trị nội trú và số tiền cùng chi trả (phần 20% chị phải tự thanh toán) tích lũy đạt 16 triệu đồng. Vì số tiền này đã vượt quá hạn mức mới là 15,18 triệu đồng, chị Lan sẽ được cơ quan BHXH cấp giấy chứng nhận không cùng chi trả và được hưởng 100% chi phí khám chữa bệnh đúng tuyến cho đến hết năm.2. Quyền lợi Bảo hiểm xã hội (BHXH) tăng mạnhTheo Luật Bảo hiểm xã hội và các văn bản hướng dẫn hiện hành, nhiều khoản trợ cấp ngắn hạn và dài hạn tính theo lương cơ sở cũng đồng loạt tăng lên:Trợ cấp thai sản một lần (khi sinh con hoặc nhận con nuôi): Tăng từ mức cũ 4,68 triệu đồng lên mức mới 5,06 triệu đồng/con (tương đương 2 lần lương cơ sở).Trợ cấp mai táng: Tăng từ 23,4 triệu đồng lên mức 25,3 triệu đồng (bằng 10 lần mức lương cơ sở mới).Trợ cấp tuất một lần: Tùy thuộc vào từng trường hợp cụ thể, khoản trợ cấp này sẽ được điều chỉnh tăng lên tương ứng là 50,6 triệu đồng (bằng 20 tháng lương cơ sở) hoặc 101,2 triệu đồng (bằng 40 tháng lương cơ sở).3. Lương hưu và trợ cấp BHXH hằng tháng tăng thêm 8%Đây là chính sách an sinh xã hội mang tính nhân văn lớn, tác động trực tiếp đến hàng triệu người cao tuổi và người nghỉ hưu. Căn cứ theo Nghị định 162/2026/NĐ-CP, từ ngày 01/7/2026, lương hưu và trợ cấp BHXH hằng tháng sẽ được điều chỉnh tăng thêm 8% so với mức hưởng của tháng 6/2026.Ví dụ thực tế: Ông An đang nhận mức lương hưu là 5.000.000 đồng/tháng vào tháng 6/2026. Đến kỳ nhận lương tháng 7/2026, mức lương hưu mới của ông sẽ là 5.400.000 đồng/tháng (tăng thêm 400.000 đồng).Mức tăng này được các chuyên gia đánh giá là khá cao, giúp hỗ trợ người về hưu bù đắp trượt giá (CPI) và cải thiện đáng kể chất lượng cuộc sống.4. Lời khuyên từ Luật sư: Người dân cần lưu ý gì?Để bảo đảm quyền lợi tối đa và không bỏ lỡ các chính sách mới, bạn cần chủ động thực hiện các việc sau:Cập nhật mức đóng BHYT hộ gia đình: Nếu đến hạn gia hạn thẻ BHYT từ tháng 7/2026, bạn cần chuẩn bị tài chính theo mức đóng mới để tránh làm gián đoạn thời gian tham gia BHYT liên tục.Người hưởng lương hưu không cần làm thủ tục: Hệ thống của cơ quan BHXH sẽ tự động cập nhật mức tăng lương hưu 8% vào tài khoản hoặc thẻ chi trả của bạn. Nếu qua tháng 7/2026 chưa nhận được mức mới, hãy liên hệ cơ quan BHXH gần nhất để được hỗ trợ.Lưu ý thời điểm sinh con đối với chế độ thai sản: Mức trợ cấp thai sản một lần được tính tại thời điểm sinh con chứ không tính tại thời điểm nộp hồ sơ. Do đó, lao động nữ sinh con từ ngày 01/7/2026 trở đi mới được áp dụng mức trợ cấp mới là 5,06 triệu đồng.Giữ gìn hóa đơn khám chữa bệnh: Hãy lưu giữ cẩn thận các biên lai, hóa đơn đồng chi trả khi đi viện để làm căn cứ xét hưởng chế độ miễn cùng chi trả (BHYT 5 năm liên tục).5. Giải đáp nhanh một số câu hỏi thường gặpCâu hỏi 1: Tôi sinh con vào tháng 5/2026 nhưng sang tháng 8/2026 mới nộp hồ sơ thai sản thì có được nhận mức trợ cấp 5,06 triệu đồng không?Trả lời: Rất tiếc là không. Vì thời điểm bạn sinh con là tháng 5/2026 (lúc này lương cơ sở vẫn là 2,34 triệu đồng), nên mức trợ cấp một lần của bạn vẫn tính theo mốc cũ là 4,68 triệu đồng.Câu hỏi 2: Mức đóng BHYT cụ thể cho từng thành viên trong gia đình từ 01/7/2026 là bao nhiêu?Trả lời: Mức đóng được tính theo tháng như sau: Người thứ nhất đóng 113.850 đồng; Người thứ hai đóng 79.695 đồng (70%); Người thứ ba đóng 68.310 đồng (60%); Người thứ tư đóng 56.925 đồng (50%); Từ người thứ năm trở đi đóng 45.540 đồng (40%).

Xem chi tiết
Doanh nghiệp cần lưu ý gì để tránh bị cơ quan thuế kết luận không hoạt động tại trụ sở?Nổi bật
18/6/2026

Doanh nghiệp cần lưu ý gì để tránh bị cơ quan thuế kết luận không hoạt động tại trụ sở?

Những điều cần biết để tránh rủi ro pháp lýTrong công tác quản lý thuế, việc đảm bảo doanh nghiệp hoạt động đúng địa điểm kinh doanh đã khai báo là vô cùng quan trọng. Để giúp người nộp thuế nắm rõ các quy định, nhận diện rủi ro và chủ động phòng tránh tình trạng bị cơ quan thuế (CQT) kết luận "bỏ địa chỉ kinh doanh", hãy cùng lưu ý 5 nội dung trọng tâm dưới đây.1. Khi nào bị xác định là "Không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký"?Một doanh nghiệp hoặc cá nhân kinh doanh sẽ bị hệ thống ngành thuế xác định hoặc đưa vào diện phải xác minh tình trạng hoạt động dựa trên các trường hợp cụ thể sau:Chậm nộp hồ sơ khai thuế: CQT đã ban hành Thông báo yêu cầu nộp hồ sơ khai thuế lần 2 nhưng người nộp thuế vẫn chưa thực hiện nộp hồ sơ.Bưu điện trả lại văn bản: CQT nhận lại văn bản của cơ quan thuế đã gửi cho NNT qua đường bưu chính nhưng bưu điện trả lại do không có người nhận hoặc do địa chỉ không tồn tại.Có thông tin phản ánh: CQT nhận được thông tin do các tổ chức, cá nhân cung cấp có chứng cứ kèm theo về việc NNT không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký.Văn bản từ cơ quan chức năng: CQT nhận được văn bản của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thông báo về việc NNT không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký.Rủi ro về hóa đơn điện tử (HĐĐT): CQT tiếp nhận hồ sơ đăng ký sử dụng HĐĐT hoặc hồ sơ thay đổi thông tin đăng ký sử dụng HĐĐT mà NNT được phân loại rủi ro thuộc diện phải xác minh tình trạng hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký.Rủi ro từ hệ thống đăng ký kinh doanh: CQT nhận được thông tin về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động đơn vị phụ thuộc do Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký kinh doanh truyền sang Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế mà NNT được phân loại rủi ro thuộc diện phải xác minh.Rủi ro khi đăng ký thuế lần đầu/thay đổi thông tin: CQT cấp Giấy chứng nhận đăng ký thuế lần đầu hoặc khi thay đổi thông tin đăng ký thuế mà NNT được phân loại rủi ro thuộc diện phải xác minh tình trạng hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký.2. Cơ quan thuế sẽ xử lý như thế nào?Khi có các dấu hiệu hoặc thông tin nêu trên, cơ quan thuế sẽ thực hiện quy trình xử lý nghiêm ngặt theo các bước:Tiến hành xác minh thực tế tại địa chỉ đăng ký.Phối hợp với chính quyền địa phương để lập biên bản xác minh.Ban hành Thông báo "Người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký".Cập nhật trạng thái mã số thuế: "Người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký" trên hệ thống quản lý thuế.3. Hậu quả nghiêm trọng đối với người nộp thuếViệc bị rơi vào trạng thái "không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký" sẽ mang lại những hệ lụy nặng nề cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp:Thông tin vi phạm bị công khai minh bạch trên Cổng thông tin của cơ quan thuế.Mã số thuế bị chuyển sang trạng thái không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký (khóa mã số thuế).Gây ảnh hưởng trực tiếp đến việc sử dụng hóa đơn điện tử của doanh nghiệp.Gây khó khăn, ách tắc trong các giao dịch với đối tác, ngân hàng và các cơ quan nhà nước.Doanh nghiệp có thể bị áp dụng các biện pháp quản lý thuế nghiêm khắc theo quy định pháp luật.4. Người nộp thuế cần làm gì để phòng tránh rủi ro?Để bảo vệ quyền lợi hợp pháp và duy trì hoạt động kinh doanh ổn định, người nộp thuế cần chủ động thực hiện các biện pháp sau:Luôn hoạt động đúng địa chỉ đã đăng ký với cơ quan quản lý.Kịp thời thực hiện các thủ tục thay đổi địa chỉ khi có sự thay đổi về địa điểm kinh doanh.Thường xuyên tự kiểm tra tình trạng mã số thuế của doanh nghiệp mình trên hệ thống.Chấp hành đầy đủ, đúng hạn nghĩa vụ khai thuế, nộp thuế theo quy định của pháp luật.Chủ động phối hợp chặt chẽ với cơ quan thuế khi được yêu cầu xác minh thông tin.5. Thông điệp tuyên truyền từ Thuế cơ sở 8 tỉnh Nghệ An"Kinh doanh đúng địa chỉ đăng ký – Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế – Tránh bị đưa vào trạng thái không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký"

Xem chi tiết
Bộ Tài chính lên tiếng về đề xuất kéo dài thời hạn miễn thuế TNDN cho các DNNVVNổi bật
16/6/2026

Bộ Tài chính lên tiếng về đề xuất kéo dài thời hạn miễn thuế TNDN cho các DNNVV

Bộ Tài chính không đồng ý kéo dài thời gian miễn thuế TNDN cho doanh nghiệp nhỏ và vừaTrong nỗ lực xây dựng các chính sách hỗ trợ và phục hồi kinh tế, nhiều đề xuất từ phía các hiệp hội doanh nghiệp và cơ quan liên quan đã được đưa ra nhằm nới lỏng nghĩa vụ tài chính cho khối doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV). Tuy nhiên, Bộ Tài chính đã chính thức bày tỏ quan điểm không đồng ý với đề xuất tăng thời gian miễn thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với nhóm đối tượng này.1. Lý do Bộ Tài chính từ chối đề xuất tăng thời gian miễn thuếTheo lập luận từ phía Bộ Tài chính, việc không đồng tình kéo dài thời gian miễn thuế TNDN xuất phát từ nhiều nguyên nhân mang tính quản lý vĩ mô và cân đối ngân sách, cụ thể:Áp lực lên ngân sách Nhà nước: Thuế TNDN là một trong những nguồn thu quan trọng và bền vững của ngân sách quốc gia. Việc mở rộng hoặc kéo dài thời hạn miễn thuế một cách đại trà sẽ gây sụt giảm nghiêm trọng nguồn thu, ảnh hưởng trực tiếp đến các khoản chi tiêu công, đầu tư hạ tầng và các chương trình an sinh xã hội khác.Đảm bảo tính công bằng và nhất quán của hệ thống thuế: Hệ thống pháp luật thuế hiện hành đã được thiết kế dựa trên các nguyên tắc công bằng, bình đẳng giữa các thành phần kinh tế. Việc dành quá nhiều ưu đãi đặc thù hoặc kéo dài thời gian miễn thuế cho một nhóm đối tượng cụ thể có thể làm mất đi tính cân bằng, tạo ra sự bất bình đẳng trong môi trường cạnh tranh kinh doanh.Phù hợp với các cam kết quốc tế: Trong bối cảnh Việt Nam đang hội nhập sâu rộng và tham gia vào các cơ chế thuế toàn cầu (như quy tắc thuế tối thiểu toàn cầu), việc duy trì các chính sách ưu đãi thuế quá mức hoặc kéo dài có thể không còn phát huy tác dụng thực tế, thậm chí gây ra những xung đột pháp lý với các cam kết quốc tế.2. Các chính sách hỗ trợ hiện hành vẫn được đảm bảoMặc dù không chấp thuận việc gia tăng thêm thời gian miễn thuế TNDN, Bộ Tài chính khẳng định Chính phủ và các cơ quan quản lý vẫn luôn đồng hành và áp dụng nhiều giải pháp hỗ trợ thiết thực khác cho doanh nghiệp nhỏ và vừa. Các chính sách này bao gồm:Áp dụng mức thuế suất ưu đãi thấp hơn: Theo quy định, các DNNVV thường được áp dụng mức thuế suất thuế TNDN thấp hơn so với mức thuế suất phổ thông (20%), giúp giảm bớt gánh nặng tài chính trực tiếp trên phần lợi nhuận chịu thuế.Chính sách gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất: Thay vì miễn thuế hoàn toàn, Nhà nước thường xuyên triển khai các gói giãn, hoãn thời hạn nộp thuế TNDN, thuế GTGT và tiền thuê đất. Điều này giúp doanh nghiệp giữ lại được dòng tiền mặt để duy trì sản xuất, kinh doanh trong các giai đoạn khó khăn mà không làm mất đi nguồn thu dài hạn của ngân sách.Các gói hỗ trợ tín dụng và chi phí khác: Bên cạnh chính sách thuế, các doanh nghiệp nhỏ và vừa còn được tiếp cận các nguồn vốn vay ưu đãi, hỗ trợ công nghệ, đào tạo nguồn nhân lực và xúc tiến thương mại theo Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.3. Định hướng trong thời gian tớiBộ Tài chính nhấn mạnh việc sửa đổi, bổ sung các Luật về thuế (trong đó có Luật Thuế TNDN) sẽ tiếp tục được nghiên cứu một cách toàn diện và cẩn trọng. Các chính sách ưu đãi thuế trong tương lai sẽ được thiết kế theo hướng tập trung vào các ngành nghề ưu tiên khuyến khích đầu tư (như công nghệ cao, công nghiệp hỗ trợ, kinh tế xanh) chứ không mở rộng ưu đãi theo quy mô doanh nghiệp một cách đại trà.Điều này nhằm đảm bảo dòng vốn đầu tư và các nguồn lực kinh tế được phân bổ hiệu quả, thúc đẩy doanh nghiệp tự chủ, nâng cao năng lực cạnh tranh bền vững thay vì phụ thuộc vào các chính sách hỗ trợ tài chính ngắn hạn.

Xem chi tiết
Quy định mới về truy xuất nguồn gốc hàng hóa từ 01/7/2026: Doanh nghiệp cần lưu ý gì?Nổi bật
15/6/2026

Quy định mới về truy xuất nguồn gốc hàng hóa từ 01/7/2026: Doanh nghiệp cần lưu ý gì?

