Câu Hỏi Thường Gặp
Chúng tôi tổng hợp các câu hỏi thường gặp để giúp bạn nhanh chóng tra cứu thông tin và giải đáp thắc mắc.
QDoanh nghiệp mua xe ô tô chở người dưới 9 chỗ có được khấu trừ toàn bộ thuế GTGT đầu vào không?
A
Không hoàn toàn. Theo Khoản 4, Điều 24 Nghị định 181/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế GTGT, đối với xe ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống không phục vụ kinh doanh vận tải, du lịch, khách sạn, thuế GTGT đầu vào chỉ được khấu trừ tương ứng với phần giá trị xe không vượt quá 1,6 tỷ đồng. Ví dụ: Mua xe 2 tỷ đồng (chưa VAT 10%), doanh nghiệp chỉ được khấu trừ VAT = 10% × 1,6 tỷ = 160 triệu đồng. Phần VAT tương ứng với 400 triệu đồng vượt hạn mức không được khấu trừ mà được đưa vào nguyên giá tài sản cố định.
Chia sẻ câu hỏi nàyQXe ô tô kinh doanh vận tải hành khách, du lịch có bị giới hạn khấu trừ GTGT theo mức 1,6 tỷ đồng không?
A
Không. Giới hạn 1,6 tỷ đồng chỉ áp dụng với xe ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống không phục vụ kinh doanh vận tải hành khách, du lịch hoặc khách sạn. Đối với xe phục vụ trực tiếp cho: kinh doanh vận tải (taxi, xe buýt, xe khách...), du lịch, khách sạn, doanh nghiệp được khấu trừ toàn bộ thuế GTGT đầu vào theo giá trị thực tế của xe, không bị giới hạn. Điều này cũng áp dụng cho xe tải, xe chở hàng và xe chuyên dùng. Doanh nghiệp cần lưu giữ đầy đủ hồ sơ chứng minh mục đích sử dụng xe (hợp đồng vận tải, giấy phép kinh doanh vận tải) để bảo vệ quyền khấu trừ đầy đủ khi thanh tra thuế.
Chia sẻ câu hỏi nàyQKhi công ty thay đổi tên hoặc sáp nhập, xe ô tô đứng tên công ty cũ có cần đổi giấy tờ không?
A
Có, khi doanh nghiệp thay đổi tên gọi hoặc sáp nhập, xe ô tô mang tên pháp nhân cũ cần được cập nhật sang tên pháp nhân mới để tránh rủi ro pháp lý khi lưu thông và đăng kiểm. Hồ sơ gồm: (1) Tài liệu chứng minh thay đổi tên/sáp nhập (Quyết định đổi tên, ĐKKD mới); (2) Giấy chứng nhận đăng ký xe cũ bản chính; (3) CCCD người đại diện. Lưu ý quan trọng: trường hợp thay đổi tên pháp nhân mà không thay đổi chủ sở hữu thực sự (ví dụ công ty đổi tên thương hiệu), không phải nộp lệ phí trước bạ vì không có sự chuyển dịch quyền sở hữu. Tuy nhiên cần cập nhật đồng thời các giấy tờ liên quan như bảo hiểm xe, hồ sơ đăng kiểm để đảm bảo thông tin đồng nhất.
Chia sẻ câu hỏi nàyQPhần thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ của xe ô tô trên 1,6 tỷ đồng thì xử lý thế nào?
A
Theo Khoản 16, Điều 23 Nghị định 181/2025/NĐ-CP, phần thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ (tức phần VAT tương ứng giá trị vượt 1,6 tỷ đồng) được xử lý bằng cách: tính vào nguyên giá tài sản cố định. Điều này có nghĩa phần VAT không khấu trừ được coi như một phần chi phí mua xe, và sẽ được phân bổ dần thông qua khấu hao tài sản cố định. Lưu ý kép quan trọng: phần nguyên giá xe vượt 1,6 tỷ đồng (bao gồm cả VAT không khấu trừ được gộp vào) cũng không được tính vào chi phí khấu hao hợp lý khi tính thuế TNDN. Thực tế, phần chi phí vượt hạn mức này bị loại khỏi cả khấu trừ GTGT lẫn khấu hao TNDN, nên khi mua xe giá cao, doanh nghiệp cần cân nhắc kỹ phương án tài chính tối ưu.
Chia sẻ câu hỏi nàyQChi phí thuê xe ô tô từ cá nhân không có hóa đơn GTGT có được tính vào chi phí TNDN không?
A
Có thể được, nếu đáp ứng đủ điều kiện thay thế hóa đơn. Cá nhân cho thuê xe không nhất thiết phải xuất hóa đơn GTGT nếu không là doanh nghiệp hay hộ kinh doanh đăng ký phương pháp khấu trừ. Thay vào đó, doanh nghiệp cần có: (1) Hợp đồng thuê xe hợp lệ với đầy đủ thông tin; (2) Bản sao giấy tờ xe; (3) Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (với khoản từ 20 triệu đồng/lần); (4) Bảng kê theo mẫu quy định đính kèm hồ sơ quyết toán TNDN. Phương án tối ưu: Doanh nghiệp và cá nhân thỏa thuận doanh nghiệp khấu trừ và nộp thuế thay (GTGT 5% và TNCN 5%) trên phần doanh thu cho thuê vượt ngưỡng. Khi đó doanh nghiệp được tính toàn bộ tiền thuê vào chi phí và có cơ sở rõ ràng hơn.
