Chuyển đến nội dung chính
Hệ sinh thái IAM
Hệ sinh thái IAM
Trang chủ/Tin tức/Tin nổi bật

Tin nổi bật

Doanh Nghiệp Mới Thành Lập Có Được Miễn Thuế TNDN Không?Nổi bật
19/9/2026

Doanh Nghiệp Mới Thành Lập Có Được Miễn Thuế TNDN Không?

Khi bước đầu khởi nghiệp, tối ưu hóa chi phí vận hành và nghĩa vụ tài chính là ưu tiên hàng đầu của các chủ doanh nghiệp. Trong đó, câu hỏi: "Doanh nghiệp mới thành lập có được miễn, giảm thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) không?" luôn là mối quan tâm lớn của nhiều kế toán và nhà quản trị.Bài viết dưới đây sẽ làm rõ các quy định pháp luật hiện hành liên quan đến ưu đãi thuế TNDN cho doanh nghiệp mới thành lập, giúp bạn chủ động nắm bắt quyền lợi và thực hiện đúng thủ tục.1. Doanh Nghiệp Mới Thành Lập Có Mặc Định Được Miễn Thuế TNDN?Theo quy định của Luật Thuế Thu nhập doanh nghiệp, không phải tất cả các doanh nghiệp mới thành lập đều mặc định được miễn hay giảm thuế TNDN.Quyền ưu đãi về miễn, giảm thuế TNDN không căn cứ thuần túy vào thời điểm thành lập, mà phụ thuộc vào:Địa bàn đầu tư: Doanh nghiệp đặt trụ sở/dự án tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn.Lĩnh vực/ngành nghề kinh doanh: Doanh nghiệp hoạt động trong các ngành nghề được Nhà nước khuyến khích đầu tư.Quy mô và hình thức chuyển đổi: Doanh nghiệp chuyển đổi từ hộ kinh doanh cá thể lên doanh nghiệp.Nếu doanh nghiệp mới thành lập hoạt động trong các lĩnh vực kinh doanh thông thường và ở địa bàn không thuộc diện ưu đãi, doanh nghiệp vẫn phải nộp thuế TNDN theo mức thuế suất phổ thông (thường là 20% trên lợi nhuận chịu thuế).2. Các Trường Hợp Doanh Nghiệp Mới Thành Lập Được Miễn, Giảm Thuế TNDNDoanh nghiệp mới thành lập sẽ được hưởng ưu đãi miễn, giảm thuế TNDN nếu thuộc một trong các trường hợp cụ thể sau:Trường hợp 1: Chuyển đổi từ Hộ kinh doanh lên Doanh nghiệpTheo Nghị định 114/2020/NĐ-CP và Luật Hỗ trợ Doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp nhỏ và vừa được thành lập trên cơ sở chuyển đổi từ hộ kinh doanh sẽ được miễn thuế TNDN trong thời hạn 03 năm liên tục kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu.Trường hợp 2: Đầu tư tại Địa bàn có Điều kiện Kinh tế - Xã hội Khó khănDoanh nghiệp mới thành lập thực hiện dự án đầu tư tại các địa bàn thuộc danh mục ưu đãi đầu tư (theo quy định của Luật Đầu tư):Địa bàn đặc biệt khó khăn: Được miễn thuế tối đa 4 năm, giảm 50% số thuế phải nộp trong tối đa 9 năm tiếp theo; áp dụng thuế suất ưu đãi 10% trong 15 năm.Địa bàn khó khăn: Được miễn thuế tối đa 2 năm, giảm 50% số thuế phải nộp trong tối đa 4 năm tiếp theo; áp dụng thuế suất ưu đãi 17% trong 10 năm.Trường hợp 3: Hoạt động trong Lĩnh vực/Ngành nghề Ưu đãi Đầu tưDoanh nghiệp mới thành lập có dự án thuộc các lĩnh vực sau sẽ được hưởng chính sách miễn, giảm thuế TNDN:Nghiên cứu và phát triển công nghệ (R&D), sản xuất sản phẩm phần mềm, công nghệ cao.Sản xuất năng lượng tái tạo, năng lượng sạch, bảo vệ môi trường.Lĩnh vực xã hội hóa: Giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao và môi trường.Doanh nghiệp khoa học và công nghệ.3. Điều Kiện Để Được Hưởng Ưu Đãi Thuế TNDNĐể thực sự được hưởng chính sách miễn, giảm thuế TNDN, doanh nghiệp mới thành lập phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện quản lý tài chính - kế toán sau:Thực hiện chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ: Doanh nghiệp phải thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hạch toán hóa đơn chứng từ theo quy định của pháp luật.Nộp thuế theo phương pháp kê khai: Doanh nghiệp phải đăng ký nộp thuế TNDN theo phương pháp kê khai.Hạch toán riêng khoản thu nhập ưu đãi: Doanh nghiệp phải hạch toán riêng thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế TNDN. Trường hợp không hạch toán riêng được thì thu nhập được hưởng ưu đãi xác định theo tỷ lệ doanh thu hoặc chi phí.4. Cách Xác Định Thời Gian Miễn, Giảm Thuế TNDNThời gian miễn thuế, giảm thuế TNDN đối với doanh nghiệp mới thành lập được tính như sau:Thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính liên tục từ năm đầu tiên doanh nghiệp có thu nhập chịu thuế từ dự án đầu tư mới được hưởng ưu đãi.Trường hợp doanh nghiệp không có thu nhập chịu thuế trong 03 năm đầu (kể từ năm đầu tiên có doanh thu từ dự án đầu tư mới), thì thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính kể từ năm thứ tư dự án đầu tư phát sinh doanh thu.5. Khuyến Nghị Cho Kế Toán Và Doanh Nghiệp Mới Thành LậpRà soát mã ngành và địa bàn: Kiểm tra kỹ mã ngành đăng ký kinh doanh và địa chỉ trụ sở/dự án xem có thuộc Danh mục địa bàn/ngành nghề ưu đãi đầu tư hay không.Tự xác định ưu đãi: Cơ quan thuế không ra quyết định công nhận ưu đãi thuế. Doanh nghiệp tự xác định các điều kiện ưu đãi, tự tính số thuế được miễn/giảm và kê khai vào Mụclục ưu đãi thuế (Phụ lục 03-3A/TNDN) kèm theo Tờ khai quyết toán thuế TNDN hàng năm.Lưu trữ hồ sơ chứng minh: Lưu trữ cẩn thận các văn bản, giấy tờ pháp lý (Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận ĐKKD hộ kinh doanh cũ, hóa đơn chứng từ mua sắm máy móc...) để giải trình khi cơ quan thuế thanh tra, kiểm tra.

Xem chi tiết→
Chứng từ Khấu trừ Thuế TNCN Điện tử Có Bắt buộc Có Chữ ký Số Không?Nổi bật
17/9/2026

Chứng từ Khấu trừ Thuế TNCN Điện tử Có Bắt buộc Có Chữ ký Số Không?

Trong lộ trình chuyển đổi số của ngành Thuế, việc áp dụng chứng từ khấu trừ thuế Thu nhập cá nhân (TNCN) điện tử đã trở thành yêu cầu bắt buộc đối với các tổ chức, doanh nghiệp từ ngày 01/07/2022. Tuy nhiên, trong quá trình lập và xuất chứng từ cho người lao động, rất nhiều kế toán và doanh nghiệp thắc mắc: Liệu chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử có bắt buộc phải có chữ ký số (chữ ký điện tử) của bên trả thu nhập hay không?Bài viết dưới đây sẽ giải đáp chi tiết quy định pháp lý hiện hành, các trường hợp ngoại lệ và hướng dẫn thực hiện đúng quy chuẩn.1. Quy định Pháp lý về Chữ ký Số trên Chứng từ Khấu trừ Thuế TNCN Điện tửTheo quy định tại Nghị định 123/2020/NĐ-CP và Thông tư 78/2021/TT-BTC về hóa đơn, chứng từ điện tử:Chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử được quản lý và có giá trị pháp lý tương tự như hóa đơn điện tử.Về nguyên tắc chung, một chứng từ điện tử hợp lệ phải bảo đảm tính toàn vẹn của thông tin và xác định được danh tính của tổ chức, cá nhân khởi tạo.Do đó, về mặt nguyên tắc, chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử BẮT BUỘC phải có chữ ký số (chữ ký điện tử) của tổ chức chi trả thu nhập trước khi gửi/cấp cho người lao động.Chữ ký số đóng vai trò xác thực tính pháp lý, đảm bảo nội dung chứng từ không bị thay đổi hay giả mạo sau khi đã phát hành.2. Các Trường hợp Ngoại lệ Không Bắt buộc Cần Chữ ký SốMặc dù quy định chung yêu cầu phải có chữ ký số, ngành Thuế cũng đưa ra một số hướng dẫn linh hoạt cho các trường hợp đặc thù nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp và người nộp thuế:Trường hợp 1: Người lao động là cá nhân ủy quyền quyết toán thuếKhi người lao động ủy quyền cho doanh nghiệp thực hiện quyết toán thuế TNCN thay mình, doanh nghiệp không nhất thiết phải xuất riêng chứng từ khấu trừ thuế TNCN cho từng cá nhân. Việc kê khai và nộp thuế sẽ thực hiện qua bảng tổng hợp quyết toán của tổ chức.Trường hợp 2: Hướng dẫn riêng từ một số Cục Thuế địa phương đối với chứng từ xuất cho cá nhânMột số Cục Thuế (như Cục Thuế TP. Hà Nội, Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh) đã có các công văn hướng dẫn giải đáp thắc mắc cho doanh nghiệp. Theo đó, nếu chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử được khởi tạo từ hệ thống phần mềm đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn kỹ thuật của Tổng cục Thuế, có mã/định danh của cơ quan thuế hoặc được gửi qua phương thức điện tử xác thực an toàn, trong một số trường hợp cụ thể dành cho cá nhân tự quyết toán, tiêu thức chữ ký số có thể được linh động xem xét.Lưu ý quan trọng: Doanh nghiệp nên chủ động tham chiếu công văn hướng dẫn mới nhất từ Cục Thuế quản lý trực tiếp để áp dụng đúng thực tế tại địa phương.3. Tiêu chuẩn của một Chứng từ Khấu trừ Thuế TNCN Điện tử Hợp lệMột chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử được coi là hợp lệ khi đáp ứng đầy đủ các nội dung cơ bản sau:Tên chứng từ: Chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân.Ký hiệu mẫu chứng từ và ký hiệu chứng từ.Số thứ tự chứng từ: Dãy số tự nhiên liên tiếp.Thông tin tổ chức trả thu nhập: Tên, địa chỉ, mã số thuế (MST) của doanh nghiệp/tổ chức chi trả.Thông tin người nộp thuế: Họ và tên, mã số thuế (hoặc số CCCD/Hộ chiếu) của người lao động.Thông tin khoản thu nhập và thuế: Quốc tịch, khoản thu nhập chịu thuế, thời điểm trả thu nhập, tổng thu nhập chịu thuế, số thuế TNCN đã khấu trừ.Ngày, tháng, năm lập chứng từ.Chữ ký số (Chữ ký điện tử): Chữ ký số hợp lệ của bên chi trả thu nhập (trừ các trường hợp đặc biệt được hướng dẫn riêng).4. Rủi ro khi Xuất Chứng từ Không Có Chữ ký Số Hoặc Không Đúng Quy địnhDoanh nghiệp chi trả thu nhập cần lưu ý các rủi ro sau khi phát hành chứng từ khấu trừ thuế TNCN thiếu chữ ký số hoặc sai quy cách:Chứng từ bị từ chối khi quyết toán: Người lao động sử dụng chứng từ không có chữ ký số hợp lệ để tự đi quyết toán thuế TNCN có thể bị cơ quan thuế từ chối hồ sơ, yêu cầu xin lại chứng từ có chữ ký số.Xử phạt vi phạm hành chính: Doanh nghiệp có thể bị xử phạt về hành vi lập chứng từ không đúng quy định theo Nghị định 125/2020/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế, hóa đơn.Ảnh hưởng đến uy tín doanh nghiệp: Việc phát hành chứng từ lỗi làm gián đoạn thủ tục hoàn thuế/quyết toán thuế của người lao động, gây ảnh hưởng đến mối quan hệ lao động.5. Khuyến nghị cho Doanh nghiệp và Bộ phận Kế toánĐể đảm bảo tuân thủ đúng pháp luật và tránh phát sinh phiền hà cho người lao động, doanh nghiệp nên thực hiện các bước sau:Sử dụng Phần mềm Chứng từ Thuế Điện tử Chuẩn chuẩn kết nối: Lựa chọn các đơn vị cung cấp giải pháp phần mềm uy tín, có kết nối trực tiếp hoặc đáp ứng đầy đủ định dạng chuẩn dữ liệu của Tổng cục Thuế.Ký số tập trung/tự động: Tích hợp chữ ký số HSM hoặc chữ ký số doanh nghiệp vào phần mềm để việc xuất và ký chứng từ được thực hiện nhanh chóng, chính xác.Cấp chứng từ điện tử cho người lao động: Gửi file chứng từ điện tử (định dạng XML/PDF đã ký số) qua email hoặc Cổng thông tin nội bộ cho người lao động đã nghỉ việc hoặc người lao động tự quyết toán thuế.

Xem chi tiết→
Hướng dẫn Khấu trừ Thuế TNCN đối với Người lao động đã Nghỉ việcNổi bật
16/9/2026