Từ ngày 01/7/2026, Bộ Công Thương sẽ chính thức áp dụng quy định mới liên quan đến công tác truy xuất nguồn gốc hàng hóa. Đây được xem là một bước đi chiến lược nhằm hoàn thiện hành lang pháp lý, nâng cao tính minh bạch của thị trường và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trước làn sóng hàng giả, hàng nhái ngày càng tinh vi.Sự thay đổi này không chỉ tác động mạnh mẽ đến các doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu mà còn thay đổi thói quen mua sắm của người tiêu dùng Việt Nam.1. Những điểm cốt lõi trong quy định mới của Bộ Công ThươngQuy định mới hướng tới việc đồng bộ hóa dữ liệu và số hóa quy trình quản lý. Dưới đây là những điểm nhấn quan trọng nhất:Bắt buộc áp dụng hệ thống mã số, mã vạch tiêu chuẩn: Hàng hóa lưu thông trên thị trường thuộc quản lý của Bộ Công Thương phải sở hữu mã định danh hợp chuẩn, kết nối trực tiếp với Cổng thông tin truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa quốc gia.Minh bạch chuỗi cung ứng "từ gốc đến ngọn": Doanh nghiệp phải cập nhật đầy đủ thông tin từ nguyên liệu đầu vào, quá trình sản xuất, đóng gói, vận chuyển cho đến nhà phân phối cuối cùng.Chuẩn hóa thông tin hiển thị: Các thông tin truy xuất bằng mã QR hoặc tem điện tử phải hiển thị rõ ràng, không được mập mờ, giúp người tiêu dùng dễ dàng kiểm tra bằng điện thoại thông minh.2. Tác động của quy định mới đối với các bênSự thay đổi này mang lại cả cơ hội lẫn thách thức cho toàn bộ chuỗi cung ứng.Đối với doanh nghiệp: Bước đệm để chuyên nghiệp hóaBan đầu, doanh nghiệp có thể gặp chút áp lực về chi phí đầu tư công nghệ và chuẩn hóa quy trình. Tuy nhiên, về lâu dài, đây là cơ hội vàng để:Khẳng định uy tín thương hiệu và chất lượng sản phẩm.Tối ưu hóa quản lý nội bộ và kiểm soát rủi ro trong chuỗi cung ứng.Mở rộng cánh cửa xuất khẩu sang các thị trường khó tính (như EU, Mỹ, Nhật Bản) vốn cực kỳ khắt khe về nguồn gốc hàng hóa.Đối với người tiêu dùng: Quyền được biết, quyền được an tâmNgười tiêu dùng sẽ không còn phải mua hàng dựa trên "niềm tin mù quáng". Chỉ với một thao tác quét mã đơn giản, họ có thể biết rõ:3. Doanh nghiệp cần chuẩn bị những gì trước giờ G?Để không bị động và tránh các chế tài xử phạt khi quy định chính thức có hiệu lực vào tháng 7/2026, các doanh nghiệp cần chủ động thực hiện ngay các bước sau:[Đánh giá quy trình hiện tại] ──> [Số hóa dữ liệu sản xuất] ──> [Áp dụng giải pháp QR/Tem truy xuất] ──> [Kết nối Cổng thông tin Quốc gia]Rà soát lại chuỗi cung ứng: Xác định rõ các mắt xích cung ứng từ nhà cung cấp nguyên liệu đến các đại lý phân phối.Ứng dụng công nghệ: Đầu tư hoặc hợp tác với các đơn vị cung cấp giải pháp phần mềm truy xuất nguồn gốc (Block-chain, QR code động...).Đăng ký mã số mã vạch hợp pháp: Tuyệt đối không sử dụng các loại mã "tự chế" không theo tiêu chuẩn quốc gia hoặc quốc tế.

Xem chi tiết
So Sánh Thời Hạn Kê Khai Bổ Sung Tờ Khai Thuế Trước Và Sau 01/07/2026: Doanh Nghiệp Mất Một Nửa Thời Gian Sửa Sai!Nổi bật
10/6/2026

So Sánh Thời Hạn Kê Khai Bổ Sung Tờ Khai Thuế Trước Và Sau 01/07/2026: Doanh Nghiệp Mất Một Nửa Thời Gian Sửa Sai!

Trong hoạt động quản lý thuế của doanh nghiệp, việc phát sinh sai sót và phải kê khai bổ sung là điều khó tránh khỏi. Tuy nhiên, một thay đổi pháp lý mang tính bước ngoặt từ ngày 01/07/2026 sẽ siết chặt đáng kể thời gian sửa sai của các tổ chức, doanh nghiệp. Cụ thể, thời hạn kê khai bổ sung sẽ bị rút ngắn đi một nửa.Bài viết này sẽ phân tích chi tiết các tiêu chí thay đổi, ví dụ minh họa trực quan cùng các quy định xử phạt liên quan giúp doanh nghiệp chủ động rà soát sổ sách kịp thời.1. Sự Khác Biệt Về Thời Hạn Kê Khai Bổ Sung Trước Và Sau 01/07/2026Sự thay đổi về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế bổ sung được thể hiện rõ rệt qua các tiêu chí cốt lõi sau:Về căn cứ pháp lýTrước ngày 01/07/2026: Áp dụng theo Điều 47 Luật Quản lý thuế 2019 (được sửa đổi năm 2024).Từ ngày 01/07/2026: Áp dụng theo Khoản 5 Điều 12 Luật Quản lý thuế 2025 (chính thức có hiệu lực từ 01/07/2026).Về thời hạn kê khai bổ sungTrước ngày 01/07/2026: Doanh nghiệp có thời hạn lên tới 10 năm kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế.Từ ngày 01/07/2026: Thời hạn này bị rút ngắn xuống chỉ còn 5 năm kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế.Về điều kiện áp dụng (Giữ nguyên không đổi cho cả hai giai đoạn)Việc kê khai bổ sung phải được thực hiện trước khi cơ quan thuế công bố quyết định thanh tra, kiểm tra.Hoặc hồ sơ khai bổ sung đó không thuộc phạm vi, thời kỳ thanh tra, kiểm tra của cơ quan thuế.Về hồ sơ cũ nhất có thể bổ sung (Tính tại thời điểm tháng 6/2026)Trước ngày 01/07/2026: Doanh nghiệp vẫn có thể sửa sai cho các hồ sơ cũ từ khoảng giữa năm 2016.Từ ngày 01/07/2026: Doanh nghiệp chỉ có thể can thiệp vào các hồ sơ từ khoảng giữa năm 2021 trở lại đây.Về mức độ linh hoạtTrước ngày 01/07/2026: Mức độ linh hoạt được đánh giá là Cao.Từ ngày 01/07/2026: Mức độ linh hoạt Thấp hơn rất nhiều do quỹ thời gian bị thu hẹp đáng kể.2. Ví Dụ Minh Họa Trực Quan Về Cách Tính Thời HạnĐể hiểu rõ hơn về tác động của mốc thời gian này, hãy cùng phân tích hai kịch bản giả định sau:Kịch bản 1: Nếu ngày hiện tại là ngày 03/06/2026 (Trước mốc thay đổi)Cách tính chung là lấy thời hạn nộp tờ khai gốc cộng thêm thời gian quy định 10 năm rồi so sánh với ngày hiện tại.Các trường hợp KHÔNG THỂ kê khai bổ sung: Tờ khai Quý 1/2016 (hạn nộp là 04/05/2016) và Tháng 4/2016 (hạn nộp là 20/05/2016). Lý do: Tính đến ngày hiện tại là 03/06/2026, các tờ khai này đều đã vượt quá thời hạn 10 năm quy định.Các trường hợp VẪN ĐƯỢC kê khai bổ sung:Tờ khai Quý 2/2016 (thời gian nộp bổ sung hợp lệ kéo dài từ ngày 03/06/2026 đến hết ngày 30/06/2026).Các kỳ tính thuế từ Tháng 5/2016 trở đi (thời gian nộp bổ sung tính từ ngày 03/06/2026 đến hết ngày 20/06/2026).Kịch bản 2: Nếu ngày hiện tại là ngày 02/07/2026 (Sau mốc thay đổi)Cách tính lúc này áp dụng theo luật mới: Lấy thời hạn nộp tờ khai gốc cộng thêm thời gian quy định 5 năm rồi so sánh với ngày hiện tại.Các trường hợp KHÔNG THỂ kê khai bổ sung: Tất cả các tờ khai từ Quý 1/2021 trở về trước và các tờ khai từ Tháng 5/2021 trở về trước. Lý do: Hồ sơ Quý 1/2021 có hạn nộp gốc là 04/05/2021 (đến 04/05/2026 đã hết hạn 5 năm); Hồ sơ Tháng 4/2021 có hạn nộp gốc là 20/05/2021 (đến ngày 20/05/2021 đã hết thời hạn kê khai bổ sung).Các trường hợp VẪN ĐƯỢC kê khai bổ sung: Điển hình là tờ khai Tháng 6/2021. Lý do: Hạn nộp gốc của tờ khai này là ngày 20/07/2021, do đó hạn cuối cùng để nộp hồ sơ bổ sung theo luật 5 năm là ngày 20/07/2026. Vì ngày hiện tại là 02/07/2026 nên doanh nghiệp vẫn còn thời gian thực hiện.3. Mức Phạt Chậm Nộp Tờ Khai Thuế Năm 2026Bên cạnh thời hạn bổ sung, doanh nghiệp cần lưu ý mức phạt vi phạm hành chính về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế áp dụng cho tổ chức như sau (đối với cá nhân, mức phạt bằng 1/2 mức phạt của tổ chức):Chậm nộp từ 01 đến 05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ: Phạt cảnh cáo.Chậm nộp từ 01 đến 30 ngày: Phạt tiền từ 2 đến 5 triệu đồng.Chậm nộp từ 31 đến 60 ngày: Phạt tiền từ 5 đến 8 triệu đồng.Chậm nộp từ 61 đến 90 ngày (hoặc không nộp hồ sơ nhưng không phát sinh số thuế phải nộp): Phạt tiền từ 8 đến 15 triệu đồng.Chậm nộp trên 90 ngày: Có phát sinh số thuế phải nộp và đã nộp đủ thuế, tiền chậm nộp trước khi bị cơ quan thuế kiểm tra: Phạt tiền từ 15 đến 25 triệu đồng.4. Hướng Dẫn Cách Tính Thuế TNCN Từ Tiền Lương, Tiền Công Từ 01/07/2026Quy định từ ngày 01/07/2026 cũng nêu rõ phương pháp xác định thuế Thu nhập cá nhân (TNCN) cho hai nhóm đối tượng:Đối với cá nhân cư trúCông thức tổng quát: Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất lũy tiến từng phần.Trong đó, Thu nhập tính thuế được tính bằng Tổng thu nhập chịu thuế trừ đi các khoản sau:Các khoản bảo hiểm bắt buộc.Bảo hiểm hưu trí bổ sung theo quy định.Bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ (trong giới hạn cho phép).Các khoản giảm trừ gia cảnh theo quy định.Thời điểm xác định thu nhập tính thuế: Là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập hoặc người nộp thuế nhận được thu nhập.Đối với cá nhân không cư trúCông thức tổng quát: Thuế TNCN phải nộp = Tổng tiền lương, tiền công nhận được tại Việt Nam x 20%.

Xem chi tiết
Quy Định Báo Cáo Sử Dụng Lao Động 2026: Thời Hạn, Mức Phạt Quy Định Và Quy Trình Nộp MớiNổi bật
4/6/2026

Quy Định Báo Cáo Sử Dụng Lao Động 2026: Thời Hạn, Mức Phạt Quy Định Và Quy Trình Nộp Mới

Dưới đây là nội dung chi tiết, đầy đủ và chuẩn xác theo đúng văn bản bạn đã cung cấp, loại bỏ các thông tin quảng cáo, được sắp xếp rõ ràng để bạn dễ dàng theo dõi hoặc sử dụng làm tài liệu:1. Thời hạn và Mức xử phạt vi phạm hành chínhThời hạn nộp báo cáoHạn chót: Ngày 04/6/2026 (Thứ Năm).Cơ sở pháp lý: Khoản 2 Điều 4 Nghị định 145/2020/NĐ-CP (sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 73 Nghị định 35/2022/NĐ-CP) và Điều 71 Nghị định 129/2025/NĐ-CP quy định việc nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động 6 tháng đầu năm 2026 phải thực hiện trước ngày 05/6/2026.Mức xử phạt tiền khi chậm nộp hoặc không nộpPháp luật hiện hành không quy định riêng biệt cho hành vi "chậm nộp", do đó hành vi chậm nộp hoặc không nộp trước ngày 05/6/2026 đều bị xử lý như nhau về hành vi “Không báo cáo tình hình thay đổi về lao động theo quy định” (theo điểm c khoản 2 Điều 8 Nghị định 12/2022/NĐ-CP):Đối với cá nhân / Hộ kinh doanh: Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.Đối với tổ chức / Doanh nghiệp: Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng (Mức phạt đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt đối với cá nhân theo Khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP).2. Quy trình 6 bước nộp báo cáo theo giao diện mới (Từ 29/5/2026)Kể từ ngày 29/5/2026, Cổng Dịch vụ công Quốc gia chuyển sang vận hành bởi Trung tâm Dữ liệu Quốc gia. Quy trình kê khai thực hiện chi tiết như sau:BƯỚC 1: Truy cập Cổng Dịch vụ công Quốc gia theo đường link mới: [https://vpcp.dichvucong.gov.vn/](https://vpcp.dichvucong.gov.vn/)BƯỚC 2: Sử dụng USB Token (Chữ ký số) để đăng nhập tài khoản doanh nghiệp. (Nếu chưa có tài khoản, thực hiện đăng ký mới theo hướng dẫn trực tiếp trên hệ thống).BƯỚC 3: Sau khi đăng nhập thành công, mở thêm một tab mới trên cùng trình duyệt đó và truy cập đường dẫn liên thông: [https://vpcp.dichvucong.gov.vn/.../dvc-lien-thong-bhxh](https://vpcp.dichvucong.gov.vn/.../dvc-lien-thong-bhxh)...BƯỚC 4:Thực hiện kê khai đầy đủ thông tin theo yêu cầu.Chọn cơ quan nhận báo cáo là Sở Nội vụ nơi đặt trụ sở chính, chi nhánh hoặc văn phòng đại diện.Nhập chính xác mã đơn vị và mã cơ quan Bảo hiểm xã hội (BHXH) tương ứng.BƯỚC 5: Nhấn nút "Đăng ký", hệ thống sẽ tự động tiếp nhận và ghi nhận thông tin.BƯỚC 6: Khi màn hình xuất hiện thông báo: “Chúc mừng doanh nghiệp đã cập nhật thông tin cơ quan nhận báo cáo lao động thành công” -> Nhấn "Thoát" để hoàn tất toàn bộ thủ tục.Lưu ý quan trọng: Hệ thống Cổng Dịch vụ công Quốc gia đồng bộ và lấy dữ liệu lao động trực tiếp từ cơ sở dữ liệu của cơ quan BHXH. Do đó, người sử dụng lao động cần rà soát, đối chiếu và cập nhật dữ liệu lao động trên phần mềm BHXH trước để tránh sai sót khi đồng bộ.3. Quy định về đối tượng và hình thức nộp báo cáoĐối tượng áp dụngCá nhân kinh doanh / Hộ kinh doanh nếu có hoạt động thuê mướn, sử dụng người lao động làm việc cho mình theo thỏa thuận bắt buộc phải nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động 6 tháng đầu năm 2026 tương tự như tổ chức và doanh nghiệp.Các hình thức nộp báo cáo (Theo Khoản 2 Điều 4 Nghị định 145/2020/NĐ-CP sửa đổi)Hình thức ưu tiên: Báo cáo trực tuyến thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia theo Mẫu số 01/PLI Phụ lục I và thông báo đến cơ quan BHXH cấp huyện nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện.Hình thức bản giấy (Trường hợp bất khả kháng): Nếu không thể báo cáo qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia, người sử dụng lao động gửi báo cáo bằng bản giấy (Mẫu số 01/PLI) trực tiếp đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, đồng thời thông báo đến cơ quan BHXH cấp huyện.Đối với doanh nghiệp trong Khu công nghiệp, Khu kinh tế: Người sử dụng lao động phải gửi báo cáo đồng thời đến 3 nơi: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, cơ quan BHXH cấp huyện và Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế để theo dõi.Nguồn thông tin: Thư Viện Pháp Luật.