Chia sẻ câu hỏi nàyQGiới hạn 1,6 tỷ đồng khi tính khấu hao xe ô tô vào chi phí TNDN áp dụng như thế nào?
A
Theo Điều 9 Luật Thuế TNDN 2025 (Luật 67/2025/QH15) và Nghị định 320/2025/NĐ-CP, chi phí khấu hao xe ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống (không phục vụ kinh doanh vận tải hành khách, du lịch, khách sạn) chỉ được tính vào chi phí được trừ khi tính TNDN với nguyên giá tối đa là 1,6 tỷ đồng/xe. Phần giá trị vượt quá 1,6 tỷ đồng không được tính vào chi phí khấu hao hợp lý. Ví dụ: Mua xe 5 chỗ nguyên giá 2 tỷ đồng, thời gian khấu hao 8 năm → khấu hao năm trên sổ kế toán = 2 tỷ ÷ 8 = 250 triệu; nhưng khấu hao được trừ khi tính TNDN = 1,6 tỷ ÷ 8 = 200 triệu/năm. Phần chênh lệch 50 triệu/năm phải điều chỉnh tăng thu nhập chịu thuế trên tờ khai TNDN.
Chia sẻ câu hỏi nàyQThủ tục sang tên xe ô tô từ công ty sang cá nhân gồm những bước chính nào?
A
Bước 1: Doanh nghiệp lập hợp đồng mua bán/chuyển nhượng xe (cần Quyết định của HĐQT/HĐTV về việc thanh lý tài sản). Bước 2: Doanh nghiệp xuất hóa đơn GTGT, kê khai thuế GTGT 10% và thuế TNDN trên phần lãi từ bán xe. Bước 3: Cá nhân nhận chuyển nhượng nộp lệ phí trước bạ tại cơ quan thuế địa phương theo giá tính lệ phí xe đã qua sử dụng. Bước 4: Nộp hồ sơ sang tên tại cơ quan đăng ký xe (Phòng CSGT), bao gồm: hợp đồng mua bán, giấy chứng nhận đăng ký xe bản chính, CCCD cá nhân. Bước 5: Nhận giấy tờ xe mới mang tên cá nhân. Tổng thời gian thực hiện thường mất 7–15 ngày làm việc. Doanh nghiệp cần lưu ý lưu giữ đầy đủ hồ sơ thanh lý tài sản cho mục đích kế toán và thuế.
Chia sẻ câu hỏi nàyQTừ năm 2026, bảng giá tính lệ phí trước bạ xe ô tô doanh nghiệp có gì thay đổi quan trọng?
A
Theo Nghị định 175/2025/NĐ-CP, từ ngày 01/01/2026, quyền xây dựng bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với ô tô, xe máy được phân cấp cho UBND cấp tỉnh, thay vì Bộ Tài chính quy định chung toàn quốc như trước. Điều này có nghĩa mức lệ phí trước bạ xe ô tô sẽ khác nhau tùy từng địa phương. Doanh nghiệp cần kiểm tra bảng giá của tỉnh/thành phố nơi đăng ký trụ sở để xác định chính xác mức phí phải nộp. Bảng giá mới của từng địa phương được công khai để doanh nghiệp và người dân giám sát. Ngoài ra, phí không còn được phân theo chu kỳ 18 tháng như trước mà theo quy định mới của từng địa phương.
Chia sẻ câu hỏi nàyQDoanh nghiệp mua xe ô tô lắp ráp trong nước từ 01/07/2026 đến 31/12/2026 có được giảm lệ phí trước bạ không?
A
Có. Theo Nghị định 41/2026/NĐ-CP, từ ngày 01/07/2026 đến hết 31/12/2026, mức thu lệ phí trước bạ lần đầu đối với ô tô, rơ moóc, sơ mi rơ moóc được sản xuất hoặc lắp ráp trong nước chỉ bằng 50% mức thu quy định tại văn bản hiện hành. Chính sách này nhằm kích cầu tiêu thụ xe sản xuất nội địa. Xe nhập khẩu nguyên chiếc không được hưởng ưu đãi này. Nếu doanh nghiệp có kế hoạch mua xe mới, nên ưu tiên lựa chọn xe lắp ráp trong nước và thực hiện trong giai đoạn ưu đãi để tiết kiệm đáng kể chi phí lệ phí trước bạ.
Chia sẻ câu hỏi nàyQHồ sơ đăng ký xe ô tô mang tên doanh nghiệp gồm những gì theo quy định mới nhất?
A
Để đăng ký xe ô tô mang tên doanh nghiệp, hồ sơ cần chuẩn bị gồm: (1) Tờ khai lệ phí trước bạ và biên lai nộp lệ phí; (2) Tờ khai đăng ký xe (có dán bản cà số khung, số máy); (3) Hóa đơn GTGT bản chính do đại lý/bên bán xe xuất; (4) Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng (với xe mới); (5) Mã số thuế hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (bản sao); (6) Giấy giới thiệu của cơ quan/tổ chức kèm CCCD người được ủy quyền. Từ năm 2024 trở đi, nhiều loại giấy tờ đã được liên thông điện tử qua hệ thống VNeID. Doanh nghiệp nộp lệ phí trước bạ tại Chi cục Thuế Quận/Huyện nơi có giấy phép kinh doanh mới nhất, sau đó hoàn thiện đăng ký xe tại Phòng Cảnh sát giao thông.
Chia sẻ câu hỏi nàyBạn vẫn còn câu hỏi khác?
Đội ngũ hỗ trợ của chúng tôi ở toàn quốc luôn sẵn sàng giải đáp mọi thắc mắc của bạn.