Hướng dẫn Khấu trừ Thuế TNCN đối với Người lao động đã Nghỉ việc

Việc chấm dứt hợp đồng lao động thường kéo theo nhiều thủ tục hành chính phức tạp, trong đó nghĩa vụ quyết toán và khấu trừ thuế Thu nhập cá nhân (TNCN) là vấn đề khiến nhiều cả doanh nghiệp và người lao động băn khoăn. Khi người lao động (NLĐ) nghỉ việc, doanh nghiệp cần xác định chính xác số thuế TNCN phải khấu trừ để đảm bảo tuân thủ pháp luật và bảo vệ quyền lợi cho cả hai bên.1. Nguyên tắc Chung về Khấu trừ Thuế TNCN khi Nghỉ việcTheo quy định của Luật Thuế TNCN và các văn bản hướng dẫn hành, việc khấu trừ thuế TNCN đối với NLĐ đã nghỉ việc được thực hiện dựa trên hai nguyên tắc cốt lõi:Khấu trừ tại nguồn: Doanh nghiệp trả thu nhập có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN trước khi chi trả các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng cuối cùng cho NLĐ.Tính thuế theo thời điểm trả thu nhập: Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế là thời điểm doanh nghiệp thực tế trả thu nhập cho NLĐ.2. Xác định Loại Hợp đồng và Mức Thuế suất Áp dụngCách tính thuế TNCN cho NLĐ đã nghỉ việc phụ thuộc vào loại hợp đồng lao động mà họ đã ký trước đó và tổng mức thu nhập họ nhận được trong năm tài chính. Cụ thể:2.1 Đối với Người lao động ký Hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lênĐây là trường hợp phổ biến nhất. Đối với nhóm NLĐ này, việc khấu trừ thuế TNCN được thực hiện như sau:A. Khấu trừ hàng tháng/quý:Doanh nghiệp thực hiện tạm khấu trừ thuế TNCN theo Biểu thuế lũy tiến từng phần. Số thuế này được tính dựa trên thu nhập chịu thuế hàng tháng, sau khi đã trừ các khoản giảm trừ cảnh và các khoản đóng bảo hiểm bắt buộc.B. Quyết toán thuế khi nghỉ việc:Đây là bước quan trọng. Khi chấm dứt hợp đồng, doanh nghiệp và NLĐ cần thực hiện quyết toán thuế để xác định số thuế TNCN thực tế phải nộp cho toàn bộ thời gian làm việc trong năm.Trường hợp NLĐ ủy quyền quyết toán cho doanh nghiệp: Doanh nghiệp sẽ thay mặt NLĐ tính toán lại toàn bộ thu nhập từ tiền lương, tiền công phát sinh tại doanh nghiệp trong năm, tính số thuế TNCN phải nộp theo Biểu thuế lũy tiến từng phần, và bù trừ với số thuế đã tạm khấu trừ hàng tháng. Kết quả sẽ ra số thuế nộp thừa (được hoàn) hoặc số thuế nộp thiếu (phải nộp thêm). Doanh nghiệp sẽ thực hiện thu thêm hoặc hoàn trả cho NLĐ.Trường hợp NLĐ không ủy quyền quyết toán: NLĐ tự thực hiện quyết toán thuế TNCN trực tiếp với cơ quan thuế. Doanh nghiệp chỉ có trách nhiệm cấp Chứng từ khấu trừ thuế TNCN cho NLĐ để họ làm căn cứ quyết toán.2.2 Đối với Người lao động ký Hợp đồng lao động dưới 3 tháng hoặc không ký Hợp đồng lao độngĐối với nhóm NLĐ này, doanh nghiệp thực hiện khấu trừ thuế TNCN theo mức 10% trên tổng thu nhập chi trả mỗi lần, nếu tổng thu nhập đó từ 2.000.000 đồng trở lên.Tuy nhiên, có một trường hợp đặc biệt: Nếu NLĐ ước tính tổng thu nhập chịu thuế của mình sau khi trừ các khoản giảm trừ cảnh vẫn chưa đến mức phải nộp thuế (khoảng 132 triệu đồng/năm), họ có thể làm Cam kết 08/CK-TNCN (theo Thông tư 80/2021/TT-BTC) để doanh nghiệp tạm thời không khấu trừ 10% thuế TNCN.2.3 Đối với Người lao động là Cá nhân không cư trúNếu NLĐ đã nghỉ việc là cá nhân không cư trú tại Việt Nam, doanh nghiệp thực hiện khấu trừ thuế TNCN theo mức 20% trên tổng thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam, không phân biệt loại hợp đồng lao động.3. Các Khoản Thu nhập được Miễn thuế TNCN khi Nghỉ việcKhông phải toàn bộ số tiền NLĐ nhận được khi nghỉ việc đều phải chịu thuế. Theo Luật Thuế TNCN, một số khoản thu nhập sau đây được miễn thuế:Trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm: Các khoản trợ cấp này được tính theo quy định của Bộ luật Lao động và Luật Bảo hiểm xã hội, do người sử dụng lao động hoặc Quỹ Bảo hiểm xã hội chi trả. Phần trợ cấp nằm trong mức quy định là miễn thuế.Tiền bồi thường do chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật: Số tiền doanh nghiệp phải bồi thường cho NLĐ theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc theo thỏa thuận do chấm dứt hợp đồng trái luật.Các khoản trợ cấp khác do Ngân sách nhà nước chi trả: Ví dụ như trợ cấp thất nghiệp.Lưu ý: Các khoản thưởng nghỉ việc, thưởng thâm niên, tiền lương cho những ngày phép chưa nghỉ… nếu không phải là trợ cấp thôi việc/mất việc theo luật định thì vẫn phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.4. Trách nhiệm của Doanh nghiệpSau khi NLĐ nghỉ việc, doanh nghiệp cần thực hiện đầy đủ các trách nhiệm sau:Chốt số liệu và chi trả: Chi trả đầy đủ các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng và các khoản trợ cấp khác theo thỏa thuận và quy định.Khấu trừ thuế: Thực hiện khấu trừ thuế TNCN theo đúng mức thuế suất và cách tính quy định (Biểu thuế lũy tiến từng phần hoặc 10% hoặc 20%).Cấp Chứng từ khấu trừ thuế: Trong trường hợp NLĐ không ủy quyền quyết toán, doanh nghiệp phải cấp cho NLĐ Chứng từ khấu trừ thuế TNCN (mẫu số 07/CT-TNCN). Chứng từ này là bằng chứng về số thuế mà doanh nghiệp đã khấu trừ của NLĐ.Kê khai và nộp thuế: Kê khai và nộp số thuế TNCN đã khấu trừ vào Ngân sách nhà nước theo kỳ kê khai (tháng hoặc quý).Lưu trữ hồ sơ: Lưu trữ đầy đủ hồ sơ liên quan đến việc tính và khấu trừ thuế TNCN như: hợp đồng lao động, bản cam kết 08 (nếu có), chứng từ khấu trừ, biên bản quyết toán… để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra thuế sau này.5. Trách nhiệm của Người lao độngĐối với NLĐ đã nghỉ việc, họ cũng có những trách nhiệm nhất định để đảm bảo nghĩa vụ thuế:Kiểm tra thông tin: Kiểm tra kỹ các khoản thu nhập được chi trả, số thuế đã khấu trừ và thông tin trên Chứng từ khấu trừ thuế TNCN do doanh nghiệp cấp.Tự quyết toán thuế: Trong trường hợp không ủy quyền cho doanh nghiệp quyết toán (do có thu nhập từ nhiều nơi hoặc vì lý do khác), NLĐ phải tự thực hiện thủ tục quyết toán thuế TNCN trực tiếp với cơ quan thuế để xác định số thuế thực tế phải nộp hoặc số thuế được hoàn.Lưu trữ chứng từ: Lưu trữ cẩn thận Chứng từ khấu trừ thuế TNCN và các tài liệu liên quan khác để làm căn cứ cho việc quyết toán.6. Ví dụ Minh họaĐể dễ hình dung hơn, hãy cùng xem xét một ví dụ:Tình huống: Anh B ký hợp đồng lao động 1 năm với Công ty X, mức lương hàng tháng là 20 triệu đồng. Tháng 7/2023, anh B xin nghỉ việc. Trong thời gian làm việc, anh B đã được Công ty X tạm khấu trừ thuế TNCN hàng tháng theo Biểu thuế lũy tiến từng phần. Khi nghỉ việc, Công ty X trả cho anh B: lương tháng 7 (tính đến ngày nghỉ), tiền thưởng cuối năm (tính theo tỷ lệ thời gian làm việc) và 1 tháng trợ cấp thôi việc (20 triệu đồng). Tổng thu nhập chịu thuế của anh B đến thời điểm nghỉ việc là 150 triệu đồng. Tổng số thuế TNCN đã tạm khấu trừ là 5 triệu đồng.Xử lý:Trợ cấp thôi việc: 20 triệu đồng trợ cấp thôi việc mà anh B nhận được thuộc diện được miễn thuế TNCN. Do đó, Công ty X không cần tính thuế trên khoản tiền này.Thu nhập chịu thuế: 150 triệu đồng thu nhập chịu thuế là cơ sở để tính thuế TNCN cho anh B.Quyết toán thuế:Nếu anh B ủy quyền quyết toán: Công ty X sẽ tính toán lại số thuế TNCN phải nộp của anh B trên thu nhập 150 triệu đồng, sau khi trừ đi các khoản giảm trừ cảnh (bản thân, người phụ thuộc...). Nếu số thuế phải nộp thực tế lớn hơn 5 triệu đồng, Công ty X sẽ thu thêm của anh B. Nếu nhỏ hơn 5 triệu đồng, Công ty X sẽ hoàn trả cho anh B.Nếu anh B không ủy quyền quyết toán: Công ty X sẽ chỉ có trách nhiệm cấp Chứng từ khấu trừ thuế TNCN cho anh B, ghi nhận thu nhập chịu thuế 150 triệu đồng và số thuế đã tạm khấu trừ là 5 triệu đồng. Anh B sẽ dùng chứng từ này để tự quyết toán thuế với cơ quan thuế.

Xem chi tiết→
Thuế TP. Hà Nội đẩy mạnh chuyển đổi số và nâng cao hiệu quả hỗ trợ người nộp thuếNổi bật
15/9/2026

Thuế TP. Hà Nội đẩy mạnh chuyển đổi số và nâng cao hiệu quả hỗ trợ người nộp thuế

Nhằm xây dựng môi trường kinh doanh minh bạch, hiện đại và thuận lợi, Thuế TP. Hà Nội tiếp tục đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý và hỗ trợ người nộp thuế trên địa bàn. Việc đa dạng hóa các kênh giao tiếp số không chỉ giúp người dân, doanh nghiệp tiết kiệm thời gian mà còn nâng cao tính tuân thủ pháp luật thuế.Triển khai kênh thông tin qua tin nhắn định danh “THUE_HANOI”Mới đây, Thuế TP. Hà Nội đã chính thức ra mắt kênh truyền tải thông tin qua tin nhắn điện thoại với tên hiển thị định danh là THUE_HANOI.Phương thức này hướng tới đối tượng chính là các hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh trên địa bàn Thủ đô. Thông qua các tin nhắn chính thức, người nộp thuế sẽ nhận được:Cập nhật kịp thời về các chính sách, quy định thuế mới ban hành.Nhắc nhở các mốc thời hạn quan trọng về kê khai và nộp thuế, giảm thiểu tình trạng chậm nộp do quên lịch.Hướng dẫn chi tiết quy trình thực hiện nghĩa vụ thuế bằng ngôn ngữ ngắn gọn, dễ hiểu.Đa dạng hóa các giải pháp hỗ trợ thuế điện tửSong song với việc nhắn tin thông báo, Thuế TP. Hà Nội tập trung nâng cấp hệ thống hạ tầng và đưa ra nhiều tiện ích số vượt trội:Trợ lý ảo AI hỗ trợ 24/7: Giải đáp tức thì các thắc mắc thường gặp của cá nhân và doanh nghiệp về hóa đơn điện tử, thủ tục kê khai hay quyết toán thuế.Tích hợp ứng dụng eTax Mobile: Cho phép người nộp thuế dễ dàng tra cứu mã số thuế cá nhân, nghĩa vụ tài chính về đất đai, thuế thu nhập cá nhân cũng như thực hiện nộp thuế trực tuyến mọi lúc, mọi nơi ngay trên thiết bị di động.Kê khai thuế qua Chatbot: Hỗ trợ hộ kinh doanh thực hiện các bước kê khai thuế nhanh chóng, giảm nhẹ thủ tục hành chính.Cảnh báo khẩn: Mạo danh cơ quan Thuế để lừa đảoBên cạnh việc chuyển đổi số, Thuế TP. Hà Nội phát đi cảnh báo tới toàn thể người dân và doanh nghiệp về tình trạng các đối tượng xấu giả danh cán bộ thuế gọi điện, gửi thư mời hoặc phát tán ứng dụng giả mạo nhằm chiếm đoạt tài sản.Người nộp thuế cần lưu ý các dấu hiệu nhận biết an toàn:Địa chỉ truy cập chính thức: Trang thông tin điện tử của Thuế TP. Hà Nội chỉ sử dụng tên miền có đuôi .gdt.gov.vn (ví dụ: [https://hanoi.gdt.gov.vn](https://hanoi.gdt.gov.vn) hoặc [https://thuedientu.gdt.gov.vn](https://thuedientu.gdt.gov.vn)).Không cung cấp thông tin bảo mật: Cơ quan Thuế tuyệt đối không yêu cầu người nộp thuế cung cấp mật khẩu ngân hàng, mã OTP hoặc chuyển tiền vào tài khoản cá nhân để "giải quyết nghĩa vụ thuế".Xác minh thông tin: Khi nhận được các văn bản, giấy mời hay cuộc gọi nghi vấn, người nộp thuế nên liên hệ trực tiếp qua số hotline chính thức của cơ quan Thuế quản lý hoặc tra cứu thông tin trên Cổng dịch vụ công.Việc ứng dụng đồng bộ công nghệ hiện đại cùng tinh thần chủ động cảnh báo rủi ro khẳng định nỗ lực của Thuế TP. Hà Nội trong việc đồng hành, bảo vệ quyền lợi hợp pháp cho người nộp thuế trên địa bàn.

Xem chi tiết→
HÓA ĐƠN TRÊN 5 TRIỆU ĐỒNG CÓ BẮT BUỘC PHẢI LÀM HỢP ĐỒNG KHÔNG?Nổi bật
14/9/2026

HÓA ĐƠN TRÊN 5 TRIỆU ĐỒNG CÓ BẮT BUỘC PHẢI LÀM HỢP ĐỒNG KHÔNG?

Cùng với quy định hạ hạn mức thanh toán không dùng tiền mặt xuống ngưỡng 5 triệu đồng (khi khấu trừ thuế GTGT và tính chi phí được trừ), nhiều doanh nghiệp và kế toán thắc mắc liệu mọi hóa đơn có giá trị từ 5 triệu đồng trở lên có bắt buộc phải ký Hợp đồng kinh tế bằng văn bản hay không.I. CÂU TRẢ LỜI TỪ PHÁP LUẬT THUẾ VÀ THƯƠNG MẠI1. Về nguyên tắc chung:Không bắt buộc 100% mọi hóa đơn trên 5 triệu phải có hợp đồng bằng văn bản separate.Theo Luật Thương mại và Bộ luật Dân sự, hợp đồng kinh tế có thể được thể hiện qua nhiều hình thức: bằng văn bản, bằng lời nói hoặc bằng hành vi cụ thể. Đơn đặt hàng (Purchase Order), email xác nhận giao dịch, hóa đơn bán hàng... cũng được coi là một hình thức giao kết hợp đồng.Luật Thuế GTGT và Luật Thuế TNDN chỉ yêu cầu bắt buộc:Có hóa đơn GTGT / hóa đơn bán hàng hợp pháp.Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các hóa đơn từ 5 triệu đồng trở lên.Hàng hóa, dịch vụ phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh thực tế.2. Khi nào BẮT BUỘC phải làm Hợp đồng kinh tế? Mặc dù luật thuế không quy định cứng cho mọi hóa đơn 5 triệu, nhưng doanh nghiệp BẮT BUỘC phải có hợp đồng bằng văn bản trong các trường hợp sau:Mua hàng trả chậm, trả góp, thanh toán sau: Khi tại thời điểm ghi nhận chi phí/khấu trừ thuế, doanh nghiệp chưa thực hiện chuyển khoản ngay. Hợp đồng và biên bản bàn giao là căn cứ duy nhất để chứng minh phương thức thanh toán trả chậm không dùng tiền mặt theo thỏa thuận.Cung cấp dịch vụ/giao dịch phức tạp nhiều giai đoạn: Các dịch vụ xây dựng, lắp đặt, tư vấn, thuê tài sản, sửa chữa tài sản... bắt buộc phải có hợp đồng để xác định khối lượng công việc, điều khoản nghiệm thu và trách nhiệm của các bên.Các giao dịch bắt buộc theo luật chuyên ngành: Mua bán tài sản cố định, bất động sản, chuyển nhượng vốn, dịch vụ có giá trị lớn...II. BỘ HỒ SƠ HOÀN CHỈNH KHI THỰC HIỆN GIAO DỊCH TRÊN 5 TRIỆU ĐỒNGĐể đảm bảo tính hợp lệ cao nhất khi quyết toán thuế, doanh nghiệp nên chuẩn bị bộ hồ sơ tương ứng với từng hình thức giao dịch:1. Đối với giao dịch Mua bán - Thanh toán ngay (Chuyển khoản ngay):Hóa đơn điện tử hợp pháp.Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (Ủy nhiệm chi, giấy báo nợ ngân hàng).Phiếu giao hàng / Phiếu xuất kho / Phiếu nhập kho (để chứng minh hàng hóa đã chuyển giao). (Không nhất thiết phải lập hợp đồng kinh tế riêng nếu đã có đơn đặt hàng/báo giá).2. Đối với giao dịch Trả chậm / Trả góp / Mua trước - Thanh toán sau:Hợp đồng kinh tế (quy định rõ điều khoản trả chậm và cam kết thanh toán qua ngân hàng).Hóa đơn điện tử.Biên bản bàn giao hàng hóa / Biên bản nghiệm thu dịch vụ.Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (khi đến hạn thanh toán).III. RỦI RO NẾU THIẾU HỒ SƠ VÀ CÁC LƯU Ý CHO KẾ TOÁNNguy cơ bị loại chi phí TNDN và thuế GTGT: Nếu mua hàng trả chậm trên 5 triệu nhưng không có Hợp đồng làm căn cứ thỏa thuận thanh toán không dùng tiền mặt, cơ quan thuế có thể từ chối ghi nhận chi phí được trừ hoặc từ chối khấu trừ thuế GTGT đầu vào.Cộng dồn hóa đơn trong ngày: Mua hàng nhiều lần trong cùng 1 ngày của cùng 1 nhà cung cấp, dù mỗi hóa đơn dưới 5 triệu nhưng tổng vượt 5 triệu thì vẫn bắt buộc phải có chứng từ chuyển khoản.Tài khoản thanh toán: Tài khoản chuyển đi phải là tài khoản ngân hàng của công ty mua, và tài khoản nhận phải thuộc sở hữu của bên bán (đã đăng ký thông tin với cơ quan thuế).