Xem chi tiết
Điểm Mới Của Thông Tư 58/2026/TT-BTC: Hướng Dẫn Chế Độ Kế Toán Cho Doanh Nghiệp Siêu NhỏNổi bật
2/6/2026

Điểm Mới Của Thông Tư 58/2026/TT-BTC: Hướng Dẫn Chế Độ Kế Toán Cho Doanh Nghiệp Siêu Nhỏ

Bộ Tài chính vừa ban hành Thông tư số 58/2026/TT-BTC nhằm hướng dẫn chi tiết chế độ kế toán dành riêng cho các doanh nghiệp siêu nhỏ. Quy định mới này mang lại nhiều cải cách đột phá, giúp đơn giản hóa thủ tục hành chính và tối ưu hóa chi phí vận hành cho các mô hình kinh doanh nhỏ lẻ.Hãy cùng điểm qua những nội dung cốt lõi và các mốc thời gian quan trọng của Thông tư này ngay dưới đây.1. Thông tin tổng quan về Thông tư 58/2026/TT-BTCNgày ban hành: 25/5/2026Ngày hiệu lực: 01/7/2026Văn bản thay thế: Thông tư này chính thức thay thế hoàn toàn cho Thông tư số 132/2018/TT-BTC trước đây.2. Đối tượng áp dụngThông tư 58/2026/TT-BTC được thiết kế để áp dụng cho các đối tượng sau:Doanh nghiệp siêu nhỏ: Các doanh nghiệp có quy mô siêu nhỏ theo quy định của pháp luật.Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh: Các hộ hoặc cá nhân kinh doanh nếu có nhu cầu lựa chọn áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư này đều có thể tự nguyện đăng ký áp dụng.3. Các điểm mới nổi bật và đột pháQuy định mới tập trung vào việc cởi trói thủ tục, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho việc quản lý nội bộ của doanh nghiệp:Không bắt buộc có kế toán trưởng: Doanh nghiệp siêu nhỏ được hoàn toàn chủ động trong việc bố trí nhân sự kế toán sao cho phù hợp với bộ máy của mình, giảm bớt gánh nặng về chi phí nhân sự chuyên trách.Được bố trí người thân làm kế toán: Doanh nghiệp có thể sắp xếp người thân đảm nhận công việc kế toán, miễn là tuân thủ đầy đủ các quy định chung của pháp luật về kế toán.Đơn giản hóa triệt để chế độ kế toán: Hệ thống chứng từ, sổ sách kế toán và báo cáo tài chính được thiết kế vô cùng tinh gọn, ngắn gọn và rất dễ thực hiện.Phù hợp linh hoạt theo phương pháp nộp thuế: Chế độ kế toán mới được xây dựng bám sát theo các phương pháp nộp thuế hiện hành, bao gồm:Thuế Giá trị gia tăng (GTGT) theo phương pháp khấu trừ.Thuế Giá trị gia tăng (GTGT) theo phương pháp trực tiếp.Thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) theo phương pháp kê khai hoặc theo tỷ lệ % trên doanh thu.Linh hoạt khi thay đổi phương pháp nộp thuế: Khi doanh nghiệp chuyển đổi phương pháp nộp thuế, hệ thống kế toán cũng được phép chuyển đổi áp dụng một cách đồng bộ và phù hợp theo.Quy định chuyển tiếp khi vượt quá quy mô: Trong trường hợp doanh nghiệp không còn là doanh nghiệp siêu nhỏ trong năm, doanh nghiệp vẫn tiếp tục được áp dụng Thông tư 58 đến hết năm tài chính hiện tại. Từ năm tài chính tiếp theo, doanh nghiệp mới phải chuyển sang áp dụng chế độ kế toán khác phù hợp hơn với quy mô mới.4. Chế độ kế toán áp dụng chi tiếtHệ thống chứng từ, sổ kế toán và báo cáo tài chính sẽ được áp dụng tương ứng và phù hợp với 3 phương pháp nộp thuế cụ thể sau:Nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.Nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp.Nộp thuế TNDN theo kê khai hoặc theo tỷ lệ % trên doanh thu.5. Ý nghĩa thực tiễn đối với nền kinh tế và doanh nghiệpViệc triển khai Thông tư 58/2026/TT-BTC mang lại nhiều giá trị thực tế to lớn:Giảm chi phí tuân thủ: Giúp doanh nghiệp tiết kiệm tối đa thời gian, tiền bạc và nguồn lực dành cho các thủ tục hành chính kế toán thuế.Đơn giản hóa công tác kế toán: Giảm bớt áp lực sổ sách phức tạp, giúp chủ doanh nghiệp dễ dàng theo dõi và quản lý.Hỗ trợ tối đa doanh nghiệp nhỏ: Tạo hành lang pháp lý thông thoáng để các doanh nghiệp có quy mô nhỏ dễ dàng thực hiện đầy đủ nghĩa vụ.Thúc đẩy chuyển đổi mô hình: Tạo điều kiện vô cùng thuận lợi và động lực mạnh mẽ để các hộ kinh doanh chuyển đổi, nâng cấp lên mô hình doanh nghiệp.6. Lời khuyên và khuyến nghị từ chuyên giaThời gian áp dụng chính thức: Từ ngày 01/7/2026.Khuyến nghị cho doanh nghiệp: Các doanh nghiệp siêu nhỏ, hộ kinh doanh cần chủ động rà soát lại phương pháp kê khai thuế hiện tại của mình. Đồng thời, cần sớm tổ chức, sắp xếp lại bộ máy kế toán nội bộ để sẵn sàng áp dụng đúng và chuẩn xác theo các quy định mới ngay khi Thông tư có hiệu lực.

Xem chi tiết
Quy định về phí công đoàn doanh nghiệp cần phải lưu ý? Hướng dẫn mức đóng phí công đoàn theo Nghị định 105/2026/NĐ-CP?Nổi bật
23/5/2026

Quy định về phí công đoàn doanh nghiệp cần phải lưu ý? Hướng dẫn mức đóng phí công đoàn theo Nghị định 105/2026/NĐ-CP?

(1) Thời hạn đóng phí công đoànCăn cứ theo khoản 2 Điều 4 Nghị định 105/2026/NĐ-CP có nêu rõ về phương thức đóng phí công đoàn như sau:- Thời hạn đóng kinh phí công đoàn chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng tiếp theo đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đóng kinh phí công đoàn theo tháng- Thời hạn đóng kinh phí công đoàn chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng tiếp theo ngay sau chu kỳ đối với phương thức đóng 03 tháng một lần đối với tổ chức, doanh nghiệp nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp trả tiền lương theo chu kỳ sản xuất, kinh doanh đóng kinh phí công đoàn theo phương thức 03 tháng một lầnTrước đây theo Nghị định 191/2013/NĐ-CP quy định về thời hạn đóng phí công đoàn khá chung chung như sau:- Tổ chức, doanh nghiệp đóng kinh phí công đoàn mỗi tháng một lần cùng thời điểm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động.- Tổ chức, doanh nghiệp nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp trả tiền lương theo chu kỳ sản xuất, kinh doanh đóng kinh phí công đoàn theo tháng hoặc quý một lần cùng với thời điểm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động trên cơ sở đăng ký với tổ chức công đoàn.(2) Làm rõ khái niệm không đóng kinh phí công đoànCăn cứ theo khoản 2 Điều 6 Nghị định 105/2026/NĐ-CP có nêu rõ về không đóng kinh phí công đoàn như sau:Không đóng kinh phí công đoàn là hành vi của đối tượng đóng kinh phí công đoàn thuộc một trong các trường hợp sau đây:- Không trích, đóng kinh phí công đoàn.- Không đóng hoặc đóng không đầy đủ số tiền phải đóng theo mức đóng quy định tại điểm b khoản 1 Điều 29 Luật Công đoàn 2024 trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn- Không đóng hoặc đóng không đầy đủ số người thuộc đối tượng phải đóng trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày hết thời hạnNhư vậy, từ 16/5/2026 cần lưu ý nếu đóng không đầy đủ số tiền hoặc số người phải đóng theo mức đóng bằng 2% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động;trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn thì sẽ bị tính là không đóng kinh phí công đoàn(3) Đối tượng phải đóng phí công đoàn từ 16/5/2026Căn cứ theo Luật Công đoàn và Nghị định 105/2026/NĐ-CP, toàn bộ các cơ quan, tổ chức và đơn vị có thuê mướn, sử dụng lao động theo quy định của pháp luật đều thuộc đối tượng phải đóng kinh phí công đoàn. Các đối tượng này bao gồm:Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị và tổ chức chính trị - xã hội: Bao gồm các cơ quan cấp Trung ương; cơ quan, tổ chức thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Ủy ban nhân dân và Hội đồng nhân dân các cấp; tổ chức chính trị, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, Hội Nông dân, Đoàn Thanh niên, Hội Liên hiệp Phụ nữ, Hội Cựu chiến binh... có sử dụng lao động hưởng lương.Các đơn vị sự nghiệp công lập: Gồm các đơn vị sự nghiệp công lập được bảo đảm một phần hoặc tự chủ hoàn toàn về chi thường xuyên và chi đầu tư, hoạt động trong các lĩnh vực giáo dục, y tế, khoa học công nghệ, văn hóa, thể thao...Các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp: Các hội, hiệp hội, câu lạc bộ hợp pháp có bộ máy quản lý và sử dụng lao động theo hợp đồng lao động.Doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế: Bao gồm toàn bộ các công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI), doanh nghiệp nhà nước được thành lập và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp.Hợp tác xã và liên hiệp hợp tác xã: Các tổ chức kinh tế tập thể có thuê mướn và sử dụng lao động theo quy định của Bộ luật Lao động.Các cơ quan, tổ chức nước ngoài hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam: Bao gồm văn phòng đại diện, chi nhánh của các công ty nước ngoài, các tổ chức quốc tế phi chính phủ có sử dụng lao động là người Việt Nam (trừ trường hợp Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác).Các tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp: Các tổ chức độc lập của người lao động đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp đăng ký thành lập theo quy định của Bộ luật Lao động.Các tổ chức, đơn vị khác có sử dụng lao động: Bất kỳ cơ quan, cơ sở sản xuất kinh doanh hoặc tổ chức nào khác phát sinh quan hệ lao động, thuê mướn, trả lương theo quy định của pháp luật Việt Nam.(4) Mức đóng phí công đoàn từ 16/5/2026Căn cứ theo Điều 7 Luật Công đoàn 2024 có nêu rõ như sau:Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Công đoàn Việt Nam1. Công đoàn được thành lập trên cơ sở tự nguyện; tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc tập trung dân chủ; hợp tác, phối hợp với người sử dụng lao động, đồng thời bảo đảm tính độc lập của tổ chức Công đoàn.2. Công đoàn được tổ chức và hoạt động theo Điều lệ Công đoàn Việt Nam, phù hợp với đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.Theo đó, công đoàn được thành lập trên cơ sở tự nguyện. Vì vậy doanh nghiệp không bắt buộc phải thành lập công đoàn.Tuy nhiên dù có thành lập hay không thì vẫn phải chú ý về quy định đóng phí công đoàn từ 16/5/2026 dưới đây:Căn cứ theo Điều 29 Luật Công đoàn 2024* Đối với doanh nghiệp không thành lập công đoàn- Đóng Kinh phí công đoàn = 2% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động* Đối với doanh nghiệp thành lập công đoàn- Đóng kinh phí công đoàn = 2% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động- Đoàn phí công đoàn = 0,5% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc (Quyết định 61/QĐ-TLĐ năm 2025)Tài chính công đoàn được sử dụng để làm gì?Căn cứ theo khoản 2 Điều 31 Luật Công đoàn 2024 có nêu rõ tài chính công đoàn được sử dụng để:- Thực hiện hoạt động đại diện, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của đoàn viên công đoàn và người lao động; tham gia xây dựng quan hệ lao động tiến bộ, hài hòa và ổn định;- Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; nâng cao trình độ, chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp, tác phong làm việc cho đoàn viên công đoàn, người lao động;- Thăm hỏi, trợ cấp cho đoàn viên công đoàn và người lao động khi ốm đau, thai sản, khó khăn, hoạn nạn; tổ chức hoạt động chăm lo khác đối với đoàn viên công đoàn và người lao động;- Phát triển đoàn viên công đoàn, thành lập công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn cơ sở và xây dựng Công đoàn vững mạnh;- Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công đoàn; đào tạo, bồi dưỡng người lao động ưu tú tạo nguồn cán bộ cho Đảng, Nhà nước và tổ chức Công đoàn;- Tổ chức phong trào thi đua do Công đoàn chủ trì hoặc phối hợp phát động;- Tổ chức hoạt động văn hóa, thể thao, tham quan, du lịch cho đoàn viên công đoàn và người lao động;- Khen thưởng, động viên người lao động, con của người lao động có thành tích trong học tập, công tác;- Đầu tư xây dựng nhà ở xã hội cho đoàn viên công đoàn và người lao động thuê; công trình văn hóa, thể thao, hạ tầng kỹ thuật có liên quan phục vụ đoàn viên công đoàn, người lao động theo quy định của pháp luật;- Hoạt động bảo đảm bình đẳng giới phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của tổ chức Công đoàn;- Nghiên cứu khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số của tổ chức Công đoàn;- Chi quản lý hành chính để phục vụ hoạt động của tổ chức Công đoàn các cấp, hoạt động hợp tác quốc tế của Công đoàn;- Trả lương, phụ cấp và các khoản phải nộp theo lương cho cán bộ công đoàn chuyên trách, phụ cấp hoạt động cho cán bộ công đoàn không chuyên trách;- Hỗ trợ cho cán bộ công đoàn không chuyên trách trong thời gian gián đoạn việc làm, không thể trở lại làm công việc cũ do bị người sử dụng lao động chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc, buộc thôi việc hoặc sa thải trái pháp luật;- Hỗ trợ công đoàn cơ sở nơi được miễn, giảm hoặc tạm dừng đóng kinh phí công đoàn quy định tại Điều 30 Luật Công đoàn 2024 để chăm lo cho đoàn viên công đoàn, người lao động;- Hoạt động xã hội do Công đoàn chủ trì hoặc phối hợp;- Nhiệm vụ chi khác theo quy định của pháp luật.

Xem chi tiết
Thay Đổi Quy Định Khai Thuế TNCN: Chuyển Từ Theo Tháng Sang Theo Quý Từ 2026Nổi bật
20/5/2026

Thay Đổi Quy Định Khai Thuế TNCN: Chuyển Từ Theo Tháng Sang Theo Quý Từ 2026

Nhằm thực hiện mục tiêu cắt giảm, đơn giản hóa các thủ tục hành chính và tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, Chính phủ đã ban hành Nghị quyết số 66.16/2026/NQ-CP.Một trong những thay đổi lớn nhất đáng chú ý là: Chính thức bãi bỏ thủ tục kê khai thuế Thu nhập cá nhân (TNCN) theo tháng đối với tiền lương, tiền công và chuyển sang hình thức kê khai theo quý.Dưới đây là thông tin chi tiết và hướng dẫn thực hiện từ Cục Thuế Thành phố Đồng Nai.1. Thông Tin Quan Trọng Cần Lưu ÝThay đổi cốt lõi: Người nộp thuế (NNT) thực hiện kê khai thuế TNCN từ tiền lương, tiền công theo Quý (bỏ hẳn việc kê khai theo Tháng).Cập nhật hệ thống: Hệ thống thuế điện tử (eTax) và dịch vụ công hiện tại KHÔNG CÒN thủ tục kê khai thuế TNCN theo tháng đối với nhiều trường hợp.⚠️ LƯU Ý ĐẶC BIỆT: Từ kỳ tính thuế tháng 4/2026, hệ thống thuế điện tử sẽ chặn, không cho NNT kê khai tờ khai 02/KK-TNCN và tờ khai 05/KK-TNCN theo tháng. Đối với các tờ khai tháng 4/2026 đã được hệ thống tiếp nhận trước đó, Cục Thuế sẽ có thông báo hướng dẫn xử lý cụ thể gửi đến các Cục Thuế tỉnh, thành phố.2. Sự Khác Biệt Giữa Quy Định Cũ Và Quy Định MớiTrước đây (Theo quy định cũ):Doanh nghiệp thuộc diện khai thuế TNCN theo tháng phải nộp tờ khai đều đặn hằng tháng.Làm tăng số lần kê khai và số lượng hồ sơ phải nộp không cần thiết.Gây tốn kém nhiều thời gian và chi phí thực hiện cho cả doanh nghiệp lẫn cơ quan thuế.Hiện nay (Theo Nghị quyết 66.16/2026/NQ-CP):Doanh nghiệp chỉ cần nộp tờ khai thuế TNCN 01 lần/quý.Cắt giảm tối đa số lần kê khai và đơn giản hóa hồ sơ, giấy tờ.Giúp tiết kiệm chi phí và rút ngắn thời gian thực hiện thủ tục hành chính.Tạo điều kiện vô cùng thuận lợi cho doanh nghiệp trong việc hoàn thành nghĩa vụ thuế.3. Căn Cứ Pháp Lý & Hiệu Lực Thi HànhNghị quyết số 66.16/2026/NQ-CP ngày 07/4/2026 của Chính phủ về việc cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh.Quyết định số 1109/QĐ-CT ngày 08/5/2026 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung Danh mục thủ tục hành chính (sửa đổi 02 TTHC về khai thuế TNCN từ tiền lương, tiền công là tờ khai 02/KK-TNCN và 05/KK-TNCN).Hiệu lực thi hành: Áp dụng từ ngày 15/4/2026 đến hết ngày 28/2/2027 (hoặc trước ngày 01/3/2027 nếu Thông tư hướng dẫn có hiệu lực sớm hơn).Dự kiến: Thông tư hướng dẫn chi tiết sẽ có hiệu lực từ ngày 01/7/2026.4. Hướng Dẫn Chi Tiết Đối Với Người Nộp ThuếĐể đảm bảo thực hiện đúng quy định mới, các doanh nghiệp và người nộp thuế cần lưu ý các nội dung sau:Phương thức kê khai: Thực hiện kê khai thuế TNCN từ tiền lương, tiền công theo quý trên phần mềm HTKK hoặc Cổng Thuế điện tử (eTax).Thời hạn nộp hồ sơ: Đảm bảo nộp hồ sơ khai thuế đúng thời hạn quy định đối với tờ khai theo từng quý (Quý I, Quý II, Quý III, Quý IV).Sử dụng biểu mẫu: Sử dụng mẫu tờ khai 02/KK-TNCN hoặc 05/KK-TNCN theo đúng hướng dẫn tại Thông tư có hiệu lực.Theo dõi thông báo: Thường xuyên cập nhật thông báo, hướng dẫn từ Cơ quan thuế để kịp thời nắm bắt các quy định mới (nếu có).5. Lợi Ích Mang Lại Cho Doanh NghiệpViệc chuyển đổi từ kê khai tháng sang quý mang lại những tác động tích cực rõ rệt:Giảm tải áp lực hành chính: Giảm đáng kể số lần phải lập và nộp báo cáo trong năm.Tối ưu nguồn lực: Giảm chi phí, tiết kiệm thời gian cho bộ phận kế toán và doanh nghiệp.Đơn giản hóa quy trình: Thủ tục hành chính thuế trở nên gọn nhẹ, thông thoáng và rõ ràng hơn.Thúc đẩy phát triển: Tạo điều kiện tối đa để doanh nghiệp an tâm tập trung vào hoạt động sản xuất, kinh doanh cốt lõi.

Xem chi tiết
Mẫu Hợp Đồng Lao Động Điện Tử Chuẩn Pháp Lý 2026Nổi bật
11/5/2026

Mẫu Hợp Đồng Lao Động Điện Tử Chuẩn Pháp Lý 2026

Các nội dung chính trong hợp đồng lao động điện tửHợp đồng lao động điện tử là loại hợp đồng mà các bên thỏa thuận về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ lao động được thể hiện dưới dạng thông điệp dữ liệu. Thay vì ký tay trên giấy, các bên sẽ thực hiện ký số thông qua các phương tiện điện tử như máy tính, điện thoại.Dù được ký kết online, một mẫu hợp đồng lao động Econtract chuẩn cần đảm bảo các nội dung chính sau theo Điều 21 Bộ luật Lao động 2019:Thông tin các bên: Họ tên, số CCCD/Hộ chiếu, địa chỉ cư trú của người lao động; tên doanh nghiệp, mã số thuế và thông tin người đại diện pháp luật của bên sử dụng lao động.Nội dung công việc và địa điểm: Mô tả vị trí chức danh và nơi làm việc cụ thể.Lương, phụ cấp, chế độ: Mức lương theo chức danh, hình thức trả lương, thời hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác.Quyền và nghĩa vụ: Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, trang bị bảo hộ lao động và các cam kết bảo mật thông tin.Chấm dứt hợp đồng: Các điều kiện và thủ tục khi một trong hai bên muốn dừng hợp đồng theo quy định pháp luật.Tổng hợp các mẫu hợp đồng lao động điện tử phổ biến, thông dụng hiện nayTùy vào tính chất công việc và thỏa thuận giữa các bên, doanh nghiệp có thể lựa chọn các loại mẫu khác nhau. Dưới đây là các mẫu phổ biến nhất:Mẫu hợp đồng lao động điện tử bản chuẩnĐây là biểu mẫu tổng quát nhất, được thiết kế dựa trên sự giao thoa giữa Bộ luật Lao động và các tiêu chuẩn kỹ thuật nghiêm ngặt của Luật Giao dịch điện tử. Mẫu hợp đồng lao động điện tử eContract được thiết kế tinh gọn, đảm bảo đầy đủ tính pháp lýMẫu bản chuẩn thường được các nhà cung cấp phần mềm eContract uy tín tích hợp sẵn, đảm bảo đầy đủ các trường dữ liệu từ thông tin định danh đến các điều khoản bảo mật chữ ký số. Cấu trúc văn bản được tối ưu để đảm bảo tính toàn vẹn của dữ liệu trong suốt quá trình lưu trữ và tra soát. >>> Tải về: Mẫu hợp đồng lao động điện tử bản chuẩn Mẫu hợp đồng lao động điện tử không xác định thời hạnTrong các mối quan hệ lao động dài hạn, mẫu hợp đồng không xác định thời hạn là văn bản pháp lý quan trọng nhất. Điểm khác biệt lớn nhất của mẫu này trên môi trường điện tử chính là việc lược bỏ thời điểm chấm dứt hiệu lực, thay vào đó là hệ thống các trường thông tin ký số đa lớp. Mẫu hợp đồng lao động điện tử không xác định thời hạn thường áp dụng cho nhân sự chính thứcDù nội dung tương tự như bản giấy truyền thống, nhưng giao diện của mẫu điện tử được tinh chỉnh để hiển thị sắc nét trên cả máy tính và điện thoại, giúp các bên dễ dàng theo dõi các điều khoản cam kết dài hạn. >>> Download miễn phí: Mẫu hợp đồng điện tử không xác định thời hạn Mẫu hợp đồng lao động điện tử có thời hạnĐối với những vị trí công việc theo dự án hoặc có tính chất tạm thời, doanh nghiệp bắt buộc phải sử dụng mẫu hợp đồng lao động điện tử có thời hạn. Biểu mẫu này được thiết kế với các khung thời gian linh hoạt như 12 tháng, 24 tháng hoặc 36 tháng. Sử dụng eContract có thời hạn giúp tối ưu hóa việc quản lý lao động dự ánHệ thống sẽ tự động ghi nhận thời điểm bắt đầu và kết thúc hiệu lực, đồng thời có thể tích hợp tính năng nhắc lịch tái ký tự động, giúp bộ phận nhân sự kiểm soát chặt chẽ thời hạn của các nhóm lao động khác nhau. >>>Tải về: Mẫu hợp đồng lao động Econtract có thời hạn Mẫu hợp đồng lao động điện tử kèm thử việcSử dụng eContract có thời hạn giúp tối ưu hóa việc quản lý lao động dự ánXu hướng tinh giản quy trình hành chính hiện nay khiến nhiều đơn vị lựa chọn mẫu hợp đồng tích hợp cả giai đoạn thử việc và chính thức. Văn bản điện tử này cho phép quy định rõ ràng về thời gian thử việc, mức lương tương ứng và các điều kiện chuyển đổi giai đoạn ngay trong một tệp dữ liệu duy nhất. Việc ký kết một lần cho cả hai giai đoạn giúp tiết kiệm đáng kể thời gian và chi phí vận hành cho phòng nhân sự trong kỷ nguyên số.>>>Tải ngay Mẫu hợp đồng lao động điện tử kèm thử việc tại ĐÂYNhững lưu ý khi dùng mẫu hợp đồng lao động dạng điện tửĐể việc ký kết diễn ra thuận lợi và tránh các rủi ro tranh chấp về sau, cả doanh nghiệp và người lao động cần lưu ý các điểm sau:Kiểm tra thông tin pháp lý doanh nghiệp: Đảm bảo người ký phía doanh nghiệp là người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền hợp pháp (theo Điều 18 Bộ luật Lao động 2019).Đảm bảo đúng loại hợp đồng: Lựa chọn đúng mẫu (có thời hạn hoặc không xác định thời hạn) để phù hợp với tính chất công việc thực tế.Sử dụng chữ ký điện tử hợp lệ: Chỉ sử dụng các loại chữ ký số, chữ ký điện tử được cấp phép theo Luật Giao dịch điện tử 2023 để đảm bảo tính xác thực và chống chối bỏ.Lưu trữ dữ liệu an toàn: Hợp đồng điện tử phải được lưu trữ trên hệ thống đảm bảo tính toàn vẹn (không bị chỉnh sửa trái phép) và cho phép cả hai bên truy cập, tra cứu bất cứ lúc nào.Kiểm tra hiệu lực trước khi ký: Theo Nghị định 337/2025/NĐ-CP (áp dụng từ 2026), hợp đồng cần được gắn mã định danh (ID) và tuân thủ các điều kiện về bảo mật thông điệp dữ liệu.Tính tự nguyện: Việc giao kết phải dựa trên sự đồng thuận, không được ép buộc và phải tuân thủ nguyên tắc trung thực, hợp tác.Việc áp dụng mẫu hợp đồng lao động điện tử không chỉ là bước tiến trong chuyển đổi số mà còn là giải pháp đảm bảo tính pháp lý và an toàn cho doanh nghiệp. Hy vọng những thông tin và biểu mẫu trên đã giúp bạn tự tin hơn trong việc triển khai quy trình ký kết hiện đại này.