Xem chi tiết→
MUA HÀNG HÓA TỪ 5 TRIỆU ĐỒNG CẦN HỒ SƠ, CHỨNG TỪ VÀ BIÊN BẢN BÀN GIAO THẾ NÀO?Nổi bật
12/9/2026

MUA HÀNG HÓA TỪ 5 TRIỆU ĐỒNG CẦN HỒ SƠ, CHỨNG TỪ VÀ BIÊN BẢN BÀN GIAO THẾ NÀO?

Trong hoạt động quản lý tài chính và kê khai thuế của doanh nghiệp, việc lập và lưu trữ đầy đủ bộ hồ sơ chứng từ khi mua hàng hóa, dịch vụ đóng vai trò vô cùng quan trọng. Các quy định pháp luật mới nhất liên quan đến ngưỡng thanh toán không dùng tiền mặt (từ 5 triệu đồng trở lên) đã đặt ra những yêu cầu chặt chẽ về chứng từ nhằm đảm bảo tính hợp pháp, hợp lệ cho các khoản chi.I. QUY ĐỊNH CHUNG VỀ NGUỠNG TÍNH CHI PHÍ VÀ KHẤU TRỪ THUẾ TỪ 5 TRIỆU ĐỒNGĐể một khoản chi mua hàng hóa, dịch vụ có giá trị từ 5 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế GTGT) được cơ quan thuế chấp thuận là chi phí hợp lý khi tính thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và được khấu trừ thuế Giá trị gia tăng (GTGT) đầu vào, doanh nghiệp cần đáp ứng các điều kiện cốt lõi:Có hóa đơn, chứng từ hợp pháp: Hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng theo quy định của pháp luật về hóa đơn, chứng từ.Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt: Áp dụng đối với các hóa đơn/đơn hàng có giá trị từng lần từ 5 triệu đồng trở lên.Chứng minh giao dịch thực tế phát sinh: Hàng hóa, dịch vụ mua vào phải phục vụ trực tiếp hoặc gián tiếp cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.Lưu ý: Trường hợp mua hàng của cùng một nhà cung cấp nhiều lần trong cùng một ngày có tổng giá trị từ 5 triệu đồng trở lên thì vẫn bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.II. TRƯỜNG HỢP NÀO BẮT BUỘC BỘ HỒ SƠ PHẢI CÓ BIÊN BẢN BÀN GIAO VÀ HỢP ĐỒNG?Việc chuẩn bị hồ sơ chứng từ đi kèm hóa đơn phụ thuộc vào hình thức thanh toán và thời điểm giao nhận hàng hóa của doanh nghiệp:1. Mua hàng trả chậm, trả góp hoặc mua trước - thanh toán sauĐây là trường hợp cơ quan thuế kiểm tra rất kỹ tính chân thực của giao dịch.Bộ hồ sơ bắt buộc gồm:Hợp đồng mua bán hàng hóa/dịch vụ (trong đó quy định rõ thời hạn thanh toán, phương thức thanh toán không dùng tiền mặt).Hóa đơn bán hàng / Hóa đơn GTGT.Biên bản bàn giao hàng hóa (hoặc Biên bản nghiệm thu/Phiếu xuất kho giao hàng) có chữ ký xác nhận của đại diện hai bên để chứng minh thời điểm giao nhận thực tế.Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt khi đến hạn thanh toán theo hợp đồng.2. Mua bán giao ngay và thanh toán ngayNếu doanh nghiệp thực hiện mua bán và hoàn tất thanh toán tiền mặt/chuyển khoản ngay tại thời điểm giao nhận:Bộ hồ sơ gồm: Hóa đơn hợp lệ kèm chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (ủy nhiệm chi, giấy báo nợ ngân hàng).Việc lập thêm biên bản bàn giao hoặc hợp đồng riêng lẻ tùy thuộc vào thỏa thuận của hai bên và tính chất phức tạp của hàng hóa (ví dụ: máy móc, thiết bị lớn vẫn nên có biên bản bàn giao để xác định tình trạng tài sản).III. HẬU QUẢ PHÁP LÝ KHI THIẾU CHỨNG TỪ HOẶC SAI QUY ĐỊNHNếu doanh nghiệp phát sinh các giao dịch mua hàng từ 5 triệu đồng trở lên nhưng không đáp ứng đúng yêu cầu chứng từ:Không được khấu trừ thuế GTGT: Phần thuế GTGT đầu vào của hóa đơn đó sẽ bị cơ quan thuế loại ra, không được khấu trừ hoặc hoàn thuế.Bị loại khỏi chi phí được trừ khi tính thuế TNDN: Toàn bộ giá trị đơn hàng có thể bị đưa vào chi phí không hợp lệ, dẫn đến việc bị truy thu thuế TNDN và phạt chậm nộp.Rủi ro bị xử phạt vi phạm hành chính: Nếu không có biên bản bàn giao hoặc chứng từ chứng minh hàng hóa có thực, giao dịch có nguy cơ bị nghi ngờ là mua bán hóa đơn khống hoặc khai sai nghĩa vụ thuế.IV. NGHỆ THUẬT QUẢN LÝ VÀ LƯU TRỮ HỒ SƠ CHO DOANH NGHIỆPĐể hạn chế tối đa rủi ro bị xuất toán chi phí khi quyết toán thuế, bộ phận kế toán và mua hàng cần phối hợp thực hiện:Chuẩn hóa quy trình mua hàng: Bắt buộc lập Biên bản bàn giao hàng hóa có đầy đủ chữ ký, họ tên của bên giao - bên nhận đối với các lô hàng vật tư, máy móc hoặc đơn hàng mua trả chậm.Kiểm tra kỹ thông tin thanh toán: Đảm bảo tài khoản chuyển đi thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp mua và tài khoản nhận thuộc về doanh nghiệp bán đăng ký với cơ quan thuế.Kèm đầy đủ chứng từ theo từng bộ hồ sơ: Mỗi hóa đơn mua vào nên được kẹp chung với Hợp đồng, Biên bản bàn giao, Phiếu nhập kho và Ủy nhiệm chi tương ứng để thuận tiện cho công tác đối soát và giải trình sau này.

Xem chi tiết→
CÁC TRƯỜNG HỢP KHÔNG ĐƯỢC KHÔI PHỤC MÃ SỐ THUẾ THEO QUY ĐỊNH PHÁP LUẬTNổi bật
11/9/2026

CÁC TRƯỜNG HỢP KHÔNG ĐƯỢC KHÔI PHỤC MÃ SỐ THUẾ THEO QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT

Mã số thuế (MST) đóng vai trò cốt lõi đối với doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân trong việc kê khai, nộp thuế và thực hiện các giao dịch kinh tế. Tuy nhiên, khi mã số thuế bị chấm dứt hiệu lực hoặc tạm khóa, không phải mọi trường hợp người nộp thuế đề nghị cũng được cơ quan thuế chấp thuận khôi phục. Việc nắm rõ các lý do bị từ chối khôi phục MST giúp tổ chức, cá nhân chủ động phòng tránh rủi ro và tuân thủ đúng pháp luật.I. CÁC TRƯỜNG HỢP KHÔNG ĐƯỢC KHÔI PHỤC MÃ SỐ THUẾTheo quy định của pháp luật về quản lý thuế, người nộp thuế không thuộc diện được khôi phục mã số thuế hoặc bị cơ quan thuế ban hành văn bản từ chối khôi phục mã số thuế trong các trường hợp sau:1. Đã hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo quy địnhKhi doanh nghiệp, tổ chức hoặc hộ kinh doanh đã nộp đủ hồ sơ chấm dứt mã số thuế và cơ quan thuế đã ban hành Thông báo chấm dứt hiệu lực mã số thuế chính thức.Trong trường hợp này, tư pháp lý về thuế đã chấm dứt hoàn toàn, mã số thuế không thể khôi phục để sử dụng lại. Nếu muốn tiếp tục kinh doanh, người nộp thuế phải thực hiện đăng ký mới theo quy định.2. Đã hoàn thành thủ tục giải thể, phá sản hoặc chấm dứt hoạt động hoàn toànDoanh nghiệp, tổ chức kinh tế đã làm xong thủ tục giải thể và cập nhật trạng thái pháp lý chấm dứt tồn tại trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.Cá nhân đã chết, bị Tòa án tuyên bố là đã chết, mất tích hoặc mất năng lực hành vi dân sự.3. Đã bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/Giấy phép hoạt động mà chưa được hủy bỏTrường hợp người nộp thuế bị cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh hoặc Giấy phép thành lập và hoạt động.Nếu quyết định thu hồi này vẫn đang có hiệu lực (chưa có văn bản chính thức hủy bỏ quyết định thu hồi từ cơ quan có thẩm quyền), cơ quan thuế sẽ không giải quyết khôi phục mã số thuế.4. Đề nghị khôi phục không đúng thời hạn hoặc quá thời hiệu pháp luật cho phépĐối với trường hợp người nộp thuế bị cơ quan thuế thông báo "Không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký": NNT phải nộp văn bản đề nghị khôi phục MST trước khi cơ quan thuế ra Thông báo chấm dứt hiệu lực mã số thuế. Nếu gửi hồ sơ sau thời điểm này, mã số thuế sẽ không được khôi phục.Đối với trường hợp được cơ quan có thẩm quyền hủy bỏ quyết định thu hồi giấy phép: NNT phải nộp hồ sơ đề nghị trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày ban hành văn bản hủy bỏ. Nếu quá thời hạn này mà không có lý do chính đáng, hồ sơ sẽ không được chấp nhận.5. Chưa hoàn thành các nghĩa vụ thuế, tiền phạt và hóa đơn tồn đọngNgười nộp thuế nộp hồ sơ xin khôi phục nhưng không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ: không bổ sung đủ các hồ sơ khai thuế còn thiếu, không nộp đủ tiền thuế nợ, tiền chậm nộp, tiền phạt vi phạm hành chính.Trong vòng 30 ngày kể từ khi nhận được thông báo của cơ quan thuế về nghĩa vụ tồn đọng, nếu NNT không hoàn thành nghĩa vụ thuế hoặc không có giải trình bằng văn bản được cơ quan thuế chấp thuận, đề nghị khôi phục sẽ bị từ chối.6. Không đáp ứng điều kiện thực tế về địa điểm trụ sở kinh doanhKhi NNT nộp hồ sơ khôi phục sau khi bị khóa vì lý do "không hoạt động tại địa chỉ đăng ký", cơ quan thuế sẽ tiến hành xác minh thực tế trụ sở.Nếu kết quả kiểm tra cho thấy người nộp thuế vẫn không treo bảng hiệu, không hoạt động tại địa chỉ đăng ký (hoặc địa chỉ mới thay đổi) hoặc không cung cấp được giấy tờ chứng minh quyền sử dụng hợp pháp địa điểm trụ sở, cơ quan thuế sẽ ra thông báo không chấp thuận khôi phục MST.II. HẬU QUẢ KHI MÃ SỐ THUẾ KHÔNG ĐƯỢC KHÔI PHỤCKhi mã số thuế rơi vào trạng thái chấm dứt hiệu lực hoặc bị khóa mà không được khôi phục:Tạm dừng hoạt động kinh doanh: Người nộp thuế không được phép thực hiện các giao dịch kinh tế, ký kết hợp đồng dưới danh nghĩa mã số thuế đó.Không được xuất hóa đơn: Mọi hóa đơn điện tử/hóa đơn giấy phát hành trong thời gian mã số thuế chưa được khôi phục đều bị coi là bất hợp pháp.Ảnh hưởng đến các tổ chức/đơn vị phụ thuộc: Nếu mã số thuế của đơn vị chủ quản bị chấm dứt hiệu lực và không thể khôi phục, mã số thuế của tất cả các chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị phụ thuộc cũng sẽ bị chấm dứt theo.III. LỜI KHUYÊN CHO DOANH NGHIỆP VÀ NGƯỜI NỘP THUẾTra cứu trạng thái mã số thuế thường xuyên: Chủ động kiểm tra tình trạng hoạt động của MST trên Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế để kịp thời xử lý khi có thông báo bất thường.Duy trì địa chỉ trụ sở rõ ràng: Luôn treo bảng hiệu công ty và đảm bảo có người đại diện/nhân sự làm việc tại trụ sở đăng ký để tránh bị cơ quan thuế lập biên bản bỏ địa chỉ kinh doanh.Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ kê khai: Nộp đầy đủ các tờ khai thuế (dù không phát sinh doanh thu) và thanh toán dứt điểm tiền thuế, tiền phạt phát sinh.Chủ động làm việc khi phát sinh sự cố: Ngay khi nhận được thông báo cảnh báo hoặc vi phạm từ cơ quan thuế, cần chủ động nộp hồ sơ giải trình và đề nghị khôi phục đúng quy trình, đúng hạn định.

Xem chi tiết→
Dự Thảo Hướng Dẫn Chi Tiết Giảm 30% Thuế TNCN Và Thuế TNDN Kỳ Tính Thuế Năm 2026 - 2027Nổi bật
9/9/2026

Dự Thảo Hướng Dẫn Chi Tiết Giảm 30% Thuế TNCN Và Thuế TNDN Kỳ Tính Thuế Năm 2026 - 2027

Nhằm triển khai Nghị quyết số 43/2026/QH16 của Quốc hội, Bộ Tài chính đang tổ chức lấy ý kiến Nhân dân đối với Dự thảo Nghị định quy định chi tiết việc giảm thuế thu nhập cá nhân (TNCN) và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Đây là chính sách hỗ trợ thiết thực, góp phần thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh và tháo gỡ khó khăn cho hộ kinh doanh, cá nhân và doanh nghiệp trong hai năm 2026 và 2027.Dưới đây là các nội dung trọng tâm doanh nghiệp, cá nhân và hộ kinh doanh cần nắm rõ.1. Chính Sách Giảm Thuế Thu Nhập Cá Nhân (TNCN)Mức giảm: Giảm 30% số thuế TNCN phải nộp của kỳ tính thuế năm 2026 và năm 2027.Đối tượng áp dụng:Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh cư trú.Có tổng doanh thu hằng năm trong kỳ tính thuế năm 2026 và 2027 đến 10 tỷ đồng.Căn cứ xác định doanh thu:Doanh thu làm căn cứ xác định đối tượng áp dụng được thực hiện theo quy định về chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ/cá nhân kinh doanh.Trường hợp hộ/cá nhân kinh doanh đã kê khai giảm thuế nhưng kết thúc năm, tổng doanh thu thực tế vượt quá 10 tỷ đồng thì phải kê khai nộp bổ sung phần thuế đã được giảm.2. Chính Sách Giảm Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp (TNDN)Mức giảm: Giảm 30% số thuế TNDN phải nộp của kỳ tính thuế năm 2026 và năm 2027.Đối tượng áp dụng:Doanh nghiệp thành lập theo Luật Doanh nghiệp.Tổ chức được thành lập theo Luật Hợp tác xã.Đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức khác có hoạt động sản xuất, kinh doanh phát sinh thu nhập theo quy định pháp luật Việt Nam.Điều kiện: Có tổng doanh thu trong kỳ tính thuế năm 2026, 2027 đến 10 tỷ đồng.Lưu ý về doanh thu và ưu đãi thuế:Nếu doanh nghiệp có đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh thì doanh thu làm căn cứ xét giảm thuế bao gồm toàn bộ doanh thu thể hiện trên Báo cáo tài chính tổng hợp năm.Đối với doanh nghiệp đang hưởng các ưu đãi thuế TNDN khác (theo Luật Thuế TNDN hoặc các Luật/Nghị quyết của Quốc hội), số thuế TNDN giảm 30% được tính trên số thuế phải nộp sau khi đã trừ đi phần ưu đãi.3. Nguyên Tắc Kê Khai Và Bù Trừ ThuếTự kê khai, tự chịu trách nhiệm: Người nộp thuế tự xác định mình thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi giảm thuế để kê khai giảm thuế trực tiếp trên Tờ khai thuế hàng tháng/quý hoặc Quyết toán thuế năm.Xử lý số thuế nộp thừa:Đối với hộ/cá nhân kinh doanh nộp thuế theo tỷ lệ % trên doanh thu, nếu có số thuế nộp thừa sau giảm thuế thì cuối năm được bù trừ hoặc hoàn trả thu ngân sách nhà nước theo quy định.Khai bổ sung / Kiểm tra sau quyết toán:Trường hợp doanh nghiệp/cá nhân khai bổ sung hoặc bị thanh tra, kiểm tra, kiểm toán làm điều chỉnh giảm số thuế phải nộp thì số thuế được giảm 30% cũng sẽ được điều chỉnh tương ứng.4. Hiệu Lực Và Ứng Dụng Thực TếNghị quyết số 43/2026/QH16 đã chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 24/8/2026 và áp dụng cho các kỳ tính thuế năm 2026 và 2027.Dự thảo Nghị định hướng dẫn thi hành hiện đang được Bộ Tài chính hoàn thiện các bước lấy ý kiến rộng rãi trước khi Chính phủ ban hành chính thức.Doanh nghiệp và cá nhân kinh doanh nên chủ động rà soát quy mô doanh thu năm 2026 để chuẩn bị hồ sơ, sổ sách và mẫu biểu kê khai phụ lục giảm thuế kèm theo tờ khai thuế theo quy định.

Xem chi tiết→
Tải Mẫu 24/ĐK-TCT Mới Nhất Theo Thông Tư 90/2026: Hướng Dẫn Kê Khai Từ A-ZNổi bật
8/9/2026

Tải Mẫu 24/ĐK-TCT Mới Nhất Theo Thông Tư 90/2026: Hướng Dẫn Kê Khai Từ A-Z

Mẫu 24/ĐK-TCT (hay còn gọi là Mẫu số 24/ĐKT) là chứng từ pháp lý quan trọng được người nộp thuế sử dụng khi thực hiện thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế. Từ ngày 01/07/2026, Bộ Tài chính ban hành Thông tư 90/2026/TT-BTC áp dụng Mẫu số 24/ĐKT thay thế cho các mẫu cũ trước đây. Việc nắm rõ quy định và kê khai chính xác biểu mẫu này giúp doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân hoàn tất thủ tục giải thể, đóng mã số thuế một cách hợp lệ và nhanh chóng.1. Mẫu 24/ĐK-TCT Là Gì Và Áp Dụng Cho Trường Hợp Nào?Mẫu 24/ĐK-TCT là tên gọi phổ biến của Văn bản đề nghị chấm dứt hiệu lực mã số thuế.Trước ngày 01/07/2026: Áp dụng Mẫu số 24/ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư 86/2024/TT-BTC.Từ ngày 01/07/2026: Áp dụng Mẫu số 24/ĐKT quy định tại Phụ lục II ban hành kèm Thông tư 90/2026/TT-BTC.Giai đoạn chuyển tiếp: Các hồ sơ đăng ký thuế điện tử vẫn có thể tiếp tục sử dụng mẫu cũ theo Thông tư 86 theo lộ trình cập nhật của cơ quan thuế.Link Tải Tệp Mẫu 24/ĐK-TCT Mới Nhất:Tải Mẫu 24/ĐK-TCT (Bản tiếng Việt): TẠI ĐÂYTải Mẫu 24/ĐK-TCT (Bản tiếng Anh): TẠI ĐÂYTải Mẫu 24/ĐK-TCT (Bản Song ngữ Anh - Việt): TẠI ĐÂY2. Hướng Dẫn Chi Tiết Cách Điền Mẫu 24/ĐK-TCTĐể hồ sơ không bị cơ quan thuế trả về, người nộp thuế cần thực hiện kê khai đầy đủ các chỉ tiêu sau:Tên người nộp thuế: Ghi đúng tên đầy đủ của doanh nghiệp, tổ chức, hộ kinh doanh hoặc cá nhân theo thông tin trên Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.Mã số thuế: Ghi chính xác mã số thuế 10 số hoặc 13 số được cơ quan thuế cấp. (Nếu dùng số định danh cá nhân thay cho mã số thuế thì kê khai theo quy định quản lý thuế hiện hành).Địa chỉ trụ sở chính / Địa chỉ kinh doanh: Điền địa chỉ đăng ký trụ sở chính đối với tổ chức hoặc địa chỉ địa điểm kinh doanh đối với hộ/cá nhân kinh doanh. Thông tin địa chỉ phải khớp hoàn toàn với dữ liệu lưu trên hệ thống cơ quan thuế.Lý do chấm dứt hiệu lực mã số thuế: Ghi rõ ràng nguyên nhân thực tế như: giải thể doanh nghiệp, chấm dứt hoạt động kinh doanh, chia/sáp nhập/hợp nhất, hoặc chấm dứt dự án đầu tư.Danh mục hồ sơ đính kèm: Liệt kê các giấy tờ gửi kèm như Quyết định giải thể, Quyết định thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Thông báo chấm dứt hoạt động...3. Quy Trình 6 Bước Chấm Dứt Hiệu Lực Mã Số ThuếSau khi điền xong văn bản đề nghị, người nộp thuế tiến hành thủ tục đóng mã số thuế theo trình tự sau:Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ: Lập Mẫu 24/ĐKT kèm các giấy tờ pháp lý tương ứng (Quyết định giải thể/chấm dứt hoạt động, bản sao văn bản thanh lý hợp đồng...).Bước 2: Nộp hồ sơ: Gửi hồ sơ đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp bằng hình thức nộp trực tiếp, gửi qua bưu chính hoặc nộp điện tử.Bước 3: Cơ quan thuế tiếp nhận và xử lý: Trong 02 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ, cơ quan thuế sẽ ban hành Thông báo người nộp thuế ngừng hoạt động và đang làm thủ tục đóng mã số thuế (Mẫu 17/TB-ĐKT).Bước 4: Hoàn thành nghĩa vụ thuế: Người nộp thuế nộp đủ các khoản thuế còn nợ, hoàn tất thủ tục quyết toán thuế và hủy hóa đơn chưa sử dụng.Bước 5: Nhận thông báo chấm dứt mã số thuế: Cơ quan thuế ban hành Thông báo chính thức về việc chấm dứt hiệu lực mã số thuế (Mẫu 18/TB-ĐKT).Bước 6: Lưu trữ hồ sơ: Lưu bản sao văn bản đề nghị cùng các thông báo của cơ quan thuế để phục vụ đối chiếu, giải trình sau này.4. Những Lưu Ý Quan Trọng Khi Sử Dụng Mẫu 24/ĐK-TCTChọn đúng biểu mẫu: Chú ý áp dụng tên gọi Mẫu số 24/ĐKT khi nộp hồ sơ theo Thông tư 90/2026/TT-BTC từ ngày 01/07/2026.Kiểm tra nghĩa vụ thuế: Việc nộp văn bản đề nghị không đồng nghĩa với việc mã số thuế được đóng ngay lập tức. Doanh nghiệp chỉ hoàn tất khi đã hoàn thành toàn bộ nghĩa vụ tài chính với ngân sách nhà nước.Đăng ký kinh doanh liên thông: Trường hợp giải thể doanh nghiệp thực hiện theo cơ chế một cửa liên thông, hồ sơ sẽ được nộp qua Cơ quan đăng ký kinh doanh thay vì nộp trực tiếp cho Cơ quan thuế.

Xem chi tiết→
Cục Thuế Lưu Ý 5 Điều Quan Trọng Khi Kê Khai Thuế Thu Nhập Cá NhânNổi bật
5/9/2026

Cục Thuế Lưu Ý 5 Điều Quan Trọng Khi Kê Khai Thuế Thu Nhập Cá Nhân

Với thông điệp "Kê khai đúng - dữ liệu đúng", Cục Thuế mới đây đã đưa ra khuyến nghị tới các doanh nghiệp và tổ chức trả thu nhập nhằm bảo đảm việc kê khai thuế thu nhập cá nhân (TNCN) diễn ra chuẩn xác, minh bạch. Việc tuân thủ đúng hướng dẫn không chỉ giúp doanh nghiệp bảo vệ quyền lợi của người lao động mà còn giảm thiểu rủi ro pháp lý và xử phạt hành chính.Dưới đây là 5 nội dung then chốt doanh nghiệp và người nộp thuế cần đặc biệt lưu ý:1. Chỉ kê khai các khoản thu nhập thực tế đã chi trảThông tin cung cấp cho cơ quan thuế phải phản ánh chính xác các khoản tiền lương, tiền công và thu nhập thực tế mà doanh nghiệp đã chi trả cho người lao động. Doanh nghiệp tuyệt đối không kê khai những khoản thu nhập không phát sinh trên thực tế.2. Không sử dụng thông tin cá nhân để kê khai sai thu nhậpCác dữ liệu định danh như họ tên, mã số thuế và thông tin đăng ký thuế chỉ được dùng cho những cá nhân thực tế có phát sinh thu nhập tại đơn vị. Nghiêm cấm việc mượn hoặc sử dụng thông tin của người khác nhằm mục đích hợp thức hóa chi phí, hồ sơ hoặc phân bổ thu nhập sai đối tượng.3. Kê khai sai gây ảnh hưởng trực tiếp đến người lao độngViệc cung cấp thông tin thu nhập thiếu chính xác có thể dẫn đến nhiều hệ lụy cho người lao động:Tăng nghĩa vụ thuế không đúng thực tế.Trở ngại trong quá trình quyết toán hoặc hoàn thuế.Ảnh hưởng đến việc xác nhận thu nhập cá nhân.Gây khó khăn khi thực hiện các giao dịch tài chính, tín dụng hoặc thủ tục hành chính khác.4. Khuyến khích người lao động theo dõi qua eTax MobileCục Thuế khuyến nghị người lao động nên chủ động cài đặt và sử dụng ứng dụng eTax Mobile để:Tra cứu chính xác số thu nhập do doanh nghiệp kê khai.Kiểm tra thông tin người phụ thuộc và thông tin đăng ký thuế.Theo dõi tiến trình quyết toán thuế TNCN.Gửi phản ánh trực tuyến đến cơ quan thuế ngay khi phát hiện thông tin bị kê khai sai lệch để kịp thời kiểm tra, xác minh.5. Kê khai đúng giúp doanh nghiệp chủ động giảm rủi roĐảm bảo dữ liệu kê khai chuẩn xác giúp doanh nghiệp không phải mất thời gian điều chỉnh hồ sơ, giảm rủi ro bị truy thu hay phạt vi phạm hành chính.Cơ quan thuế nhấn mạnh, các hành vi vi phạm như kê khai sai thực tế hoặc dùng mã số thuế cá nhân để kê khai khống thu nhập có thể bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Điều 16 và Điều 17 Nghị định 125/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 102/2025/NĐ-CP).

Xem chi tiết→
Hóa Đơn Điều Chỉnh Là Gì? Hướng Dẫn Chi Tiết Cách Lập Và Xử Lý Đúng Quy ĐịnhNổi bật
26/8/2026