Xem chi tiết
TỔNG HỢP CÁC THAY ĐỔI MỚI  VỀ THUẾ HỘ KINH DOANH NĂM 2026Nổi bật
6/5/2026

TỔNG HỢP CÁC THAY ĐỔI MỚI VỀ THUẾ HỘ KINH DOANH NĂM 2026

Năm 2026 đánh dấu bước ngoặt lớn trong chính sách thuế của Việt Nam đối với phân khúc hộ kinh doanh (HKD) và cá nhân kinh doanh. Với mục tiêu thúc đẩy chuyển đổi số và giảm bớt áp lực tài chính cho các mô hình nhỏ lẻ, hàng loạt quy định mới từ Nghị định 68/2026/NĐ-CP và các văn bản liên quan đã chính thức có hiệu lực.Dưới đây là 5 điểm mấu chốt mà mọi chủ hộ kinh doanh cần nắm vững để tối ưu hóa việc vận hành và tuân thủ pháp luật.1. Nâng mức doanh thu miễn thuế lên 1 tỷ đồng/nămThay đổi mang tính lịch sử này đã mang lại sự phấn khởi lớn cho cộng đồng kinh doanh nhỏ.Quy định mới: Những hộ kinh doanh có doanh thu hàng năm từ 1 tỷ đồng trở xuống sẽ không phải nộp thuế Giá trị gia tăng (GTGT) và thuế Thu nhập cá nhân (TNCN).Ý nghĩa: So với mức 100 triệu đồng duy trì suốt nhiều năm qua, ngưỡng miễn thuế mới đã thực tế hơn, giúp các hộ kinh doanh gia đình có thêm nguồn lực để tái đầu tư.2. Xóa bỏ Thuế Khoán – Chuyển sang Tự kê khaiCơ chế "thuế khoán" dần lùi vào quá khứ. Từ năm 2026, cơ quan thuế áp dụng triệt để phương pháp Tự kê khai - Tự nộp dựa trên doanh thu thực tế.Tính minh bạch: HKD tự xác định doanh thu và ngành nghề để áp dụng biểu thuế tương ứng.Tính ổn định: Một khi đã lựa chọn phương pháp tính thuế theo thu nhập thực tế, HKD cần duy trì ổn định trong ít nhất 02 năm liên tục. Điều này yêu cầu các chủ hộ phải nâng cao kỹ năng quản lý sổ sách hoặc sử dụng các phần mềm kế toán hỗ trợ.3. Siết chặt quản lý dòng tiền qua Tài khoản ngân hàngĐể đồng bộ hóa dữ liệu và phòng chống thất thu thuế, Nghị định 68 quy định:Bắt buộc đăng ký: HKD phải thông báo danh sách các tài khoản ngân hàng dùng cho hoạt động kinh doanh với cơ quan quản lý thuế trực tiếp.Kiểm soát hóa đơn: Khuyến khích tối đa việc sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền, đặc biệt là trong lĩnh vực dịch vụ ăn uống, bán lẻ để đảm bảo mọi giao dịch đều được ghi nhận tức thời.4. Cơ chế nộp thuế thay trên sàn Thương mại điện tử (TMĐT)Đối với các cá nhân, hộ kinh doanh đang vận hành gian hàng trên TikTok Shop, Shopee, Lazada...:Trách nhiệm của sàn: Các sàn TMĐT có trách nhiệm khấu trừ thuế trực tiếp trên doanh thu của nhà bán hàng và nộp vào ngân sách nhà nước.Lợi ích: Quy định này giúp giảm bớt thủ tục kê khai chồng chéo cho HKD, đồng thời đảm bảo tính công bằng trong kinh doanh trực tuyến.5. Ghi nhận chi phí và Hàng tồn khoMột điểm mới đáng chú ý là HKD hiện nay đã được phép kê khai hàng tồn kho và các chi phí hợp lý để làm căn cứ tính thuế (thay vì chỉ tính thuế trên tổng doanh thu). Việc này giúp phản ánh chính xác "sức khỏe" tài chính và lợi nhuận thực tế của cơ sở kinh doanh, đặc biệt là với những ngành nghề có chi phí vốn cao.Lời khuyên cho Hộ kinh doanh trong giai đoạn mớiTrước những thay đổi mạnh mẽ về chính sách, các chủ hộ kinh doanh nên:Chủ động chuẩn hóa dữ liệu: Sử dụng các phần mềm kế toán dành riêng cho HKD (như iHKD) để quản lý hóa đơn và chứng từ minh bạch.Cập nhật phương thức thanh toán: Ưu tiên giao dịch không dùng tiền mặt và đồng bộ hóa với tài khoản đã đăng ký thuế.Kiểm tra ngưỡng doanh thu: Rà soát lại kế hoạch kinh doanh năm 2026. Nếu doanh thu tiệm cận mức 1 tỷ đồng, cần chuẩn bị hồ sơ để được hưởng các chính sách miễn giảm theo đúng quy định.

Xem chi tiết
Chi tiết Bảng phân loại Hộ kinh doanh và các quy định về Thuế, Sổ sách, Hóa đơnNổi bật
5/5/2026

Chi tiết Bảng phân loại Hộ kinh doanh và các quy định về Thuế, Sổ sách, Hóa đơn

Năm 2026 đánh dấu những thay đổi quan trọng trong việc phân loại và quản lý Hộ kinh doanh (HKD) theo Nghị định 141/2026/NĐ-CP và Thông tư 152/2025/TT-BTC. Việc nắm rõ mình đang thuộc nhóm nào sẽ giúp chủ hộ kinh doanh tối ưu chi phí, nộp thuế đúng hạn và tránh các rủi ro pháp lý liên quan đến sổ sách, hóa đơn.Dựa trên quy mô doanh thu, Hộ kinh doanh hiện được chia thành 4 nhóm chính. Dưới đây là thông tin chi tiết từng nhóm:🟢 Nhóm 1: Doanh thu ≤ 1 tỷ đồng/năm (Quy mô Nhỏ)Đây là nhóm các hộ kinh doanh nhỏ lẻ, được hưởng nhiều chính sách ưu đãi và tối giản nhất về mặt thủ tục:Thuế GTGT & TNCN: Được MIỄN hoàn toàn.Thuế suất TNCN: Không áp dụng (-).Sổ sách kế toán: Chỉ cần ghi chép cực kỳ đơn giản theo mẫu Sổ S1a-HKD.Hóa đơn: Không bắt buộc sử dụng.Kê khai thuế:Chỉ 1 lần/năm (Hạn cuối là 31/01 năm sau).Nếu là hộ mới thành lập: Kê khai 2 lần/năm (Hạn 31/07 và 31/01).👉 Lưu ý: Nhóm này rất thoải mái về thủ tục nhưng chủ hộ vẫn cần theo dõi doanh thu thực tế để biết khi nào vượt ngưỡng 1 tỷ.🟠 Nhóm 2: Doanh thu > 1 đến 3 tỷ đồng/năm (Quy mô Trung bình)Khi doanh thu vượt 1 tỷ đồng, hộ kinh doanh bắt đầu phải thực hiện các nghĩa vụ thuế và quản lý bài bản hơn:Thuế GTGT: Tính theo tỷ lệ % trên doanh thu.Thuế TNCN: Tính theo % doanh thu hoặc lợi nhuận.Thuế suất TNCN: Áp dụng mức 15% (trên lợi nhuận) hoặc theo tỷ lệ % doanh thu quy định cho từng ngành nghề.Sổ sách kế toán: Yêu cầu mức trung bình, sử dụng mẫu Sổ S2a-HKD.Hóa đơn: Bắt buộc sử dụng hóa đơn. (Chủ hộ cần trang bị phần mềm hóa đơn điện tử để xuất cho khách hàng).Kê khai thuế: Thực hiện định kỳ theo Quý.🔵 Nhóm 3: Doanh thu > 3 đến 50 tỷ đồng/năm (Quy mô Lớn)Nhóm này đòi hỏi sự chặt chẽ trong quản lý dòng tiền và chi phí, bởi cách tính thuế đã chuyển sang dựa trên lợi nhuận:Thuế GTGT: Tính theo tỷ lệ % doanh thu.Thuế TNCN: Tính dựa trên Lợi nhuận (Doanh thu - Chi phí).Thuế suất TNCN: Áp dụng mức 17%.Sổ sách kế toán: Phức tạp hơn, bắt buộc sử dụng hệ thống sổ S2b, S2c, S2d, S2e, S3a.Hóa đơn: Bắt buộc sử dụng.Kê khai thuế: Thực hiện định kỳ theo Quý.👉 Lời khuyên: Do quy định phải theo dõi sát (Doanh thu - Chi phí), nhóm này cần có kỹ năng quản trị kế toán chuyên nghiệp hoặc sử dụng các phần mềm đồng bộ từ khâu bán hàng (POS) đến xuất hóa đơn.🟣 Nhóm 4: Doanh thu > 50 tỷ đồng/năm (Quy mô Rất lớn)Ở ngưỡng doanh thu này, cách thức hoạt động và quản lý của Hộ kinh doanh gần như tương đương với một doanh nghiệp thực thụ:Thuế GTGT: Kê khai theo doanh thu.Thuế TNCN: Tính theo Lợi nhuận (Doanh thu - Chi phí).Thuế suất TNCN: Áp dụng mức cao nhất là 20%.Sổ sách kế toán: Áp dụng hệ thống sổ sách NHƯ DOANH NGHIỆP, bao gồm: Sổ nhật ký, Sổ cái, Sổ chi tiết, Bảng cân đối số phát sinh và Báo cáo tài chính.Hóa đơn: Bắt buộc sử dụng.Kê khai thuế: Thực hiện nghiêm ngặt theo Tháng.👉 Lời khuyên: Với quy mô và mức thuế suất này, cơ quan chức năng khuyến nghị hộ kinh doanh nên chuyển đổi thành Doanh nghiệp để hưởng các cơ chế pháp lý và thuế ưu đãi hơn.

Xem chi tiết
CHÍNH PHỦ BAN HÀNH NGHỊ ĐỊNH 141/2026/NĐ-CP: ĐIỀU CHỈNH NGƯỠNG DOANH THU THUẾ VÀ MIỄN THUẾ TNDN CHO DOANH NGHIỆP NHỎNổi bật
29/4/2026

CHÍNH PHỦ BAN HÀNH NGHỊ ĐỊNH 141/2026/NĐ-CP: ĐIỀU CHỈNH NGƯỠNG DOANH THU THUẾ VÀ MIỄN THUẾ TNDN CHO DOANH NGHIỆP NHỎ

Ngày 29 tháng 4 năm 2026, Chính phủ đã chính thức ban hành Nghị định số 141/2026/NĐ-CP. Đây là văn bản quan trọng nhằm sửa đổi, bổ sung các quy định về chính sách thuế đối với hộ kinh doanh và doanh nghiệp, với nhiều ưu đãi đáng chú ý về ngưỡng chịu thuế và miễn thuế thu nhập doanh nghiệp. 1. Nâng ngưỡng doanh thu đối với hộ và cá nhân kinh doanhMột trong những thay đổi cốt lõi của Nghị định này là việc điều chỉnh các tiêu chuẩn về doanh thu. Cụ thể: Thay đổi hạn mức doanh thu: Cụm từ “500 triệu đồng” được thay thế bằng “01 tỷ đồng” tại nhiều điều khoản quan trọng của Nghị định số 68/2026/NĐ-CP. Quy định về hóa đơn điện tử: * Hộ và cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 01 tỷ đồng bắt buộc phải sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc khởi tạo từ máy tính tiền. Trường hợp doanh thu từ 01 tỷ đồng trở xuống nhưng có nhu cầu vẫn có thể đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử. Nếu trong năm tính thuế, doanh thu lũy kế vượt mức 01 tỷ đồng, hộ kinh doanh phải đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử trong vòng 30 ngày. 2. Miễn thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) cho đơn vị có doanh thu thấpNghị định 141 bổ sung quy định miễn thuế TNDN đối với các doanh nghiệp, tổ chức được thành lập theo pháp luật Việt Nam có tổng doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống. Cách xác định doanh thu: Dựa trên tổng doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ, doanh thu tài chính và thu nhập khác trên tờ khai quyết toán thuế năm trước liền kề. Doanh nghiệp mới thành lập: Nếu dự kiến doanh thu không quá 01 tỷ đồng thì không phải tạm nộp thuế TNDN. Nếu kết thúc năm, doanh thu thực tế vượt 01 tỷ đồng, doanh nghiệp chỉ cần kê khai quyết toán và không bị tính tiền chậm nộp. Lưu ý: Quy định miễn thuế này không áp dụng đối với công ty con hoặc công ty có quan hệ liên kết mà các bên liên kết đó không đáp ứng điều kiện miễn thuế theo quy định. 3. Hiệu lực và Điều khoản chuyển tiếpNghị định 141/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026. Nhằm đảm bảo quyền lợi cho người nộp thuế, Chính phủ quy định: Đối với hộ kinh doanh: Nếu đã nộp thuế TNCN, GTGT theo quy định cũ nhưng tự xác định doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống thì được xử lý tiền thuế đã nộp thừa. Đối với doanh nghiệp: * Số thuế TNDN đã tạm nộp trong Quý I/2026 (nếu đủ điều kiện miễn thuế) sẽ được bù trừ hoặc hoàn trả. Trường hợp kỳ tính thuế năm 2025 kết thúc sau ngày 01/01/2026, doanh nghiệp đáp ứng điều kiện sẽ được miễn thuế TNDN cho khoảng thời gian thuộc năm dương lịch 2026.