Hóa Đơn Điều Chỉnh Là Gì? Hướng Dẫn Chi Tiết Cách Lập Và Xử Lý Đúng Quy Định

Trong quá trình hoạt động kinh doanh, việc xảy ra sai sót trên hóa đơn điện tử đã phát hành là điều khó tránh khỏi. Để khắc phục các sai sót về số tiền, thuế suất, thông tin hàng hóa hay mã số thuế, doanh nghiệp cần thực hiện nghiệp vụ lập hóa đơn điều chỉnh.Việc nắm vững bản chất, các trường hợp áp dụng và quy trình xuất hóa đơn điều chỉnh sẽ giúp kế toán xử lý hồ sơ chuẩn xác, hạn chế rủi ro pháp lý và đảm bảo tính hợp lệ cho báo cáo tài chính.1. Hóa Đơn Điều Chỉnh Là Gì?Hóa đơn điều chỉnh là loại hóa đơn điện tử được lập ra nhằm sửa đổi, bổ sung hoặc đính chính những thông tin sai lệch của một hóa đơn gốc đã phát hành trước đó.Điểm quan trọng cần lưu ý là hóa đơn điều chỉnh không làm hủy bỏ hay thay thế hoàn toàn hóa đơn cũ. Thay vào đó, hóa đơn này được xuất kèm theo để ghi nhận phần chênh lệch (tăng hoặc giảm) hoặc điều chỉnh các thông tin sai lệch mang tính định tính. Bắt buộc trên hóa đơn điều chỉnh phải ghi rõ dòng dẫn chiếu thông tin: Mẫu số, ký hiệu, số hóa đơn và ngày tháng năm của hóa đơn gốc cần điều chỉnh.2. Cách Ghi Các Thông Tin Trên Hóa Đơn Điều ChỉnhĐể đảm bảo giá trị pháp lý, nội dung trên hóa đơn điều chỉnh phải tuân thủ đầy đủ các chỉ tiêu bắt buộc:Thông tin nhận diện: Bao gồm tên loại hóa đơn, ngày lập, ký hiệu, số hóa đơn và mã của cơ quan thuế (nếu có).Thông tin các bên: Ghi đầy đủ tên đơn vị, địa chỉ, mã số thuế của người bán và người mua.Căn cứ điều chỉnh: Dòng chữ dẫn chiếu chi tiết đến hóa đơn gốc (Ví dụ: "Điều chỉnh cho hóa đơn Mẫu số... ký hiệu... số... ngày... tháng... năm...").Nội dung điều chỉnh: Diễn giải rõ ràng lý do và chi tiết phần sửa đổi (Ví dụ: "Điều chỉnh giảm số lượng hàng hóa từ 100 xuống 90").Chỉ tiêu hàng hóa, dịch vụ: Ghi rõ đơn vị tính, số lượng, đơn giá, thành tiền, thuế suất và tiền thuế tương ứng với phần giá trị điều chỉnh.Giá trị điều chỉnh: Số tiền bằng số và bằng chữ phản ánh đúng phần chênh lệch tăng (ghi số dương) hoặc giảm (ghi số âm).Ký xác nhận: Chữ ký số hợp lệ của người bán và người mua (nếu thuộc trường hợp quy định).3. Các Trường Hợp Cần Xuất Hóa Đơn Điều ChỉnhKhông phải trường hợp nào xảy ra sai sót cũng có thể tùy ý lựa chọn giữa điều chỉnh và thay thế. Quy định pháp luật phân loại rõ các trường hợp áp dụng như sau:Trường hợp được lựa chọn điều chỉnh hoặc thay thếKhi hóa đơn điện tử đã xuất có sai sót về mã số thuế, tên hàng hóa, quy cách/chất lượng sản phẩm, số tiền, thuế suất hay tiền thuế..., doanh nghiệp được quyền chọn 1 trong 2 phương án:Chọn điều chỉnh: Lập hóa đơn điều chỉnh kèm dòng dẫn chiếu hóa đơn gốc.Chọn thay thế: Lập hóa đơn thay thế mới hoàn toàn.Lưu ý quan trọng: Nếu đã chọn phương án điều chỉnh ở lần đầu, thì các lần xử lý sai sót phát sinh tiếp theo đối với hóa đơn đó vẫn phải tiếp tục áp dụng hình thức điều chỉnh.Trường hợp bắt buộc chỉ được xuất hóa đơn điều chỉnhMột số trường hợp giao dịch phát sinh đặc thù bắt buộc phải lập hóa đơn điều chỉnh bao gồm:Hóa đơn gốc lập ra bị sai sót nhưng thiếu thông tin về ký hiệu mẫu số, ký hiệu hóa đơn hoặc số hóa đơn.Phát sinh trả lại một phần hoặc toàn bộ hàng hóa (tùy thuộc vào quy định thỏa thuận hóa đơn giữa hai bên).Phát sinh hoàn/giảm phí dịch vụ, giảm hoa hồng môi giới trong lĩnh vực bảo hiểm, ngân hàng, viễn thông.Phát sinh chênh lệch quy đổi ngoại tệ khi thanh toán.Thực hiện chiết khấu thương mại căn cứ trên doanh số/số lượng của kỳ mua hàng trước đó hoặc lập kèm bảng kê.4. Quy Trình 6 Bước Lập Và Xuất Hóa Đơn Điều Chỉnh Trên Phần MềmKhi phát sinh nhu cầu điều chỉnh hóa đơn trên hệ thống phần mềm hóa đơn điện tử, kế toán thực hiện theo các bước sau:Bước 1: Truy cập chức năng lập hóa đơn điều chỉnh Đăng nhập vào hệ thống quản lý hóa đơn điện tử của doanh nghiệp, di chuyển đến phân hệ "Hóa đơn" và chọn chức năng "Lập hóa đơn điều chỉnh".Bước 2: Tìm kiếm và chọn hóa đơn gốc Nhập số hóa đơn, ký hiệu hoặc mã số thuế người mua để tra cứu chính xác hóa đơn đã phát hành bị sai sót cần xử lý.Bước 3: Kiểm tra thông tin và nhập lý do điều chỉnh Rà soát lại dữ liệu hóa đơn gốc, sau đó điền diễn giải nguyên nhân điều chỉnh một cách rõ ràng, minh bạch để làm căn cứ đối chiếu chứng từ sau này.Bước 4: Khai báo các nội dung điều chỉnh Nhập chính xác các thông tin cần sửa đổi. Đối với chênh lệch về tiền, ghi nhận giá trị tăng (số dương) hoặc giảm (số âm) chuẩn xác theo thực tế.Bước 5: Kiểm tra và lưu dữ liệu Rà soát toàn bộ các chỉ tiêu trên bản xem thử của hóa đơn điều chỉnh trước khi thực hiện thao tác lưu hệ thống.Bước 6: Ký số và phát hành Sử dụng chữ ký số để ký duyệt và phát hành hóa đơn điều chỉnh, gửi thông tin cho người mua và lưu trữ hồ sơ theo quy định.5. Hóa Đơn Điều Chỉnh Đã Lập Có Hủy Được Không?Câu trả lời là KHÔNG.Hóa đơn điều chỉnh đã được phát hành thành công thì không thể hủy để chuyển sang phương án lập hóa đơn thay thế.Trường hợp hóa đơn điều chỉnh tiếp tục có sai sót, doanh nghiệp bắt buộc phải tiếp tục lập một hóa đơn điều chỉnh khác (điều chỉnh lần 2) để đính chính cho hóa đơn điều chỉnh bị sai trước đó. Khi lập, các giá trị tăng/giảm vẫn được ghi nhận theo đúng thực tế phát sinh (tăng ghi số dương, giảm ghi số âm).Xử lý hóa đơn điều chỉnh đòi hỏi kế toán phải cẩn trọng từ khâu xác định nguyên nhân sai sót, lựa chọn hình thức xử lý đến thao tác nhập liệu trên phần mềm. Việc thực hiện đúng quy trình không chỉ giúp doanh nghiệp minh bạch trong quản lý tài chính mà còn đảm bảo tuân thủ đầy đủ các quy định hiện hành của pháp luật về thuế.

Xem chi tiết→
HỆ THỐNG BẢNG TÀI KHOẢN KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP VÀ QUY TẮC PHÂN LOẠI CHI TIẾTNổi bật
22/8/2026

HỆ THỐNG BẢNG TÀI KHOẢN KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP VÀ QUY TẮC PHÂN LOẠI CHI TIẾT

Trong công tác quản lý tài chính doanh nghiệp, hệ thống tài khoản kế toán giữ vai trò vô cùng cốt lõi. Đây được xem là bộ công cụ định danh, giúp mã hóa và phân loại toàn bộ các giao dịch kinh tế phát sinh. Việc nắm vững nguyên tắc cấu trúc, phản ánh tài khoản giúp kế toán viên thực hiện hạch toán chính xác, minh bạch và tuân thủ đúng pháp luật thuế.I. Cấu trúc mã hóa hệ thống tài khoản kế toán tại Việt NamHệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp hiện nay được ký hiệu bằng các chữ số theo quy chuẩn thống nhất nhằm đảm bảo tính logic và dễ quản lý:Chữ số đầu tiên: Đại diện cho loại tài khoản (từ loại 1 đến loại 9).Hai chữ số đầu: Xác định nhóm tài khoản trong cùng một loại (ví dụ: nhóm 11 - Tiền, nhóm 15 - Hàng tồn kho).Chữ số thứ ba: Xác định tài khoản cấp 1 (ví dụ: TK 111 - Tiền mặt, TK 112 - Tiền gửi ngân hàng).Chữ số thứ tư (nếu có): Phản ánh tài khoản cấp 2, dùng để chi tiết hóa nội dung của tài khoản cấp 1 (ví dụ: TK 1111 - Tiền Việt Nam).II. Phân loại các loại tài khoản trong kế toán doanh nghiệpHệ thống tài khoản hạch toán được chia làm 9 loại chính, được phân nhóm rõ ràng dựa trên bản chất tài chính và phương pháp phản ánh nghiệp vụ:1. Nhóm tài sản (Loại 1 và Loại 2)Phản ánh toàn bộ giá trị tài sản hiện có thuộc quyền quản lý và sử dụng của doanh nghiệp.Tài khoản loại 1 (Tài sản ngắn hạn): Tiền mặt (TK 111), Tiền gửi ngân hàng (TK 112), Phải thu của khách hàng (TK 131), Thuế GTGT được khấu trừ (TK 133), Hàng hóa (TK 156)...Tài khoản loại 2 (Tài sản dài hạn): Tài sản cố định hữu hình (TK 211), Hao mòn tài sản cố định (TK 214), Chi phí xây dựng cơ bản dở dang (TK 241)...Quy tắc hạch toán: Phát sinh tăng ghi bên Nợ, phát sinh giảm ghi bên Có. Số dư cuối kỳ nằm ở bên Nợ (trừ một số tài khoản điều chỉnh giảm như TK 214 có số dư bên Có).2. Nhóm nguồn vốn (Loại 3 và Loại 4)Phản ánh nguồn hình thành nên toàn bộ tài sản của doanh nghiệp.Tài khoản loại 3 (Nợ phải trả): Phải trả cho người bán (TK 331), Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (TK 333), Phải trả người lao động (TK 334), Vay và nợ thuê tài chính (TK 341)...Tài khoản loại 4 (Vốn chủ sở hữu): Vốn đầu tư của chủ sở hữu (TK 411), Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (TK 421)...Quy tắc hạch toán: Phát sinh tăng ghi bên Có, phát sinh giảm ghi bên Nợ. Số dư cuối kỳ nằm ở bên Có.3. Nhóm doanh thu và thu nhập (Loại 5 và Loại 7)Phản ánh dòng tiền và giá trị thu về từ hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc hoạt động khác.Tài khoản loại 5 (Doanh thu): Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 511), Doanh thu hoạt động tài chính (TK 515)...Tài khoản loại 7 (Thu nhập khác): Thu nhập khác (TK 711).Quy tắc hạch toán: Phát sinh tăng ghi bên Có, phát sinh giảm hoặc kết chuyển ghi bên Nợ. Không có số dư cuối kỳ.4. Nhóm chi phí (Loại 6 và Loại 8)Phản ánh các chi phí phát sinh trong quá trình vận hành, sản xuất và kinh doanh.Tài khoản loại 6 (Chi phí sản xuất, kinh doanh): Chi phí nguyên liệu trực tiếp (TK 621), Chi phí nhân công trực tiếp (TK 622), Chi phí giá vốn hàng bán (TK 632), Chi phí tài chính (TK 635), Chi phí bán hàng (TK 641), Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642)...Tài khoản loại 8 (Chi phí khác): Chi phí khác (TK 811), Chi phí thuế TNDN (TK 821)...Quy tắc hạch toán: Phát sinh tăng ghi bên Nợ, phát sinh giảm hoặc kết chuyển ghi bên Có. Không có số dư cuối kỳ.5. Nhóm xác định kết quả kinh doanh (Loại 9)Dùng để tập hợp toàn bộ doanh thu, chi phí nhằm xác định kết quả lời/lỗ của doanh nghiệp trong kỳ.Tài khoản tiêu biểu: TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh.Quy tắc hạch toán: Cuối kỳ kế toán thực hiện kết chuyển chi phí sang bên Nợ TK 911, kết chuyển doanh thu sang bên Có TK 911. Tài khoản này không có số dư cuối kỳ.III. Các chế độ kế toán áp dụng hiện hànhTùy thuộc vào quy mô và đặc điểm hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp có thể lựa chọn áp dụng một trong hai chế độ kế toán chính do Bộ Tài chính ban hành:Thông tư 200/2014/TT-BTC: Áp dụng cho mọi loại hình doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế, đặc biệt phù hợp với doanh nghiệp quy mô lớn hoặc có nhu cầu quản trị chuyên sâu. Hệ thống tài khoản phản ánh đầy đủ, chi tiết từng nghiệp vụ kinh tế phức tạp.Thông tư 133/2016/TT-BTC: Thiết kế tinh gọn, dễ thực hiện dành riêng cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Chế độ này rút gọn một số tài khoản trung gian và đơn giản hóa quy trình hạch toán nhằm tối ưu nhân lực và chi phí.IV. Nguyên tắc hạch toán chuẩn xác cho kế toán viênTuân thủ tính cân đối: Khi ghi nhận bất kỳ nghiệp vụ kinh tế nào, luôn tuân thủ nguyên tắc "Nợ - Có", đảm bảo tổng số tiền ghi Nợ phải luôn luôn bằng tổng số tiền ghi Có.Nhận diện đúng bản chất tài khoản:Tài sản và Chi phí: Tăng ghi bên Nợ – Giảm ghi bên Có.Nguồn vốn, Doanh thu và Thu nhập: Tăng ghi bên Có – Giảm ghi bên Nợ.Lưu ý tài khoản lưỡng tính: Các tài khoản như TK 131 (Phải thu khách hàng) hay TK 331 (Phải trả người bán) có thể có số dư bên Nợ hoặc bên Có tùy thuộc vào bản chất số tiền ứng trước hay còn nợ.Không để số dư tài khoản trung gian: Toàn bộ các tài khoản doanh thu (loại 5, 7), chi phí (loại 6, 8) và xác định kết quả kinh doanh (loại 9) bắt buộc phải được kết chuyển về 0 vào cuối kỳ kế toán.

Xem chi tiết→
Tải Mẫu Chứng Từ Khấu Trừ Thuế Thu Nhập Cá Nhân Mới Nhất Theo Thông Tư 91/2026/TT-BTC Ở Đâu?Nổi bật
21/8/2026

Tải Mẫu Chứng Từ Khấu Trừ Thuế Thu Nhập Cá Nhân Mới Nhất Theo Thông Tư 91/2026/TT-BTC Ở Đâu?

Chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân (TNCN) là văn bản quan trọng do tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập cấp cho người lao động, ghi nhận số thuế TNCN đã bị khấu trừ trong năm. Thông tư 91/2026/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành có hiệu lực từ ngày 01/07/2026 đã áp dụng Mẫu 03/TNCN thay thế các mẫu chứng từ cũ trước đây.1. Tải Mẫu Chứng Từ Khấu Trừ Thuế TNCN (Mẫu 03/TNCN) Ở Đâu?Doanh nghiệp và cá nhân có thể tìm, tải và tra cứu Mẫu 03/TNCN chính thức tại các cổng thông tin pháp lý và cơ quan thuế:Cổng thông tin điện tử Bộ Tài chính / Tổng cục Thuế: Truy cập mục Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật -> Tra cứu Thông tư 91/2026/TT-BTC -> Tải về Phụ lục V (Mẫu số 03/TNCN).Trang Thư viện Pháp luật: Tìm kiếm theo từ khóa "Tải mẫu chứng từ khấu trừ thuế TNCN mới nhất theo Thông tư 91/2026/TT-BTC" để tải file Word/Excel mẫu chuẩn.Phần mềm kê khai / Hóa đơn - Chứng từ điện tử: Các phần mềm kế khai thuế điện tử và dịch vụ chứng từ điện tử hiện nay đã tự động cập nhật sẵn Mẫu 03/TNCN theo chuẩn dữ liệu định dạng XML quy định tại Thông tư 91/2026/TT-BTC.2. Quy Định Ký Hiệu Và Mẫu Kê Khai Mẫu 03/TNCNTheo Phụ lục II Thông tư 91/2026/TT-BTC, chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử có các ký hiệu bắt buộc như sau:Ký hiệu mẫu chứng từ: 03/TNCNKý hiệu chứng từ (6 ký tự):2 ký tự đầu: CT/ (Viết tắt của chứng từ).2 ký tự tiếp theo: 2 chữ số cuối của năm lập chứng từ (Ví dụ năm 2026 là 26).Ký tự cuối: E thể hiện hình thức chứng từ điện tử.Ví dụ đầy đủ: CT/26E.3. Cấu Trúc Và Hướng Dẫn Lập Mẫu 03/TNCN Chi TiếtChứng từ khấu trừ thuế TNCN (Mẫu 03/TNCN) bao gồm các mục thông tin chính:I. Thông Tin Tổ Chức, Cá Nhân Trả Thu Nhập[01] Tên tổ chức/cá nhân trả thu nhập: Ghi đúng tên trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (viết in hoa).[02] Mã số thuế: Mã số thuế của tổ chức/doanh nghiệp chi trả.[03] Địa chỉ: Địa chỉ trụ sở ghi trên giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.[04] Điện thoại: Số điện thoại liên hệ của tổ chức trả thu nhập.II. Thông Tin Người Nộp Thuế (Người Nhận Thu Nhập)[05] Họ và tên người nộp thuế: Ghi đầy đủ theo CCCD/Hộ chiếu.[06] Mã số thuế: Mã số thuế cá nhân của người nộp thuế.[07] Quốc tịch: Khai báo quốc tịch (nếu là người nước ngoài).[08], [09] Cá nhân cư trú / Không cư trú: Đánh dấu (x) vào ô tương ứng.[11], [12], [13] Số CCCD/CMND/Hộ chiếu: Ghi rõ số giấy tờ tùy thân, nơi cấp, ngày cấp.III. Thông Tin Thuế TNCN Khấu Trừ[14] Khoản thu nhập: Loại thu nhập chi trả (tiền lương, tiền công, đầu tư vốn,...).[14a] Khoản đóng bảo hiểm bắt buộc: Tổng số tiền trích nộp bảo hiểm (nếu có).[15] Khoản đóng từ thiện, nhân đạo, khuyến học: Số tiền đóng góp được giảm trừ (nếu có).[16] Thời điểm trả thu nhập: Ghi khoảng thời gian chi trả thu nhập trong năm (Ví dụ: Từ tháng 1 đến tháng 12).[17] Tổng thu nhập chịu thuế đã trả: Tổng số tiền thu nhập chịu thuế thực tế đã chi trả.[18] Số thuế TNCN đã khấu trừ: Số tiền thuế TNCN đã trích khấu trừ của cá nhân.4. Những Lưu Ý Quan Trọng Khi Cấp Chứng Từ Khấu Trừ ThuếThực hiện giao dịch điện tử: Từ ngày 01/07/2026, các tổ chức chi trả thu nhập bắt buộc phải lập và giao chứng từ điện tử theo định dạng chuẩn gửi tới cơ quan thuế và người lao động.Không cấp chứng từ khi ủy quyền quyết toán: Trường hợp người lao động đã ủy quyền cho doanh nghiệp quyết toán thuế thay thì doanh nghiệp không cấp chứng từ khấu trừ thuế.Số lượng chứng từ cấp:Cá nhân ký hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên: Cấp 1 chứng từ/năm.Cá nhân không ký HĐLĐ hoặc ký HĐLĐ dưới 3 tháng: Cấp cho mỗi lần khấu trừ hoặc cấp 1 chứng từ gộp cho nhiều lần trong năm nếu cá nhân có yêu cầu.

Xem chi tiết→
Mẫu 07/XN-NPT-TNCN Mới Nhất Năm 2026 Theo Thông Tư 90/2026/TT-BTC: Hướng Dẫn Kê Khai Chi TiếtNổi bật
20/8/2026

Mẫu 07/XN-NPT-TNCN Mới Nhất Năm 2026 Theo Thông Tư 90/2026/TT-BTC: Hướng Dẫn Kê Khai Chi Tiết

Mẫu 07/XN-NPT-TNCN (Bản kê khai về người phải trực tiếp nuôi dưỡng) là chứng từ quan trọng thuộc bộ hồ sơ chứng minh người phụ thuộc để làm căn cứ giảm trừ gia cảnh khi tính thuế thu nhập cá nhân (TNCN). Việc nắm rõ cấu trúc và cách hoàn thiện biểu mẫu này theo Thông tư 90/2026/TT-BTC giúp cá nhân người nộp thuế bảo vệ quyền lợi chính đáng và hoàn thành nghĩa vụ thuế một cách chính xác.1. Mẫu 07/XN-NPT-TNCN Được Sử Dụng Khi Nào?Mẫu 07/XN-NPT-TNCN áp dụng đối với người nộp thuế đăng ký giảm trừ gia cảnh cho các cá nhân không nơi nương tựa mà bản thân phải trực tiếp nuôi dưỡng.Các đối tượng người phụ thuộc thuộc nhóm này bao gồm:Anh, chị, em ruột của người nộp thuế.Ông, bà nội; ông, bà ngoại; cô, dì, chú, bác, cậu ruột của người nộp thuế.Cháu ruột (con của anh, chị, em ruột).Các cá nhân khác mà người nộp thuế có nghĩa vụ nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật.Người phụ thuộc thuộc các đối tượng trên cần đáp ứng điều kiện về độ tuổi, khả năng lao động hoặc mức thu nhập theo đúng quy định hiện hành về thuế TNCN.2. Hướng Dẫn Chi Tiết Cách Điền Mẫu 07/XN-NPT-TNCNMẫu 07/XN-NPT-TNCN được thiết kế mạch lạc bao gồm các phần thông tin cơ bản sau đây:Phần I: Thông Tin Chung Của Người Nộp ThuếHọ và tên người nộp thuế: Ghi đầy đủ họ tên bằng chữ in hoa có dấu.Mã số thuế: Điền chính xác mã số thuế cá nhân đã được cơ quan thuế cấp.Nơi cấp: Ghi tên cơ quan thuế hoặc nơi cấp mã số thuế.Nơi ở hiện tại: Điền địa chỉ thường trú hoặc tạm trú hiện tại của người nộp thuế.Phần Kê Khai Danh Sách Người Phụ ThuộcTại phần này, người nộp thuế thực hiện liệt kê chi tiết từng người phụ thuộc mà mình trực tiếp nuôi dưỡng theo trình tự các tiêu chí:Họ và tên người phụ thuộc: Điền chính xác họ tên người được nuôi dưỡng.Ngày, tháng, năm sinh: Kê khai theo đúng thông tin trên Căn cước công dân hoặc Giấy khai sinh.Số định danh cá nhân / Mã số thuế / Hộ chiếu: Nhập số định danh cá nhân (hoặc mã số thuế nếu đã có) của người phụ thuộc.Mối quan hệ với người nộp thuế: Ghi rõ mối quan hệ thực tế (Ví dụ: Cháu ruột, Anh ruột, Ông nội,...).Nơi ở hiện tại của người phụ thuộc: Điền đầy đủ địa chỉ cư trú thực tế của người phụ thuộc.Tỷ lệ suy giảm khả năng lao động (%): Điền phần trăm suy giảm khả năng lao động nếu người phụ thuộc là người tàn tật hoặc mất khả năng lao động (nếu thuộc trường hợp này).Thu nhập bình quân tháng trong năm: Kê khai mức thu nhập bình quân mỗi tháng của người phụ thuộc.Phần II: Hồ Sơ, Tài Liệu Đính KèmLiệt kê danh mục các tài liệu chứng minh kèm theo bộ hồ sơ (như bản sao CCCD/Giấy khai sinh của người phụ thuộc, xác nhận của địa phương hoặc các giấy tờ pháp lý liên quan).Phần Cam Kết Và Ký TênNgười nộp thuế đọc kỹ lời cam đoan, ghi rõ ngày tháng năm lập bản kê khai và ký, ghi rõ họ tên (hoặc xác nhận điện tử nếu nộp qua hệ thống trực tuyến).3. Những Lưu Ý Quan Trọng Khi Lập Bản Kê KhaiChịu trách nhiệm pháp lý: Người nộp thuế phải hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực và chính xác của các thông tin đã kê khai.Lưu giữ hồ sơ: Ngoài bản kê khai này, người nộp thuế cần chuẩn bị đầy đủ các chứng từ chứng minh mối quan hệ và hoàn cảnh thực tế của người phụ thuộc để xuất trình khi cơ quan thuế kiểm tra, quyết toán.Hình thức nộp: Có thể nộp bản giấy cho tổ chức chi trả thu nhập/cơ quan thuế hoặc gửi qua hình thức điện tử theo hướng dẫn của ngành Thuế.

Xem chi tiết→
Hóa Đơn Điều Chỉnh Kê Khai Vào Kỳ Nào? Hướng Dẫn Kê Khai Chi Tiết Cho Kế ToánNổi bật
19/8/2026

Hóa Đơn Điều Chỉnh Kê Khai Vào Kỳ Nào? Hướng Dẫn Kê Khai Chi Tiết Cho Kế Toán

Trong quá trình quản lý tài chính và phát hành hóa đơn điện tử, việc phát sinh sai sót dẫn đến phải lập hóa đơn điều chỉnh là điều khó tránh khỏi. Tuy nhiên, vấn đề khiến nhiều kế toán lúng túng nhất chính là: Hóa đơn điều chỉnh kê khai vào kỳ nào? Kê khai vào kỳ phát sinh hóa đơn gốc hay kỳ hiện tại? Nắm vững các quy định pháp luật hiện hành và xác định đúng thời điểm kê khai sẽ giúp doanh nghiệp tuân thủ đúng luật thuế, tránh các khoản phạt vi phạm hành chính hoặc tính tiền chậm nộp không đáng có.1. Nguyên Tắc Xác Định Kỳ Kê Khai Hóa Đơn Điều ChỉnhĐể xác định chính xác thời điểm kê khai hóa đơn điều chỉnh, doanh nghiệp cần căn cứ vào bản chất của nguyên nhân phát sinh hóa đơn điều chỉnh (do xử lý sai sót hay do điều chỉnh thương mại/quyết toán) và kỳ phát sinh hóa đơn.Trường hợp 1: Điều chỉnh do điều chỉnh chiết khấu, trả lại hàng, quyết toán (Không có sai sót)Đối với các trường hợp lập hóa đơn điều chỉnh do chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại, điều chỉnh chênh lệch giá theo quyết toán...: Bên bán: Thực hiện kê khai hóa đơn điều chỉnh vào kỳ phát sinh hóa đơn điều chỉnh. Bên mua: Thực hiện kê khai hóa đơn điều chỉnh vào kỳ nhận được hóa đơn điều chỉnh. Trường hợp 2: Điều chỉnh do hóa đơn gốc có sai sót Khi hóa đơn đã lập bị sai sót thông tin (như sai đơn giá, thuế suất, số lượng, thành tiền, tên hàng hóa...) và doanh nghiệp tiến hành lập hóa đơn điều chỉnh: Trường hợp cùng kỳ kê khai: Nếu hóa đơn gốc và hóa đơn điều chỉnh được lập trong cùng một kỳ tính thuế (cùng tháng hoặc cùng quý), hai hóa đơn này sẽ được kê khai trực tiếp trên tờ khai thuế Giá trị gia tăng (GTGT) của kỳ đó. Trường hợp khác kỳ kê khai: Nếu hóa đơn điều chỉnh được lập vào kỳ sau (khác kỳ so với hóa đơn gốc), doanh nghiệp cần căn cứ vào mức độ ảnh hưởng tới nghĩa vụ thuế để thực hiện khai bổ sung (KHBS) cho kỳ phát sinh hóa đơn gốc hoặc kê khai vào kỳ hiện tại. 2. Hướng Dẫn Kê Khai Hóa Đơn Điều Chỉnh Cùng Kỳ Và Khác Kỳ2.1. Hóa đơn điều chỉnh phát sinh CÙNG KỲ với hóa đơn gốc Khi hóa đơn bị sai sót và hóa đơn điều chỉnh được phát hành trong cùng một tháng (hoặc cùng một quý), quy trình xử lý rất đơn giản: Phương pháp: Kê khai kết hợp số liệu của cả hóa đơn gốc và hóa đơn điều chỉnh vào bảng kê và tờ khai thuế GTGT tháng/quý đó. Cách ghi nhận: Hóa đơn điều chỉnh tăng: Cộng thêm giá trị và tiền thuế vào các chỉ tiêu tương ứng. Hóa đơn điều chỉnh giảm: Trừ đi giá trị và tiền thuế tương ứng (hoặc ghi số âm trong bảng kê theo hướng dẫn của phần mềm). 2.2. Hóa đơn điều chỉnh phát sinh KHÁC KỲ với hóa đơn gốc Đây là trường hợp phức tạp hơn và đòi hỏi kế toán phải thực hiện theo đúng quy trình khai bổ sung của Luật Quản lý thuế:A. Sai sót làm ảnh hưởng đến số thuế phải nộp hoặc số thuế đã hoàn của kỳ gốc Nếu hóa đơn điều chỉnh làm thay đổi chỉ tiêu [40] (Thuế GTGT còn phải nộp) hoặc chỉ tiêu [41] (Thuế GTGT đề nghị hoàn):Lập Tờ khai bổ sung (KHBS): Chọn kỳ tính thuế của kỳ gốc (kỳ có hóa đơn sai sót) để thực hiện khai bổ sung. Điều chỉnh chỉ tiêu: Cập nhật lại số liệu chính xác trên Tờ khai bổ sung và Bản giải trình khai bổ sung (Mẫu 01-1/KHBS). Nghĩa vụ tài chính:Nếu làm tăng số thuế phải nộp: Doanh nghiệp phải nộp bổ sung tiền thuế thiếu và tự tính tiền chậm nộp theo quy định. Nếu làm giảm số thuế phải nộp: Số thuế nộp thừa sẽ được bù trừ với số thuế phải nộp của các kỳ tiếp theo. B. Sai sót chỉ làm thay đổi số thuế GTGT còn được khấu trừ chuyển kỳ sau Nếu hóa đơn điều chỉnh làm thay đổi chỉ tiêu [43] (Thuế GTGT còn được khấu trừ chuyển kỳ sau) của kỳ gốc:Tại kỳ gốc: Lập Tờ khai bổ sung điều chỉnh lại các chỉ tiêu về số đúng. Tại kỳ hiện tại (kỳ phát hiện sai sót/lập hóa đơn điều chỉnh): Nếu làm tăng số thuế được khấu trừ chuyển kỳ sau: Kê khai phần chênh lệch tăng vào Chỉ tiêu [38] (Điều chỉnh tăng thuế GTGT còn được khấu trừ của các kỳ trước) trên tờ khai kỳ hiện tại.Nếu làm giảm số thuế được khấu trừ chuyển kỳ sau: Kê khai phần chênh lệch giảm vào Chỉ tiêu [37] (Điều chỉnh giảm thuế GTGT còn được khấu trừ của các kỳ trước) trên tờ khai kỳ hiện tại.C. Sai sót không làm thay đổi tiền thuế (chỉ sai về thông tin mô tả, tên hàng hóa...) Lập hóa đơn điều chỉnh theo quy định. Kế toán thực hiện lưu trữ hóa đơn điều chỉnh kèm biên bản thỏa thuận/thông báo sai sót. Do không làm thay đổi số thuế GTGT phải nộp hay khấu trừ nên không cần kê khai bổ sung lại số tiền thuế, chỉ cần cập nhật hồ sơ kế toán nội bộ. 3. Những Lưu Ý Quan Trọng Khi Kê Khai Hóa Đơn Điều ChỉnhKhông kê khai trùng lặp: Tránh nhập lại toàn bộ giá trị của hóa đơn điều chỉnh vào tờ khai kỳ hiện tại như một hóa đơn mới bán ra/mua vào độc lập, dẫn đến tính trùng doanh thu hoặc tiền thuế. Đồng bộ giữa bên bán và bên mua: Cả hai bên cần thống nhất về thời điểm, số liệu và lập biên bản điều chỉnh/thông báo sai sót trước khi ký số phát hành hóa đơn điều chỉnh. Thời hạn khai bổ sung: Việc khai bổ sung hồ sơ khai thuế được thực hiện vào bất kỳ ngày làm việc nào trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định thanh tra, kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế. Sử dụng công cụ hỗ trợ: Nên ứng dụng các phần mềm hóa đơn điện tử và phần mềm kế toán hiện đại có tính năng tự động cảnh báo sai sót, hỗ trợ lấy dữ liệu và lập Tờ khai bổ sung KHBS tự động để hạn chế tối đa rủi ro nhầm lẫn.