Xem chi tiết
Cách lập mẫu 05-1/BK-QTT-TNCN theo Thông tư 80 Nổi bật
24/4/2026

Cách lập mẫu 05-1/BK-QTT-TNCN theo Thông tư 80

Chứng từ khấu trừ thuế TNCN là gì?Chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân (TNCN) là loại giấy tờ, hồ sơ do tổ chức, cá nhân trả thu nhập lập, cấp cho người nộp thuế (người lao động) để xác nhận số thuế thu nhập cá nhân đã bị khấu trừ vào thu nhập trước khi chi trả.Vậy chứng từ khấu trừ thuế TNCN dùng để làm gì? Mục đích chính của loại chứng từ này là làm căn cứ để người lao động thực hiện thủ tục quyết toán thuế với cơ quan thuế hoặc làm hồ sơ hoàn thuế trong trường hợp số thuế đã nộp lớn hơn số thuế phải nộp thực tế trong năm.Các quy định về chứng từ khấu trừ thuế TNCNĐể quản lý thuế minh bạch, Nhà nước đã ban hành các khung pháp lý chặt chẽ về việc phát hành và sử dụng chứng từ khấu trừ thuế. Dưới đây là các quy định chứng từ khấu trừ thuế TNCN chi tiết bạn cần nắm rõ.Các trường hợp phải cấp chứng từ Theo Điểm a Khoản 2 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC đã quy định về việc cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN như sau:Tổ chức, cá nhân trả các khoản thu nhập đã khấu trừ thuế theo hướng dẫn tại khoản 1, Điều này phải cấp chứng từ khấu trừ thuế theo yêu cầu của cá nhân bị khấu trừ. Trường hợp cá nhân ủy quyền quyết toán thuế thì không cấp chứng từ khấu trừ.Như vậy, tổ chức hoặc cá nhân trả thu nhập đã thực hiện khấu trừ thuế phải cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN khi người bị khấu trừ có yêu cầu. Cá nhân làm sử dụng chứng từ để tự quyết toán thuế với cơ quan thuế hoặc sử dụng khi cần đối chiếu, thanh tra, kiểm tra theo quy định.Trong trường hợp doanh nghiệp hoặc tổ chức trả thu nhập đã ngừng hoạt động và không thể cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN, cơ quan thuế sẽ căn cứ trên dữ liệu quản lý thuế hiện có để xử lý hồ sơ quyết toán cho cá nhân mà không bắt buộc phải nộp kèm chứng từ này.Nội dung trên chứng từ khấu trừ thuế TNCNTheo khoản 1 Điều 32 Nghị định 123/2020/NĐ-CP, được sửa đổi bởi khoản 18 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP, nội dung trên chứng từ khấu trừ thuế TNCN cần có đầy đủ các thông tin sau:STTNội dung1 Tên chứng từ khấu trừ thuế TNCN, bao gồm ký hiệu mẫu số, ký hiệu chứng từ và số thứ tự chứng từ2 Thông tin của đơn vị hoặc cá nhân trả thu nhập gồm tên, địa chỉ và mã số thuế3 Thông tin của người nhận thu nhập gồm họ tên, địa chỉ, số điện thoại4 Mã số thuế của cá nhân nếu đã được cấp, hoặc số định danh cá nhân5 Quốc tịch đối với trường hợp người nộp thuế là người nước ngoài6 Thông tin liên quan đến thu nhập như:Khoản thu nhập được chi trảThời điểm chi trả thu nhậpTổng thu nhập chịu thuếCác khoản bảo hiểm bắt buộc đã đóngKhoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học nếu cóSố thuế đã khấu trừ7 Ngày, tháng, năm lập chứng từ khấu trừ thuế TNCN8 Họ tên và chữ ký của người trả thu nhập; nếu sử dụng chứng từ điện tử thì chữ ký phải là chữ ký số hợp lệNgoài ra, chứng từ khấu trừ thuế TNCN bắt buộc phải thể hiện bằng tiếng Việt. Trường hợp có thêm tiếng nước ngoài thì nội dung này phải đặt trong ngoặc đơn hoặc trình bày ở dòng bên dưới với cỡ chữ nhỏ hơn tiếng Việt.Doanh nghiệp cũng có thể bổ sung logo, hình ảnh nhận diện hoặc nội dung quảng bá trên chứng từ khấu trừ thuế TNCN, tuy nhiên các thông tin này không được làm che khuất nội dung bắt buộc và không được sử dụng cỡ chữ lớn hơn phần nội dung chính.Ký hiệu chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tửTheo Thông tư 32/2025/TT-BTC, mẫu và ký hiệu của chứng từ khấu trừ thuế TNCN được quy định cụ thể như sau:Ký hiệu mẫu chứng từ khấu trừ thuế TNCN gồm 07 ký tự: 03/TNCNĐối với ký hiệu chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử, cấu trúc gồm 06 ký tự kết hợp giữa chữ và số:Hai ký tự đầu là “CT/”, viết tắt của chứng từ.Hai ký tự tiếp theo là hai số cuối của năm lập chứng từ.Ký tự cuối cùng là “E”, thể hiện đây là chứng từ điện tử.Ví dụ:Năm 2025 sử dụng ký hiệu CT/25ENăm 2026 sử dụng ký hiệu CT/26ENgoài ra, chứng từ điện tử còn có số chứng từ riêng. Đây là số thứ tự được thể hiện trực tiếp trên từng chứng từ và được ghi bằng chữ số Ả-rập với tối đa 7 chữ số.Số chứng từ điện tử sẽ bắt đầu từ số 1 kể từ ngày 01/01 hằng năm hoặc từ ngày doanh nghiệp bắt đầu sử dụng chứng từ điện tử, sau đó đánh số liên tục đến hết ngày 31/12 của năm đó.Mẫu chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử mới nhấtHiện nay, doanh nghiệp bắt buộc sử dụng chứng từ thuế thu nhập cá nhân điện tử thay cho mẫu giấy hoặc tự in trước đây. Quy định này được thực hiện theo Nghị định 123/2020/NĐ-CP và hướng dẫn tại Thông tư 32/2025/TT-BTC.Mẫu chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử mới nhất hiện nay là: Mẫu số 03/TNCN được ban hành kèm theo Nghị định 70/2025/NĐ-CP.>>> Tải về mẫu 03/TNCN Thời điểm lập và cấp chứng từTheo khoản 17 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP quy định về thời điểm lập chứng từ như sau:Thời điểm lập chứng từTại thời điểm khấu trừ thuế thu nhập cá nhân, thời điểm thu thuế, phí, lệ phí, tổ chức khấu trừ thuế thu nhập cá nhân, tổ chức thu thuế, phí, lệ phí, phải lập chứng từ, biên lai giao cho người có thu nhập bị khấu trừ thuế, người nộp các khoản thuế, phí, lệ phíTheo khoản 2 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC, đã quy định về thời điểm cấp chứng từ như sau:Chứng từ khấu trừa) Tổ chức, cá nhân trả các khoản thu nhập đã khấu trừ thuế theo hướng dẫn tại khoản 1, Điều này phải cấp chứng từ khấu trừ thuế theo yêu cầu của cả nhân bị khấu trừ. Trường hợp cá nhân ủy quyền quyết toán thuế thì không cấp chứng từ khấu trừ.b) Cấp chứng từ khấu trừ trong một số trường hợp cụ thể như sau:b.1) Đối với cá nhân không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng: cá nhân có quyền yêu cầu tổ chức, cá nhân trả thu nhập cấp chứng từ khấu trừ cho mỗi lần khấu trừ thuế hoặc cấp một chứng từ khấu trừ cho nhiều lần khấu trừ thuế trong một kỳ tính thuế.…b.2) Đối với cá nhân ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên: tổ chức, cá nhân trả thu nhập chỉ cấp cho cá nhân một chứng từ khấu trừ trong một kỳ tính thuếNhư vậy, thời điểm lập chứng từ khấu trừ thuế TNCN là ngay khi doanh nghiệp hoặc tổ chức thực hiện khấu trừ thuế thu nhập cá nhân trước khi chi trả thu nhập.Thời điểm cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN:Đối với người lao động không ký hợp đồng hoặc ký hợp đồng dưới 3 tháng, doanh nghiệp có thể cấp chứng từ sau từng lần khấu trừ hoặc tổng hợp cấp một lần vào cuối năm nếu người lao động có yêu cầu.Với người lao động ký hợp đồng từ 3 tháng trở lên, doanh nghiệp thường chỉ cấp chứng từ một lần trong năm, chủ yếu vào thời điểm quyết toán thuế nếu người lao động cần sử dụng.Như vậy, doanh nghiệp không bắt buộc phải cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN ngay sau mỗi lần chi trả thu nhập. Việc cấp chứng từ chỉ thực hiện khi người lao động yêu cầu hoặc khi phát sinh nhu cầu quyết toán thuế.Lưu ý, trường hợp cá nhân đã ủy quyền quyết toán thuế cho doanh nghiệp thì không cần cấp chứng từ khấu trừ thuế.Xử lý chứng từ khấu trừ thuế TNCN đã lập sai Theo khoản 4 Điều 2 Nghị định 70/2025/NĐ-CP, tổ chức hoặc cá nhân trả thu nhập không được hủy chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử đã phát hành.Trường hợp chứng từ có sai sót như sai mã số thuế, số định danh cá nhân, họ tên hoặc số tiền, đơn vị trả thu nhập cần xử lý bằng cách lập chứng từ thay thế với thông tin chính xác.Quy trình xử lý chứng từ lập sai thường gồm các bước:Lập biên bản điện tử ghi nhận sai sót, trường hợp này không bắt buộc nhưng nên thực hiện để lưu hồ sơ.Lập chứng từ thay thế với nội dung đúng.Theo dõi trạng thái tiếp nhận và lịch sử truyền nhận với cơ quan thuế.Gửi lại chứng từ thay thế cho người nộp thuế qua email hoặc các hình thức điện tử khác. Các câu hỏi thường gặp về chứng từ khấu trừ thuế TNCNChứng từ khấu trừ thuế TNCN là giấy tờ quan trọng trong quá trình quyết toán và hoàn thuế. Dưới đây là một số câu hỏi thường gặp mà cá nhân và doanh nghiệp cần lưu ý.Câu 1: Khi nào được cấp chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân?Theo quy định tại Nghị định 123/2020/NĐ-CP và Thông tư 111/2013/TT-BTC thì việc cấp chứng từ khấu trừ được thực hiện trong các trường hợp người lao động không ủy quyền quyết toán thuế.Câu 2: Ai có trách nhiệm cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN?Trách nhiệm cấp chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân thuộc về tổ chức/doanh nghiệp hoặc cá nhân chi trả thu nhập có thực hiện khấu trừ thuế của người nhận thu nhập.Câu 3: Có bắt buộc cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN không?Theo quy định, tổ chức/cá nhân chi trả thu nhập bắt buộc phải cấp chứng từ khấu trừ thuế nếu người lao động có phát sinh số thuế phải nộp. Đơn vị chi trả không được quyền từ chối yêu cầu này.Câu 4: Chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử có hợp lệ không?Hoàn toàn hợp lệ. Từ ngày 01/07/2022, theo Nghị định 123/2020/NĐ-CP, các tổ chức và doanh nghiệp bắt buộc phải chuyển sang sử dụng chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân điện tử.Chứng từ khấu trừ thuế TNCN là căn cứ quan trọng để cá nhân thực hiện quyết toán, hoàn thuế và chứng minh số thuế đã nộp. Doanh nghiệp cần lập, cấp và lưu trữ chứng từ đúng quy định để tránh sai sót trong quá trình kê khai thuế. Đồng thời, cá nhân cũng nên chủ động kiểm tra thông tin trên chứng từ để đảm bảo quyền lợi của mình.

Xem chi tiết
Cục Thuế thông tin về sử dụng hóa đơn điện tử của hộ kinh doanh có doanh thu dưới 500 triệu đồng/nămNổi bật
22/4/2026

Cục Thuế thông tin về sử dụng hóa đơn điện tử của hộ kinh doanh có doanh thu dưới 500 triệu đồng/năm

Thời gian gần đây, một số cơ quan thuế địa phương đã thông báo hoặc hướng dẫn hộ kinh doanh có doanh thu dưới 500 triệu đồng/năm dừng sử dụng hóa đơn điện tử, đồng thời cho rằng trường hợp tiếp tục sử dụng hóa đơn sẽ bị xác định là hành vi sử dụng hóa đơn không hợp pháp và bị xử phạt theo quy định pháp luật.Hộ kinh doanh có quy mô nhỏ, doanh thu thấp, pháp luật không quy định thuộc diện bắt buộc sử dụng hóa đơn điện tửCục Thuế thông tin làm rõ như sau:Thứ nhất, về chính sách hiện hành: Theo quy định tại Nghị định số 70/2025/NĐ-CP và Nghị định số 68/2026/NĐ-CP, chính sách hóa đơn điện tử đối với hộ kinh doanh được thiết kế theo ngưỡng doanh thu nhằm bảo đảm phù hợp với quy mô hoạt động và mức độ tuân thủ của người nộp thuế (NNT).Hộ kinh doanh có doanh thu từ 01 tỷ đồng/năm trở lên thuộc diện bắt buộc áp dụng hóa đơn điện tử.Đối với hộ kinh doanh có quy mô nhỏ, doanh thu thấp (bao gồm nhóm có doanh thu từ 500 triệu đồng/năm trở xuống), pháp luật không quy định thuộc diện bắt buộc sử dụng hóa đơn điện tử.Thứ hai, về quyền lựa chọn của hộ kinh doanh: Triển khai hóa đơn điện tử đã mang lại nhiều lợi ích thiết thưc khi nhiều hộ kinh doanh dù doanh thu từ dưới 500 triệu đồng/năm trở xuống có nhu cầu sử dụng hóa đơn điện tử nhằm minh bạch và chuyên nghiệp trong giao dịch với người tiêu dùng và khách hàng là doanh nghiệp tổ chức.Thực tế các hộ kinh doanh này đã đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định tại Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20/3/2025 của Chính phủ và đã được cơ quan thuế chấp thuận sử dụng hóa đơn theo đúng quy định của pháp luật.Cục Thuế không hạn chế các nhu cầu hợp pháp này, đồng thời đang tổng hợp vướng mắc từ thực tiễn để báo cáo cấp có thẩm quyền hoàn thiện quy định, bảo đảm thuận lợi cho HKD và thống nhất trong tổ chức thực hiện.Cơ quan thuế địa phương không yêu cầu hộ kinh doanh có doanh thu từ 500 triệu đồng/năm trở xuống ngừng sử dụng hóa đơn điện tử nếu hộ có nhu cầuThứ ba, về việc tổ chức thực hiện tại địa phương: Để bảo đảm thống nhất trong triển khai thực hiện và tránh gây hiểu nhầm cho người nộp thuế, ngay trong ngày 17/4/2026, Cục Thuế đã có văn bản chỉ đạo các Thuế tỉnh, thành phố:Một là, các cơ quan thuế địa phương không yêu cầu hộ kinh doanh có doanh thu từ 500 triệu đồng/năm trở xuống ngừng sử dụng hóa đơn điện tử nếu hộ có nhu cầu và đang sử dụng hợp pháp.Các hộ kinh doanh đang sử dụng hóa đơn điện tử được tiếp tục sử dụng, không phải thực hiện thủ tục thông báo bổ sung với cơ quan thuế.Hai là, việc quản lý, sử dụng hóa đơn điện tử tiếp tục thực hiện theo đúng quy định pháp luật hiện hành.Thứ tư, về các văn bản, thông báo đã ban hành: Đối với các văn bản, thông báo, quyết định xử phạt hoặc nội dung hướng dẫn đã ban hành tại một số thuế cơ sở có liên quan đến việc sử dụng hóa đơn điện tử của hộ kinh doanh có doanh thu từ 500 triệu đồng/năm trở xuống, Cục Thuế yêu cầu cơ quan thuế địa phương khẩn trương rà soát, đối chiếu với quy định hiện hành và hướng dẫn của Cục Thuế để xử lý theo đúng thẩm quyền.Trường hợp phát hiện nội dung chưa phù hợp thì kịp thời thu hồi, hủy bỏ, thay thế theo quy định, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người nộp thuế.Thứ năm, về định hướng hoàn thiện: Cục Thuế đã tổng hợp các vướng mắc từ thực tiễn, báo cáo cấp có thẩm quyền để nghiên cứu hoàn thiện quy định theo hướng, tạo thuận lợi tối đa cho hộ kinh doanh.Cục Thuế khuyến khích minh bạch hóa hoạt động sản xuất, kinh doanh. Đồng thời bảo đảm hiệu quả quản lý thuế và sự thống nhất trong hệ thống pháp luật.