Xem chi tiết→
Hóa Đơn Thay Thế Và Hóa Đơn Điều Chỉnh: So Sánh Chi Tiết Và Hướng Dẫn Kê Khai Chuẩn Pháp LuậtNổi bật
15/8/2026

Hóa Đơn Thay Thế Và Hóa Đơn Điều Chỉnh: So Sánh Chi Tiết Và Hướng Dẫn Kê Khai Chuẩn Pháp Luật

Trong nghiệp vụ kế toán hàng ngày, việc phát sinh sai sót khi lập hóa đơn điện tử là điều khó tránh khỏi. Để xử lý chứng từ bị lỗi một cách hợp pháp, tránh nguy cơ bị xử phạt hành chính hoặc truy thu thuế, kế toán bắt buộc phải nắm rõ quy định về hóa đơn thay thế và hóa đơn điều chỉnh.Vậy bản chất của hai loại hóa đơn này khác nhau ra sao? Khi nào nên chọn thay thế, khi nào điều chỉnh và quy trình kê khai như thế nào? Hãy cùng tìm hiểu chi tiết qua bài viết dưới đây.1. Khái Niệm & Bản Chất Hóa Đơn Thay Thế, Hóa Đơn Điều ChỉnhĐể áp dụng đúng quy định, trước hết kế toán cần phân biệt rõ bản chất của từng hình thức xử lý sai sót:Hóa đơn điều chỉnh: Là hóa đơn được lập nhằm sửa đổi, bổ sung thông tin bị sai của hóa đơn điện tử đã xuất trước đó (sai số tiền, thuế suất, hàng hóa không đúng quy cách...).Đặc điểm: Chỉ điều chỉnh phần thông tin sai sót. Nếu chênh lệch tiền, dòng tiền tăng ghi dấu dương (+), giảm ghi dấu âm (-). Bắt buộc có dòng chữ: "Điều chỉnh cho hóa đơn Mẫu số... ký hiệu... số... ngày... tháng... năm...".Hóa đơn thay thế: Là hóa đơn được lập mới hoàn toàn để thay thế và hủy bỏ hiệu lực của hóa đơn điện tử đã bị lập sai.Đặc điểm: Ghi nhận lại toàn bộ dữ liệu đúng từ đầu như một hóa đơn bình thường. Bắt buộc có dòng chữ: "Thay thế cho hóa đơn Mẫu số... ký hiệu... số... ngày... tháng... năm...".2. Điểm Khác Biệt Giữa Hóa Đơn Thay Thế Và Hóa Đơn Điều ChỉnhVề bản chất nghiệp vụ:Hóa đơn thay thế: Xóa bỏ/hủy hoàn toàn giá trị của hóa đơn cũ bị sai sót và thay thế bằng một hóa đơn hoàn toàn mới.Hóa đơn điều chỉnh: Chỉ điều chỉnh hoặc sửa đổi phần thông tin, chỉ tiêu hoặc số tiền chênh lệch bị sai sót.Về cách ghi nhận giá trị tiền:Hóa đơn thay thế: Ghi lại đầy đủ, chính xác toàn bộ số liệu đúng theo thực tế phát sinh.Hóa đơn điều chỉnh: Chỉ ghi phần giá trị chênh lệch (nếu tăng ghi dấu +, nếu giảm ghi dấu -).Về dòng ghi chú bắt buộc:Hóa đơn thay thế: Hiển thị dòng chữ "Thay thế cho hóa đơn Mẫu số..., ký hiệu..., số..., ngày... tháng... năm..."Hóa đơn điều chỉnh: Hiển thị dòng chữ "Điều chỉnh cho hóa đơn Mẫu số..., ký hiệu..., số..., ngày... tháng... năm..."Về quy định nộp Mẫu 04/SS-HĐĐT:Cả hai hình thức đều tùy thuộc từng trường hợp cụ thể. Thông thường không bắt buộc phải nộp nếu doanh nghiệp đã chủ động lập hóa đơn xử lý sai sót, trừ khi có yêu cầu giải trình từ Cơ quan Thuế.3. Khi Nào Lập Hóa Đơn Thay Thế, Khi Nào Lập Hóa Đơn Điều Chỉnh?Theo các quy định pháp luật về hóa đơn chứng từ hiện hành, doanh nghiệp xác định hình thức xử lý như sau:Trường hợp bắt buộc lập Hóa đơn điều chỉnh:Bán khí thiên nhiên có chênh lệch do quy đổi ngoại tệ tại thời điểm thanh toán.Doanh nghiệp viễn thông căn cứ bảng kê điều chỉnh cho khách hàng dùng thẻ trả trước.Hoàn phí dịch vụ ngân hàng, tổ chức tín dụng.Doanh nghiệp bảo hiểm lập điều chỉnh tổng hợp phí bảo hiểm chưa thu được tiền hoặc điều chỉnh hoàn phí, giảm hoa hồng.Người mua trả lại toàn bộ hoặc một phần hàng hóa.Hóa đơn điện tử thiếu hoặc sai ký hiệu mẫu số, ký hiệu hóa đơn, số hóa đơn.Trường hợp bắt buộc lập Hóa đơn thay thế:Hóa đơn điện tử bán hàng hóa là tài sản thuộc diện phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng bị lập sai.Hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền bị lập sai.Trường hợp tự do lựa chọn (Thỏa thuận giữa 2 bên): Đối với các lỗi sai sót phổ biến như: Mã số thuế, tên hàng hóa, quy cách, đơn vị tính, số lượng, đơn giá, thuế suất, tiền thuế..., doanh nghiệp được quyền thỏa thuận với khách hàng chọn 1 trong 2 hình thức (điều chỉnh hoặc thay thế).Lưu ý quan trọng: Doanh nghiệp đã chọn phương pháp nào thì khi phát sinh sai sót tiếp theo trên hóa đơn đó, bắt buộc phải áp dụng tiếp hình thức đã chọn (đã điều chỉnh thì tiếp tục điều chỉnh, đã thay thế thì tiếp tục thay thế).4. Hướng Dẫn Kê Khai Hóa Đơn Điều Chỉnh Và Thay Thế Vào Kỳ ThuếViệc kê khai hóa đơn điều chỉnh/thay thế phụ thuộc vào bản chất của sai sót:Kê khai vào kỳ phát sinh hóa đơn điều chỉnh (Kỳ hiện tại): Áp dụng đối với các trường hợp đặc thù như chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, người mua trả lại hàng, hoàn phí ngân hàng... (kê khai vào kỳ xuất hóa đơn xử lý).Khai bổ sung vào kỳ tính thuế phát sinh sai sót (Kỳ gốc): Áp dụng đối với các trường hợp đính chính lỗi sai thông thường. Nếu khai bổ sung làm thay đổi nghĩa vụ thuế (tăng/giảm thuế phải nộp hoặc thuế còn được khấu trừ), kế toán phải lập Tờ khai bổ sung (KHBS) của kỳ gốc, nộp thêm tiền thuế thiếu và tiền chậm nộp (nếu có).5. Giải Đáp Một Số Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ)Nên chọn lập hóa đơn điều chỉnh hay hóa đơn thay thế?Trong trường hợp được lựa chọn, kinh nghiệm của nhiều kế toán là: Chưa kê khai thuế thì nên ưu tiên xuất hóa đơn thay thế để số liệu trên hóa đơn mới rõ ràng, tránh ghi số âm/dương phức tạp. Đã kê khai thuế thì áp dụng hóa đơn điều chỉnh để thể hiện rõ nét chênh lệch tăng/giảm.Hóa đơn đã điều chỉnh hoặc thay thế có được hủy không?KHÔNG. Doanh nghiệp không được hủy hóa đơn đã thay thế/điều chỉnh để lập lại một hóa đơn mới. Nếu hóa đơn điều chỉnh/thay thế tiếp tục có lỗi sai, bạn phải lập tiếp hóa đơn điều chỉnh (hoặc thay thế) lần 2 cho hóa đơn trước đó theo đúng nguyên tắc ban đầu.

Xem chi tiết→
Cổng Kết Nối Dịch Vụ Chứng Thực Chữ Ký Số Công Cộng Là Gì? Quy Trình & Yêu Cầu Kết NốiNổi bật
14/8/2026

Cổng Kết Nối Dịch Vụ Chứng Thực Chữ Ký Số Công Cộng Là Gì? Quy Trình & Yêu Cầu Kết Nối

Trong lộ trình chuyển đổi số quốc gia, việc đảm bảo an toàn, tính xác thực và pháp lý cho các giao dịch điện tử là ưu tiên hàng đầu. Để giải quyết bài toán quản lý tập trung và đơn giản hóa quy trình ký số trên các cổng dịch vụ công, Cổng kết nối dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng đã được xây dựng và đưa vào vận hành.Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ khái niệm, mục đích sử dụng cũng như các yêu cầu kỹ thuật để kết nối thành công với hệ thống này.1. Cổng kết nối dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng là gì?1.1. Khái niệmCăn cứ theo quy định pháp luật:Khái niệm: Cổng kết nối dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng là hệ thống thông tin tập trung do cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Thông tin và Truyền thông / Bộ Khoa học và Công nghệ) xây dựng, đóng vai trò là cầu nối giữa các Hệ thống thông tin (Cổng dịch vụ công, thuế, hải quan, ngân hàng...) với các Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng (CA) và tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng Chính phủ.1.2. Mục đích sử dụngCổng kết nối ra đời nhằm thực hiện các mục tiêu chiến lược trong hạ tầng số:Tăng cường tính xác thực và bảo mật: Đảm bảo mọi thông điệp dữ liệu, tài liệu ký số đều được xác thực, đảm bảo tính pháp lý, tính toàn vẹn và chống chối bỏ.Kết nối và tích hợp thống nhất: Thay vì mỗi cổng dịch vụ công phải kết nối riêng lẻ với hàng chục CA khác nhau, Cổng kết nối tập trung giúp tích hợp đồng bộ trên phạm vi toàn quốc.Đơn giản hóa quy trình cho người dân & doanh nghiệp: Giúp người dùng thực hiện thao tác ký số (đặc biệt là ký số từ xa - Remote Signing) một cách thuận tiện, nhanh chóng ngay trên giao diện của Cổng dịch vụ công.Hỗ trợ quản lý tập trung: Giúp cơ quan nhà nước dễ dàng kiểm tra, giám sát và quản lý hoạt động chứng thực chữ ký số theo đúng quy định pháp luật.2. Yêu cầu kết nối và tính năng kỹ thuật đối với phần mềm ký sốCăn cứ theo hướng dẫn và tiêu chuẩn kỹ thuật (như quy định tại Thông tư 15/2025/TT-BKHCN), các phần mềm ký số và hệ thống thông tin tham gia kết nối cần đáp ứng đầy đủ các nhóm chức năng sau:2.1. Chức năng xác thực chủ thể và ký sốKhởi tạo, xác thực chủ thể ký và thực hiện ký số an toàn.Hỗ trợ cài đặt, tích hợp, cập nhật chứng thư chữ ký số của các tổ chức trong và ngoài nước được công nhận.Cho phép gắn dấu thời gian (Timestamp) tương ứng với chữ ký số khi pháp luật có yêu cầu.Đảm bảo tính toàn vẹn tuyệt đối của thông điệp dữ liệu sau khi ký.2.2. Chức năng kiểm tra hiệu lực chứng thư chữ ký sốXác thực thông tin trên chứng thư chữ ký số theo đúng quy định định danh.Kiểm tra trạng thái hiệu lực của chứng thư số qua đường dẫn tin cậy hoặc danh sách tin cậy (Trust List).2.3. Chức năng kết nối và lưu trữ dữ liệuTuân thủ chuẩn kết nối API (sử dụng phương thức POST, xác thực qua các thông số như sp_id, sp_password, token).Lưu trữ dữ liệu bắt buộc: Lưu trữ chứng thư chữ ký số tại thời điểm ký, danh sách chứng thư bị thu hồi (CRL) và kết quả kiểm tra trạng thái chứng thư liên quan.Thông báo trạng thái: Hiển thị cảnh báo/thông báo kết quả ký số thành công hay thất bại bằng tiếng Việt rõ ràng cho người dùng.3. Quy trình tích hợp và vận hành kết nốiQuy trình kết nối hệ thống thông tin với Cổng kết nối dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng bao gồm các bước cơ bản:Đăng ký và tiếp nhận thông tin: Hệ thống thông tin gửi đăng ký kết nối và được cấp các tham số xác thực (sp_id, sp_password).Tích hợp kỹ thuật: Đơn vị phát triển tiến hành lập trình tích hợp API theo tài liệu hướng dẫn kỹ thuật chuẩn ([https://esign.neac.gov.vn](https://esign.neac.gov.vn)).Kiểm thử & Nghiệm thu: Trung tâm Chứng thực điện tử quốc gia (NEAC) thực hiện đánh giá, kiểm tra an toàn và nghiệm thu kỹ thuật hệ thống đã tích hợp.Chính thức vận hành: Sau khi đạt nghiệm thu, kết nối được kích hoạt chính thức. Cơ quan quản lý và các bên liên quan phối hợp giám sát, hỗ trợ kỹ thuật trong suốt quá trình sử dụng.

Xem chi tiết→
Hướng Dẫn Chi Tiết Cách Tải Và Cài Đặt Plugin Chữ Ký Số Trên Trang Dịch Vụ Công, Thuế Điện TửNổi bật
13/8/2026

Hướng Dẫn Chi Tiết Cách Tải Và Cài Đặt Plugin Chữ Ký Số Trên Trang Dịch Vụ Công, Thuế Điện Tử

Trong quá trình thực hiện các giao dịch điện tử như kê khai Thuế, Hải quan, Bảo hiểm xã hội hay nộp báo cáo tài chính, Plugin chữ ký số đóng vai trò vô cùng quan trọng. Nếu chưa cài đặt hoặc cài đặt sai plugin, người dùng sẽ liên tục gặp các lỗi gián đoạn như không nhận chữ ký số, không gọi được hàm thực thi hoặc ký hồ sơ không thành công.Bài viết này sẽ hướng dẫn bạn chi tiết các bước tải, cài đặt plugin chữ ký số trên từng cổng thông tin chuyên dụng và cách khắc phục nhanh các lỗi phổ biến.1. Plugin chữ ký số là gì?Plugin chữ ký số là phần mềm trung gian kết nối giữa thiết bị ký số (USB Token hoặc Chữ ký số từ xa) với trình duyệt web/hệ thống quản lý. Nó mở rộng tính năng của trình duyệt, giúp hệ thống xác thực danh tính người ký và đảm bảo tính toàn vẹn của dữ liệu trong các giao dịch điện tử.Lợi ích khi cài đặt Plugin chữ ký số:Tối ưu hóa quy trình: Ký duyệt và xác minh dữ liệu trực tiếp trên giao diện web nhanh chóng.Tính bảo mật cao: Đảm bảo hồ sơ, tệp tin không bị thay đổi trong quá trình truyền tải.Tương thích cao: Giúp trình duyệt nhận diện thiết bị ký số dễ dàng mà không cần thao tác thủ công phức tạp2. Hướng dẫn tải và cài đặt plugin cho từng hệ thống2.1. Plugin ký số trên Cổng Thuế điện tử (thuedientu.gdt.gov.vn)Để nộp tờ khai và nộp thuế điện tử thông suốt, bạn thực hiện theo các bước:Bước 1: Tải bộ cài đặt PluginTruy cập vào cổng thuedientu.gdt.gov.vn, tìm và tải về công cụ hỗ trợ ký số (Plugin eSigner) phiên bản mới nhất.Bước 2: Cài đặt phần mềmMở tệp vừa tải về (thường có định dạng .exe), nhấn Next và làm theo hướng dẫn trên màn hình để hoàn tất cài đặt.Bước 3: Kiểm tra trạng thái hoạt độngQuan sát góc phải bên dưới thanh tác vụ (Taskbar). Nếu thấy biểu tượng phần mềm ký số đang chạy nghĩa là plugin đã khởi động thành công.Thông báo Plugin đã chạyBiểu tượng chạy plugin thành côngBước 4: Đăng nhập và giao dịchTải lại hoặc mở lại trình duyệt, đăng nhập tài khoản Thuế điện tử để bắt đầu thực hiện các giao dịch ký nộp hồ sơ.2.2. Plugin ký số Cổng Dịch vụ công Thuế nhà nướcTrên Cổng Dịch vụ công, bộ công cụ yêu cầu cài đặt đầy đủ 3 thành phần hỗ trợ:Bước 1: Cài đặt bộ thư viện .NET FrameworkTruy cập trang hỗ trợ của Microsoft để tải .NET Framework phù hợp với hệ điều hành đang dùng, sau đó tiến hành cài đặt.Căn cứ vào hệ điều hành đang sử dụng để chọn phiên bản tương ứng (4.8 đối với Windows 10 hoặc 4.8.1 đối với Windows 11).Tại thư mục lưu trữ (Downloads), thực hiện khởi chạy tệp tin và tuân thủ các chỉ dẫn của trình cài đặt để hoàn tất.Bước 2: Cài đặt phần mềm TCT SigningHubVào mục Trợ giúp trên Cổng Dịch vụ công Thuế -> Tải gói TCT SigningHub -> Giải nén file và chạy tệp CKS_Client.exe -> Nhấn Next -> Install -> Finish.Sau khi tải xuống thành công, truy cập mục Downloads hoặc thư mục đã chọn lưu tệp để thực hiện giải nén tệp tin đã tải và chạy file CKS_Client.Tại giao diện cài đặt, lần lượt chọn “Next” và “Install” để hệ thống tự động thiết lập. Nhấn “Finish” để kết thúc quy trình.Bước 3: Cài đặt phần mềm eSignerTại mục Trợ giúp, tiếp tục tải bộ cài eSigner -> Giải nén và chạy file eSigner_setup.exe -> Thực hiện cài đặt theo chỉ dẫn.Tiến hành giải nén và chạy file eSigner_setup. Người dùng thực hiện các thao tác xác nhận “Next” và “Install” theo trình tự để hoàn tất tích hợp vào máy tính.Bước 4: Kiểm tra và hoàn tất thiết lậpSau khi hoàn tất cài đặt 03 phần mềm nêu trên, người nộp thuế thực hiện khởi động lại máy tính để hệ thống đồng bộ dữ liệu. Dấu hiệu nhận biết cài đặt thành công chính là khi thanh tác vụ (Taskbar) của màn hình máy tính hiển thị đầy đủ biểu tượng của HĐĐT Plugin và eSigner.Khi thực hiện ký hồ sơ, hệ thống sẽ tự động hiển thị danh sách chữ ký số để người dùng lựa chọn thực hiện giao dịch.2.3. Plugin Cổng Thanh toán điện tử và Thông quan Hải quan (epayment.customs.gov.vn)Nộp thuế Hải quan và thông quan hàng hóa 24/7 đòi hỏi môi trường trình duyệt chuẩn xác:Lưu ý chuẩn bị: Nên sử dụng trình duyệt Google Chrome và đảm bảo thiết bị chữ ký số (USB Token hoặc Chữ ký số từ xa) đã được cắm/kích hoạt trên máy.Bước 1: Truy cập cổng thông tin tại địa chỉ: [https://epayment.customs.gov.vn](https://epayment.customs.gov.vn).Bước 2: Tải bộ cài Plugin dành riêng cho cổng Hải quan, chạy file installation cho đến khi hoàn tất, sau đó đóng và khởi động lại trình duyệt.Bước 3: Kiểm tra bằng cách nhấn nút "Kiểm tra Plugin" trên giao diện trang web. Khi màn hình xuất hiện thông báo “Plugin đã được chạy…” ở góc phải là đạt yêu cầu.Bước 4: Đăng nhập tài khoản và tiến hành giao dịch nộp thuế/lệ phí hải quan.3. Cách khắc phục các lỗi thường gặp khi sử dụng Plugin ký số1. Lỗi hệ thống báo "Chưa cài đặt Plugin" dù đã cắm Chữ ký sốNguyên nhân: Máy tính chưa cài hoặc thiếu công cụ nền eSigner.Cách xử lý: Tải trực tiếp bộ cài eSigner từ thông báo trên trang Thuế và tiến hành cài đặt lại cho đến khi xuất hiện biểu tượng ở thanh Taskbar.2. Lỗi không gọi được hàm thực thi khi nhấn KýNguyên nhân: Cơ chế chặn bảo mật hoặc chứng thư của trình duyệt Google Chrome.Cách xử lý: Truy cập chrome://flags trên thanh địa chỉ Chrome -> Tìm từ khóa localhost -> Chuyển mục Allow invalid certificates for resources loaded from localhost sang Enabled -> Nhấn Relaunch để khởi động lại trình duyệt.3. Lỗi phiên bản Plugin đã cũ gây gián đoạn giao dịchNguyên nhân: Phiên bản plugin hiện tại không còn tương thích với hệ thống nâng cấp của cơ quan Thuế/Hải quan.Cách xử lý: Vào Control Panel gỡ bỏ hoàn toàn phiên bản cũ, truy cập website chính thức để tải và cài đặt phiên bản Plugin mới nhất.4. Lỗi Plugin đã cài đặt nhưng không hoạt độngNguyên nhân: Dịch vụ ký số bị tắt hoặc không được thiết lập tự động chạy cùng hệ điều hành Windows.Cách xử lý: Mở Menu Start -> Tìm tên phần mềm Plugin tương ứng -> Nhấp đúp để kích hoạt thủ công hoặc chuột phải chọn Restart Service.5. Lỗi trình duyệt bị treo, xung đột phần mềmNguyên nhân: Máy tính mở đồng thời nhiều phần mềm/plugin ký số khác nhau dẫn đến xung đột hệ thống.Cách xử lý: Tắt bớt các ứng dụng hoặc plugin ký số không liên quan, chỉ duy trì 1 plugin phù hợp nhất với cổng dịch vụ đang làm việc.

Xem chi tiết→
Hướng Dẫn Tra Cứu Thông Tin Hộ Kinh Doanh Online 2026Nổi bật
12/8/2026

Hướng Dẫn Tra Cứu Thông Tin Hộ Kinh Doanh Online 2026

Trong các giao dịch thương mại và ký kết hợp đồng, việc xác minh tính pháp lý của đối tác là bước vô cùng quan trọng. Đối với đối tượng hộ kinh doanh, việc kiểm tra thông tin đăng ký, mã số thuế và trạng thái hoạt động sẽ giúp các bên phòng ngừa rủi ro tài chính và đảm bảo hóa đơn, chứng từ phát sinh đúng quy định. Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn chi tiết các kênh tra cứu thông tin hộ kinh doanh online nhanh chóng, chính xác hoàn toàn miễn phí. 1. Tại Sao Cần Tra Cứu Thông Tin Hộ Kinh Doanh?Thực hiện tra cứu trước khi giao dịch mang lại nhiều lợi ích thiết thực: Xác minh tư cách pháp lý: Kiểm tra hộ kinh doanh có đăng ký hợp pháp hay đang trong tình trạng tạm ngừng, bỏ địa điểm kinh doanh hoặc đóng mã số thuế. Đối soát dữ liệu kê khai: Đảm bảo chính xác các thông tin gồm tên hộ, chủ hộ, địa chỉ trụ sở và ngành nghề đăng ký kinh doanh. Đảm bảo tính hợp lệ của hóa đơn: Tránh trường hợp nhận hóa đơn từ hộ kinh doanh đã ngưng hoạt động hoặc vi phạm pháp luật về thuế. 2. 4 Cách Tra Cứu Thông Tin Hộ Kinh Doanh OnlineCách 1: Tra cứu qua ứng dụng eTax Mobile Đây là giải pháp tiện lợi trên thiết bị di động do Tổng cục Thuế phát triển: Mở ứng dụng eTax Mobile trên điện thoại và đăng nhập tài khoản. Truy cập phân hệ Tiện ích $\rightarrow$ chọn mục Tra cứu hộ kinh doanh. Hệ thống sẽ hiển thị thông tin chi tiết về mã số thuế, nghĩa vụ thuế, tình trạng hoạt động và bản đồ số hộ kinh doanh. Cách 2: Tra cứu trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp Phương thức này giúp kiểm tra giấy phép và ngành nghề đăng ký kinh doanh: Truy cập website: dangkykinhdoanh.gov.vn. Nhập Mã số thuế hoặc Tên hộ kinh doanh vào ô tìm kiếm ở góc phải màn hình. Kết quả trả về gồm: Tên chính thức, mã số, ngày thành lập, chủ sở hữu, địa chỉ trụ sở và danh mục ngành nghề đăng ký. Cách 3: Tra cứu trên Cổng thông tin của Tổng cục Thuế Dành cho việc kiểm tra tình trạng nghĩa vụ thuế: Truy cập website: tracuunnt.gdt.gov.vn. Chọn mục Thông tin về người nộp thuế. Điền Mã số thuế (hoặc số CCCD của chủ hộ/Tên hộ kinh doanh) cùng Mã xác nhận, sau đó bấm Tra cứu. Hệ thống sẽ trả về tên hộ kinh doanh, cơ quan thuế quản lý trực tiếp và trạng thái mã số thuế (đang hoạt động, ngừng hoạt động, v.v.). Cách 4: Tra cứu tiến độ hồ sơ đăng ký qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia Dành cho các chủ hộ vừa nộp hồ sơ thành lập hoặc thay đổi thông tin: Truy cập website: dichvucong.gov.vn. Chọn mục Tra cứu hồ sơ. Nhập Mã hồ sơ cùng Mã bảo mật để theo dõi tiến độ xử lý của cơ quan quản lý. 3. Những Lưu Ý Quan Trọng Khi Thực Hiện Tra CứuThông tin tìm kiếm: Tra cứu bằng Mã số thuế luôn cho kết quả nhanh và chính xác nhất so với tra cứu theo tên hoặc số CCCD. Kiểm tra trạng thái MST: Cần đặc biệt lưu ý các thông báo như "NNT đang hoạt động", "NNT tạm nghỉ kinh doanh" hoặc "NNT không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký" để có phương án xử lý hợp đồng phù hợp. Cập nhật dữ liệu: Nếu thông tin trên hệ thống chưa cập nhật đúng với thực tế (ví dụ vừa thay đổi địa chỉ hay chủ hộ), cần liên hệ Cơ quan Thuế hoặc Bộ phận Một cửa cấp huyện để làm thủ tục điều chỉnh.

Xem chi tiết→
Biên Bản Điều Chỉnh Hóa Đơn Điện Tử 2026: Mẫu Mới Nhất & Hướng Dẫn Ký Chuẩn Pháp LýNổi bật
11/8/2026

Biên Bản Điều Chỉnh Hóa Đơn Điện Tử 2026: Mẫu Mới Nhất & Hướng Dẫn Ký Chuẩn Pháp Lý

Biên Bản Điều Chỉnh Hóa Đơn Điện Tử 2026: Mẫu Mới Nhất & Hướng Dẫn Ký Chuẩn Pháp LýTrong quá trình quản lý tài chính và hạch toán kế toán, việc phát sinh sai sót trên hóa đơn điện tử là điều khó tránh khỏi. Khi xảy ra chênh lệch về thông tin, số liệu hay thuế suất, biên bản điều chỉnh hóa đơn (hay văn bản thỏa thuận xử lý hóa đơn sai sót) đóng vai trò là chứng từ pháp lý bắt buộc để hợp thức hóa việc sửa đổi giữa bên bán và bên mua. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp đầy đủ quy định hiện hành, các trường hợp bắt buộc lập biên bản, hướng dẫn chi tiết cách ghi và quy trình ký điện tử chuẩn pháp lý. 1. Khi Nào Cần Lập Biên Bản Điều Chỉnh Hóa Đơn?Căn cứ theo quy định tại khoản 3 Điều 10 Nghị định 254/2026/NĐ-CP và Điều 13 Thông tư 91/2026/TT-BTC, doanh nghiệp cần lập văn bản thỏa thuận (biên bản điều chỉnh) trong các trường hợp hóa đơn điện tử đã lập có sai sót về: Mã số thuế của người mua. Số tiền ghi trên hóa đơn, đơn giá, số lượng hàng hóa/dịch vụ. Thuế suất, tiền thuế GTGT. Quy cách, chất lượng hoặc tên hàng hóa, dịch vụ ghi không chính xác. Các trường hợp ngoại lệ (Không bắt buộc lập biên bản): Người mua là cá nhân: Người bán không bắt buộc phải lập văn bản thỏa thuận, chỉ cần thực hiện thông báo cho người mua (hoặc thông báo công khai trên website bán hàng) trước khi tiến hành điều chỉnh hoặc thay thế hóa đơn. Chỉ sai tên hoặc địa chỉ người mua (Mã số thuế đúng): Người bán chỉ cần gửi thông báo cho người mua về sai sót, không phải lập lại hóa đơn và không bắt buộc lập biên bản (trừ khi hai bên có thỏa thuận riêng). 2. Các Nội Dung Bắt Buộc Trên Biên Bản Điều Chỉnh Hóa ĐơnPháp luật hiện hành không quy định một mẫu biểu mẫu cố định bắt buộc cho văn bản thỏa thuận. Tuy nhiên, để đảm bảo tính pháp lý minh bạch khi làm việc với cơ quan thuế, biên bản cần thể hiện đầy đủ các thông tin sau: Ngày lập biên bản: Ghi chính xác ngày, tháng, năm (trùng hoặc trước ngày xuất hóa đơn điều chỉnh). Thông tin hai bên: Tên đơn vị, địa chỉ kinh doanh, mã số thuế, người đại diện pháp luật, số điện thoại liên hệ của cả Bên Bán và Bên Mua. Thông tin hóa đơn sai sót: Số hóa đơn, ký hiệu mẫu số, ký hiệu hóa đơn, ngày lập hóa đơn và mã của cơ quan thuế (nếu có). Nội dung & Lý do điều chỉnh: Mô tả chi tiết nội dung sai sót (Ví dụ: Điều chỉnh đơn giá từ A sang B; điều chỉnh mã số thuế từ X sang Y...) và thống nhất phương án xử lý. Cam kết của các bên: Thống nhất nội dung sai sót và đồng ý thực hiện xuất hóa đơn điều chỉnh/thay thế theo đúng quy định pháp luật. 3. Hướng Dẫn Quy Trình Ký Điện Tử & Ký TayChữ ký số (Chữ ký điện tử): Trong môi trường quản lý số, việc sử dụng chữ ký số trên biên bản thỏa thuận bằng file PDF hoàn toàn có giá trị pháp lý tương đương bản giấy, giúp tiết kiệm thời gian và chi phí in ấn. Kế toán thống nhất nội dung thỏa thuận, xuất văn bản từ file Word sang định dạng.Đại diện bên Bán dùng chữ ký số (USB Token hoặc Chữ ký số từ xa) thực hiện ký điện tử lên file PDF và gửi cho bên Mua qua Email/Zalo. Đại diện bên Mua kiểm tra nội dung, tiến hành cắm thiết bị và ký số hoàn tất. Văn bản có đủ chữ ký số hợp lệ của hai bên được lưu trữ trên hệ thống điện tử. Ký tay (Bản cứng): Áp dụng đối với trường hợp một trong hai bên là cá nhân hoặc hộ kinh doanh chưa có chữ ký số: In biên bản ra giấy thành 02 bản. Đại diện pháp luật hai bên ký tên tươi, đóng dấu đỏ (nếu có). Mỗi bên giữ 01 bản cứng để làm căn cứ lưu trữ chứng từ kế toán. 4. Những Lưu Ý Quan Trọng Cho Kế ToánLập hóa đơn bổ sung: Việc lập biên bản thỏa thuận chỉ là bước ghi nhận sự thống nhất. Sau khi ký biên bản, doanh nghiệp bắt buộc phải xuất hóa đơn điện tử điều chỉnh (hoặc thay thế) gửi cơ quan thuế cấp mã và chuyển cho người mua. Khớp ngày chứng từ: Ngày lập biên bản thỏa thuận nên diễn ra trước hoặc trùng với ngày phát hành hóa đơn điện tử điều chỉnh. Lưu trữ hồ sơ: Doanh nghiệp cần lưu trữ đồng bộ cả 3 chứng từ: Hóa đơn bị sai, Biên bản thỏa thuận điều chỉnh, và Hóa đơn điều chỉnh mới để phục vụ công tác quyết toán thuế sau này.

Xem chi tiết→