Xem chi tiết
HẠN CHÓT NỘP THUẾ HỘ KINH DOANH THÁNG 4/2026: TRÁNH BỊ PHẠT NẶNG ĐẾN 12,5 TRIỆU ĐỒNGNổi bật
21/4/2026

HẠN CHÓT NỘP THUẾ HỘ KINH DOANH THÁNG 4/2026: TRÁNH BỊ PHẠT NẶNG ĐẾN 12,5 TRIỆU ĐỒNG

Tháng 4/2026 là thời điểm quan trọng đối với các hộ kinh doanh (HKD) tại Việt Nam trong việc hoàn tất các thủ tục kê khai thuế. Việc nắm rõ thời hạn và các quy định mới theo Nghị định 68/2026/NĐ-CP và Nghị định 310/2025/NĐ-CP là vô cùng cần thiết để tránh những rủi ro pháp lý và tổn thất tài chính không đáng có.Dưới đây là tổng hợp chi tiết về lộ trình khai thuế và các mức xử phạt hành chính cập nhật mới nhất.Chi tiết hạn nộp hồ sơ khai thuế trong tháng 4/2026Tùy vào quy mô doanh thu và hình thức kê khai, hộ kinh doanh cần lưu ý các mốc thời gian "vàng" sau đây để nộp hồ sơ đúng quy định:Nhóm doanh thu từ 500 triệu đồng/năm trở xuốngYêu cầu: Cung cấp thông tin tài khoản ngân hàng hoặc ví điện tử (theo mẫu 01/BK-STK).Hạn chót: Ngày 20/04/2026.Nhóm doanh thu từ trên 500 triệu đến 3 tỷ đồng/nămYêu cầu: Thông báo số tài khoản/ví điện tử và nộp tờ khai thuế (mẫu 01/CNKD).Lưu ý riêng: Đối với HKD nộp thuế theo phương pháp thu nhập, bắt buộc phải lập thêm Bảng kê tồn kho (01/BK-HTK).Hạn chót: Ngày 30/04/2026.Nhóm doanh thu trên 50 tỷ đồng (Quy mô lớn)Yêu cầu: Thông báo số tài khoản/ví điện tử.Nộp hồ sơ khai thuế cho các tháng 1, 2 và 3 năm 2026 (mẫu 01/CNKD).Lập Bảng kê tồn kho (01/BK-HTK).Hạn chót: Ngày 20/04/2026.Chậm nộp hồ sơ khai thuế: Mức phạt có thể lên tới 12,5 triệu đồngChính sách xử phạt vi phạm hành chính về thuế đã có những điều chỉnh nghiêm khắc hơn nhằm tăng cường tính tuân thủ. Theo quy định tại Nghị định 125/2020/NĐ-CP (được sửa đổi bởi Nghị định 310/2025/NĐ-CP), các mức phạt được phân tầng dựa trên thời gian chậm trễ:Thời gian chậm nộpHình thức & Mức phạt tiềnBiện pháp khắc phụcTừ 01 - 05 ngày (có tình tiết giảm nhẹ)Phạt cảnh cáoNộp đủ số tiền chậm nộpTừ 01 - 30 ngày (trường hợp thông thường)1.000.000 - 2.500.000 VNĐNộp đủ số tiền chậm nộpTừ 31 - 60 ngày2.500.000 - 4.000.000 VNĐNộp đủ số tiền chậm nộpTừ 61 - 90 ngày hoặc quá 91 ngày nhưng không phát sinh thuế4.000.000 - 7.500.000 VNĐNộp hồ sơ và tiền chậm nộpTrên 90 ngày (có phát sinh thuế, đã nộp đủ trước khi có quyết định thanh tra)7.500.000 - 12.500.000 VNĐNộp đủ số tiền chậm nộpNhững lưu ý quan trọng để tối ưu hóa thủ tục nộp hồ sơ khai thuếĐể quá trình khai thuế diễn ra suôn sẻ, các chủ hộ kinh doanh cần thực hiện các bước sau:Kiểm tra doanh thu thực tế: Xác định chính xác nhóm doanh thu của mình để áp dụng đúng thời hạn 20/4 hay 30/4.Số hóa chứng từ: Việc chuẩn bị Bảng kê tồn kho (01/BK-HTK) đòi hỏi sự chính xác về sổ sách hóa đơn. HKD nên sử dụng các phần mềm kế toán hoặc quản lý bán hàng để kết xuất dữ liệu nhanh chóng.Cập nhật thông tin ngân hàng: Việc minh bạch hóa dòng tiền qua tài khoản ngân hàng/ví điện tử là yêu cầu bắt buộc mới trong năm 2026. Hãy đảm bảo các thông tin này đã được đăng ký đúng mẫu 01/BK-STK.Nộp sớm tránh nghẽn mạng: Hệ thống thuế điện tử thường quá tải vào những ngày sát hạn chót (đặc biệt là 20/4). Chủ hộ nên hoàn tất hồ sơ ít nhất 3-5 ngày trước thời hạn.Lời kết: Việc tuân thủ thời hạn khai thuế không chỉ là nghĩa vụ pháp lý mà còn giúp hộ kinh doanh xây dựng uy tín, tránh được những khoản phạt tài chính nặng nề. Với mức phạt cao nhất lên tới 12,5 triệu đồng, các chủ hộ kinh doanh cần rà soát hồ sơ ngay hôm nay để kịp thời thực hiện trước các mốc thời hạn cuối cùng trong tháng 4 này.

Xem chi tiết
Hướng dẫn chi tiết cách lập tờ khai 02/QTT-TNCN Nổi bật
16/4/2026

Hướng dẫn chi tiết cách lập tờ khai 02/QTT-TNCN

Bạn là cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công và thuộc đối tượng phải trực tiếp quyết toán thuế với cơ quan thuế? Việc nắm rõ cách lập tờ khai 02/QTT-TNCN là vô cùng quan trọng để đảm bảo quyền lợi về hoàn thuế hoặc thực hiện nghĩa vụ đóng thuế đúng hạn. Bài viết dưới đây HST IAM sẽ cung cấp mẫu tờ khai mới nhất theo Thông tư 80 và hướng dẫn bạn cách điền thông tin chi tiết, chính xác nhất.Mẫu tờ khai 02/QTT-TNCN TT80 mới nhấtTờ khai 02/QTT-TNCN để làm gì? Đây là mẫu tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân (TNCN) dành cho cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp khai quyết toán thuế với cơ quan thuế mà không thông qua tổ chức trả thu nhập. Mẫu 02/QTT-TNCN được ban hành kèm theo Phụ lục II Thông tư số 80/2021/TT-BTC của Bộ Tài chính. Cụ thể như sau:>>> Tải tờ khai quyết toán thuế TNCN 02/QTT-TNCN bản Word>>> Tải tờ khai 02/QTT-TNCN ExcelCách điền tờ khai 02/QTT-TNCN chi tiếtViệc điền thông tin vào tờ khai 02/QTT-TNCN đòi hỏi sự chính xác tuyệt đối, đặc biệt là các con số liên quan đến thu nhập và giảm trừ.Phần thông tin chung:[01] Kỳ tính thuế: Ghi theo năm của kỳ thực hiện khai thuế. Trường hợp cá nhân quyết toán thuế không trọn năm dương lịch (VD: cá nhân nước ngoài quyết toán thuế trước ngày 31/12, cá nhân quyết toán năm tính thuế thứ nhất theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt) thì ghi từ tháng…đến tháng của kỳ khai quyết toán thuế.[02] Lần đầu: Nếu khai thuế lần đầu thì đánh dấu “x” vào ô vuông.[03] Bổ sung lần thứ: Nếu khai sau lần đầu thì được xác định là khai bổ sung và ghi số lần khai bổ sung vào chỗ trống. Số lần khai bổ sung được ghi theo chữ số trong dãy chữ số tự nhiên (1, 2, 3….).Tờ khai quyết toán thuế kèm theo hồ sơ giảm thuế do thiên tai, hoả hoạn, tai nạn, bệnh hiểm nghèo:Cá nhân có đề nghị miễn giảm do thiên tai, hoả hoạn, tai nạn, bệnh hiểm nghèo cùng với hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công thì tích chọn vào ô trống.[04] Tên người nộp thuế: Ghi rõ ràng, đầy đủ tên của cá nhân theo tờ đăng ký mã số thuế hoặc chứng minh nhân dân/căn cước công dân/hộ chiếu.[05] Mã số thuế: Ghi rõ ràng, đầy đủ mã số thuế của cá nhân theo Giấy chứng nhận đăng ký thuế dành cho cá nhân hoặc Thông báo mã số thuế cá nhân do cơ quan thuế cấp hoặc Thẻ mã số thuế do cơ quan thuế cấp.[05a] Số định danh cá nhân: Ghi rõ ràng, đầy đủ 12 chữ số, số định danh cá nhân là số Căn cước công dân và số trên thẻ Căn cước[06] Địa chỉ: Ghi rõ ràng, đầy đủ địa chỉ số nhà, xã phường nơi cá nhân cư trú.[07] Xã/ phường/đặc khu: Ghi xã/ phường/đặc khu thuộc tỉnh/thành phố nơi cá nhân cư trú (sau sáp nhập).[08] Tỉnh/thành phố: Ghi tỉnh/thành phố nơi cá nhân cư trú.[09] Điện thoại: Ghi rõ ràng, đầy đủ điện thoại của cá nhân.[10] Fax: Ghi rõ ràng, đầy đủ số fax của cá nhân.[11] Email: Ghi rõ ràng, đầy đủ địa chỉ email của cá nhân.[12] Tên đại lý thuế (nếu có): Trường hợp cá nhân uỷ quyền khai thuế cho đại lý thuế thì phải ghi rõ ràng, đầy đủ tên của Đại lý thuế theo Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký thuế.[13] Mã số thuế: Ghi đầy đủ mã số thuế của đại lý thuế (nếu có khai chỉ tiêu [12]).[14] Hợp đồng đại lý thuế: Ghi rõ ràng, đầy đủ số, ngày của Hợp đồng đại lý thuế giữa cá nhân với Đại lý thuế (hợp đồng đang thực hiện) (nếu có khai chỉ tiêu [12]).[15] Tên tổ chức trả thu nhập: Trường hợp theo quy định hiện hành nơi nộp hồ sơ quyết toán là cơ quan thuế quản lý tổ chức trả thu nhập thì ghi rõ ràng, đầy đủ tên tổ chức trả thu nhập (theo Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký thuế). Trường hợp theo quy định hiện hành nơi nộp hồ sơ quyết toán là nơi cư trú thì cá nhân không điền vào chỉ tiêu này.[16] Mã số thuế: Ghi rõ ràng, đầy đủ mã số thuế của tổ chức trả thu nhập nơi cá nhân nhận thu nhập chịu thuế (nếu có khai chỉ tiêu [15]).[17] Địa chỉ: Ghi rõ ràng, đầy đủ địa chỉ tổ chức trả thu nhập nơi cá nhân nhận thu nhập chịu thuế (nếu có khai chỉ tiêu [15]).[18] Xã/ phường/đặc khu: Ghi rõ ràng, đầy đủ tên Ghi xã/phường/đặc khu (sau sáp nhập) của tổ chức trả thu nhập nơi cá nhân nhận thu nhập chịu thuế (nếu có khai chỉ tiêu [15]).[19] Tỉnh/thành phố: Ghi rõ ràng, đầy đủ tên tỉnh/thành phố của tổ chức trả thu nhập nơi cá nhân nhận thu nhập chịu thuế (nếu có khai chỉ tiêu [15]).Phần kê khai các chỉ tiêu của bảng:[20] Tổng thu nhập chịu thuế (TNCT) phát sinh trong kỳ: Chỉ tiêu [20]=[21]+[23][21] Tổng TNCT phát sinh tại Việt Nam: Là tổng các khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công và các khoản thu nhập chịu thuế khác có tính chất tiền lương tiền công phát sinh tại Việt Nam, bao gồm cả thu nhập chịu thuế được miễn theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần (nếu có).[22] Trong đó tổng TNCT tại Việt Nam được miễn giảm theo Hiệp định: Là tổng các khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công và các khoản thu nhập chịu thuế khác có tính chất tiền lương tiền công mà cá nhân nhận được thuộc diện miễn thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần (nếu có).[23] Tổng TNCT phát sinh ngoài Việt Nam: Là tổng các khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công và các khoản thu nhập chịu thuế khác có tính chất tiền lương tiền công phát sinh ngoài Việt Nam.[24] Số người phụ thuộc: Là số lượng người phụ thuộc đã đăng ký của cá nhân có thời gian được tính giảm trừ gia cảnh trong năm tính thuế.[25] Các khoản giảm trừ: Chỉ tiêu [25] = [26] + [27] + [28] + [29] + [30][26] Cho bản thân cá nhân: Là khoản giảm trừ cho bản thân theo quy định của kỳ tính thuế.[27] Cho những người phụ thuộc được giảm trừ: Là khoản giảm trừ cho người phụ thuộc theo quy định của kỳ tính thuế.[28] Từ thiện, nhân đạo, khuyến học: Là các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học của kỳ tính thuế.[29] Các khoản đóng bảo hiểm được trừ: Là các khoản bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc của kỳ tính thuế.[30] Khoản đóng quỹ hưu trí tự nguyện được trừ: Là tổng các khoản đóng vào Quỹ hưu trí tự nguyện theo thực tế phát sinh tối đa không vượt quá mười hai (12) triệu đồng/năm của kỳ tính thuế.[31] Tổng thu nhập tính thuế: Chỉ tiêu [31] = [20] – [22] – [25][32] Tổng số thuế thu nhập cá nhân (TNCN) phát sinh trong kỳ: [32] = [31] x Thuế suất theo biểu thuế lũy tiến từng phần.[33] Tổng số thuế đã nộp trong kỳ: [33] = [34] + [35] + [36] – [37] – [38][34] Số thuế đã khấu trừ tại tổ chức trả thu nhập: Là tổng số thuế mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã khấu trừ từ tiền lương, tiền công của cá nhân, căn cứ vào chứng từ khấu trừ thuế của tổ chức, cá nhân trả thu nhập cấp.[35] Số thuế đã nộp trong năm không qua tổ chức trả thu nhập: Là số thuế cá nhân trực tiếp kê khai với cơ quan thuế và đã nộp tại Việt Nam, căn cứ vào giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước của cá nhân.[36] Số thuế đã nộp ở nước ngoài được trừ (nếu có): Là số thuế đã nộp ở nước ngoài được xác định tối đa bằng số thuế phải nộp tương ứng với tỷ lệ thu nhập nhận được từ nước ngoài so với tổng thu nhập nhưng không vượt quá số thuế là [32] x {[23]/([20] –[22])}x 100%.[37] Số thuế đã khấu trừ, đã nộp ở nước ngoài trùng do quyết toán vắt năm: Là số thuế đã nộp ở nước ngoài trùng do quyết toán vắt năm. Số thuế đã nộp ở nước ngoài trùng do quyết toán vắt năm do cá nhân tự xác định nếu đã kê khai và nộp tại nước ngoài vào năm tính thuế thứ nhất. Trường hợp không xác định có số thuế đã nộp ở nước ngoài trùng do quyết toán vắt năm thì không phải kê khai vào chỉ tiêu này.[38] Số thuế đã nộp trong năm không qua tổ chức trả thu nhập trùng do quyết toán vắt năm: Cá nhân tự xác định số thuế đã nộp trong năm không qua tổ chức trả thu nhập trùng do quyết toán vắt năm nếu đã kê khai vào năm tính thuế thứ nhất. Trường hợp cá nhân xác định không có số thuế đã nộp trong năm không qua tổ chức trả thu nhập trùng do quyết toán vắt năm thì không phải khai chỉ tiêu này[39] Tổng số thuế TNCN được giảm trong kỳ: [39]=[40]+[41][40] Số thuế phải nộp trùng do quyết toán vắt năm: Cá nhân xác định số thuế trùng do quyết toán vắt năm tại tổ chức khấu trừ vào chỉ tiêu này.[41] Tổng số thuế TNCN được giảm khác: Cá nhân khai số thuế được giảm theo quy định của pháp luật không bao gồm trường hợp được giảm do thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn, bệnh hiểm nghèo ảnh hưởng đến khả năng nộp thuế.[42] Tổng số thuế còn phải nộp trong kỳ [42]=([32]-[33]-[39])>0: [42]=[32]-[33]-[39] trong trường hợp [42]=([32]-[33]-[39])>0[43] Số thuế được miễn do cá nhân có số tiền thuế phải nộp sau quyết toán từ 50.000 đồng trở xuống: Cá nhân chỉ ghi số thuế được miễn sau quyết toán bằng chỉ tiêu [42] trong trường hợp 0<[42]<=50.000 đồng.[44] Tổng số thuế nộp thừa trong kỳ: [44]=([32]-[33]-[39])<0, cá nhân có số thuế nộp thừa được ghi vào chỉ tiêu này theo số dương.[45] Tổng số thuế đề nghị hoàn trả: [45]=[46]+[47][46] Số thuế hoàn trả cho người nộp thuế: Cá nhân có số thuế nộp thừa và đề nghị hoàn thì ghi vào chỉ tiêu này.[47] Số thuế bù trừ cho khoản phải nộp ngân sách nhà nước khác: Cá nhân có số thuế nộp thừa và đề nghị bù trừ cho các khoản phải nộp Ngân sách nhà nước khác (bao gồm khoản nợ ngân sách, khoản phát sinh phải nộp của các loại thuế khác như giá trị gia tăng, môn bài, tiêu thụ đặc biệt..) thì ghi vào chỉ tiêu này (không vượt quá chỉ tiêu [45]).[48] Tổng số thuế bù trừ cho các phát sinh của kỳ sau:Chỉ tiêu [48]=[44]-[45]Một số lưu ý khi sử dụng mẫu tờ khai 02/QTT-TNCNcách điền tờ khai 02/qtt-tncnLưu ý trong cách điền mẫu 02/QTT-TNCN TT80Khi thực hiện quyết toán với tờ khai 02/QTT-TNCN, bạn cần lưu ý các điểm sau để tránh sai sót bị xử phạt:Đối tượng áp dụng: Chỉ dành cho cá nhân trực tiếp quyết toán với cơ quan thuế. Cá nhân ủy quyền cho doanh nghiệp quyết toán thay sẽ dùng mẫu khác (05/QTT-TNCN).Thời hạn nộp: Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 4 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch (thường là ngày 30/4 hàng năm).Hình thức nộp: Nộp trực tuyến qua hệ thống Thuế điện tử, Dịch vụ công hoặc ứng dụng eTax Mobile.Hồ sơ kèm theo: Ngoài tờ khai, bạn cần có chứng từ khấu trừ thuế (do công ty cấp), chứng minh nhân dân/CCCD và các giấy tờ chứng minh người phụ thuộc (nếu có thay đổi).Việc nắm vững cách lập và nộp tờ khai 02/QTT-TNCN không chỉ giúp bạn tuân thủ đúng quy định pháp luật mà còn đảm bảo việc hoàn thuế được diễn ra nhanh chóng, minh bạch. Hy vọng qua bài hướng dẫn này, bạn đã tự tin hơn trong việc tự kê khai thuế TNCN của mình.

Xem chi tiết
Quy định thuế GTGT hộ kinh doanh: Những thay đổi quan trọng năm 2026Nổi bật
15/4/2026

Quy định thuế GTGT hộ kinh doanh: Những thay đổi quan trọng năm 2026

Thuế GTGT hộ kinh doanh là nghĩa vụ tài chính quan trọng đòi hỏi các chủ cơ sở kinh doanh cá thể phải nắm vững để đảm bảo tuân thủ pháp luật và tối ưu vận hành. Từ năm 2026, các chính sách liên quan sẽ có những thay đổi mang tính bước ngoặt, trọng tâm là việc nâng ngưỡng doanh thu chịu thuế và bãi bỏ hoàn toàn hình thức thuế khoán. Nội dung dưới đây cập nhật chi tiết cách tính thuế GTGT hộ kinh doanh theo quy định mới nhất, cùng các hướng dẫn cụ thể về hồ sơ và quy trình kê khai hiện hành.Thuế GTGT hộ kinh doanh là gì? Có bắt buộc không?Thuế giá trị gia tăng của hộ kinh doanh là loại thuế gián thu, tính trên phần giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh từ quá trình sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng. Chủ hộ kinh doanh có trách nhiệm thu hộ và nộp lại khoản thuế này vào ngân sách nhà nước.Nhiều cá nhân thường thắc mắc liệu việc đóng thuế GTGT đối với hộ kinh doanh có bắt buộc không? Câu trả lời là CÓ, nếu hộ kinh doanh có doanh thu vượt ngưỡng quy định. Theo lộ trình mới, từ ngày 01/01/2026, cơ chế “thuế khoán” (mức thuế ấn định sẵn) sẽ chính thức bị bãi bỏ. Thay vào đó, thuế GTGT cho hộ kinh doanh sẽ được thực hiện dựa trên hình thức tự kê khai theo doanh thu thực tế.Dưới 500 triệu đồng/năm: HKD không phải nộp thuế GTGT (theo đề xuất mới nhất áp dụng từ 01/07/2026).Trên 500 triệu đồng/năm: HKD bắt buộc phải kê khai và thực hiện nghĩa vụ thuế.Điểm mới về thuế giá trị gia tăng của hộ kinh doanh 2026Kể từ ngày 01/01/2026, chính sách thuế GTGT hộ kinh doanh có những điều chỉnh theo Nghị quyết 198/2025/QH15. Các thay đổi này tập trung vào việc giảm bớt gánh nặng thuế cho hộ kinh doanh nhỏ và minh bạch hóa quy trình quản lý.1. Nâng ngưỡng doanh thu miễn thuế lên 500 triệu đồngĐây là thay đổi mang tính hỗ trợ cao đối với các hộ kinh doanh quy mô nhỏ:Trước đây: Ngưỡng doanh thu miễn thuế chỉ ở mức dưới 100 triệu đồng/năm.Từ năm 2026: Chỉ những hộ kinh doanh có doanh thu trên 500 triệu đồng/năm mới thuộc đối tượng nộp thuế GTGT và thuế TNCN.Cơ chế giảm trừ: Mức 500 triệu đồng được xem là khoản giảm trừ. Trường hợp doanh thu đạt 600 triệu đồng, số thuế có thể chỉ tính trên phần chênh lệch tùy theo hướng dẫn cụ thể cho từng phương pháp kê khai.2. Bãi bỏ hoàn toàn hình thức thuế khoánCơ chế cán bộ thuế ấn định mức thuế (thuế khoán) chính thức bị xóa bỏ. Thay vào đó, hộ kinh doanh chuyển sang mô hình quản lý hiện đại:Tự kê khai – Tự tính – Tự nộp: Số thuế phải nộp được xác định căn cứ trên hóa đơn, chứng từ thực tế.Miễn lệ phí môn bài: Hộ kinh doanh không còn phải nộp khoản lệ phí này hàng năm, giúp đơn giản hóa danh mục nghĩa vụ tài chính.3. Phân nhóm quản lý và phương pháp tính thuếHệ thống thuế mới phân loại hộ kinh doanh thành các nhóm dựa trên mức doanh thu để áp dụng chế độ kế toán tương ứng:Nhóm doanh thuNghĩa vụ thuế và kế toánDưới 500 triệu VNĐ/nămMiễn thuế GTGT và TNCN. Không bắt buộc sổ sách phức tạp, chỉ cần kê khai doanh thu định kỳTừ 500 triệu – 3 tỷ VNĐ/nămNộp thuế theo tỷ lệ % trên doanh thu. Tỷ lệ thuế GTGT tham khảo: 1% (phân phối)3% (sản xuất/vận tải)5% (dịch vụ)Trên 3 tỷ VNĐ/nămÁp dụng phương pháp kê khai như doanh nghiệp. Thuế GTGT được tính theo phương pháp khấu trừ (Đầu ra – Đầu vào). Thuế TNCN tính trên lợi nhuận thực tếCách tính thuế GTGT đối với hộ kinh doanh phổ biếnTùy thuộc vào quy mô và nhóm doanh thu, cách tính thuế gtgt của hộ kinh doanh được chia thành hai phương pháp chính.Phương pháp trực tiếp theo % doanh thuPhương pháp khấu trừCụ thể: Phương pháp trực tiếp theo % doanh thuPhương pháp này áp dụng cho phần lớn hộ kinh doanh có doanh thu trên 500 triệu đồng/năm. Số thuế phải nộp được xác định bằng cách nhân doanh thu tính thuế với tỷ lệ % thuế GTGT tương ứng theo từng ngành nghề.Phân nhóm quản lý và nghĩa vụ thuế năm 2026:Tiêu chíNhóm 1 (DT ≤ 500 triệu)Nhóm 2 (500 triệu < DT ≤ 3 tỷ)Nhóm 3 (3 tỷ < DT ≤ 50 tỷ)Nhóm 4 (DT > 50 tỷ)Thuế GTGTKhông chịu thuếDT × tỷ lệ % theo ngành nghềDT × tỷ lệ % theo ngành nghềDT × tỷ lệ % theo ngành nghềThuế TNCNMiễn thuế(DT – 500tr) × tỷ lệ % hoặc 15% trên lợi nhuận17% trên lợi nhuận (DT – Chi phí)20% trên lợi nhuận (DT – Chi phí)Kê khai1 lần/nămTheo quýTheo quýTheo thángHóa đơn ĐTKhuyến khíchBắt buộc nếu DT > 1 tỷBắt buộcBắt buộcTỷ lệ % thuế GTGT và TNCN (Phương pháp trực tiếp):Phân phối, cung cấp hàng hóa: GTGT 1% – TNCN 0,5%.Sản xuất, vận tải, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: GTGT 3% – TNCN 1,5%.Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: GTGT 5% – TNCN 2%.Cho thuê tài sản, đại lý bảo hiểm, xổ số, đa cấp: GTGT 5% – TNCN 5%.Ví dụ: Nhiều chủ cơ sở thắc mắc hộ kinh doanh trên 3 tỷ tính thuế GTGT như thế nào nếu áp dụng phương pháp trực tiếp. Giả sử Hộ kinh doanh thương mại điện tử A (ngành phân phối hàng hóa) có tổng doanh thu thực tế năm 2024 là 3,5 tỷ đồng. Mức thuế GTGT cho hộ kinh doanh cá thể này được tính theo tỷ lệ 1%.Ngưỡng miễn thuế: 500 triệu đồngDoanh thu tính thuế: 3.500.000.000 – 500.000.000 = 3.000.000.000 VNĐ.Thuế GTGT phải nộp = 3.000.000.000 x 1% = 30.000.000 VNĐ.Phương pháp khấu trừPhương pháp này áp dụng cho hộ kinh doanh quy mô lớn (doanh thu trên 3 tỷ hoặc trên 10 tỷ tùy lĩnh vực) hoặc hộ tự nguyện đăng ký để xuất hóa đơn GTGT 10%.Công thức tính:Số thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra – Thuế GTGT đầu vào được khấu trừĐiều kiện khấu trừ thuế đầu vào:Phải có hóa đơn GTGT điện tử hợp lệ, chính chủ.Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hóa đơn từ 20 triệu đồng trở lên.Hàng hóa, dịch vụ mua vào phải phục vụ trực tiếp cho hoạt động kinh doanh.Ví dụ thực tế: Hộ kinh doanh Xây dựng B có doanh thu quý 1/2026 là 3,5 tỷ đồng (chưa thuế). Cụ thể cách tính thuế gtgt hộ kinh doanh này như sau:Thuế GTGT đầu ra (thuế suất 10% xuất cho khách hàng): 3.500.000.000 x 10% = 350.000.000 VNĐ.Chi phí vật tư đầu vào có hóa đơn GTGT hợp lệ (đã thanh toán chuyển khoản): 2.500.000.000 VNĐ. Thuế GTGT đầu vào (10%): 250.000.000 VNĐ.Số thuế GTGT phải nộp = 350.000.000 – 250.000.000 = 100.000.000 VNĐ.Các câu hỏi thường gặp về thuế suất thuế GTGT hộ kinh doanhCâu 1: Thời hạn nộp thuế GTGT hộ kinh doanh là lúc nào?Thời hạn nộp tiền thuế trùng với hạn nộp hồ sơ khai thuế.Kê khai theo tháng: Chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng kế tiếp.Kê khai theo quý: Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu quý sau.Câu 2: Hồ sơ nộp thuế GTGT của hộ kinh doanh gồm những gì?Hồ sơ bắt buộc bao gồm: Tờ khai thuế (Mẫu 01/CNKD)Phụ lục bảng kê hoạt động kinh doanh (Mẫu 01-2/BK-HĐKD)Bảng kê chi tiết hóa đơn (nếu được yêu cầu). Cơ sở kinh doanh cũng cần duy trì hệ thống sổ sách kế toán (sổ doanh thu, sổ chi tiết vật liệu) và lưu trữ hóa đơn điện tử đầu ra/đầu vào hợp pháp.Câu 3: HKD có được chuyển đổi phương pháp tính thuế GTGT trong năm không?Không. Hộ kinh doanh phải áp dụng ổn định một phương pháp tính thuế trong chu kỳ 2 năm liên tục. Việc chuyển đổi chỉ được thực hiện khi kết thúc chu kỳ hoặc khi có sự thay đổi đột biến về quy mô dẫn đến bắt buộc phải chuyển đổi theo luật địnhCâu 4: Hộ kinh doanh có được khấu trừ thuế GTGT không?Hộ kinh doanh có được khấu trừ thuế GTGT không còn tùy thuộc vào phương pháp tính thuế. Chỉ những hộ kinh doanh áp dụng phương pháp khấu trừ (thường là hộ lớn, doanh thu trên 3 tỷ hoặc tự nguyện đăng ký) mới được thực hiện việc khấu trừ này. Các hộ nộp thuế theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu sẽ không được khấu trừ.Câu 5: Hộ kinh doanh có được khấu trừ thuế GTGT đầu vào không?Tương tự như trên, câu trả lời cho việc hộ kinh doanh có được khấu trừ thuế GTGT đầu vào không là CÓ nếu hộ áp dụng phương pháp khấu trừ. Khi đó, các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ hợp lệ sẽ được dùng để giảm trừ vào số thuế GTGT đầu ra phải nộp.Chính sách thuế GTGT hộ kinh doanh từ năm 2026 mang đến nhiều thay đổi quan trọng về ngưỡng doanh thu và phương pháp quản lý. Chủ cơ sở cần chủ động rà soát doanh thu thực tế để lựa chọn hình thức nộp thuế trực tiếp hoặc khấu trừ phù hợp, tránh các rủi ro pháp lý không đáng có. Cập nhật sớm những quy định mới này chính là bước đệm vững chắc giúp hộ kinh doanh vận hành chuyên nghiệp và tối ưu chi phí hiệu quả.

Xem chi tiết