Chuyển đến nội dung chính
Hệ sinh thái IAM
Hệ sinh thái IAM
Chính sách mới

Hệ Thống Tài Khoản Kế Toán Theo Thông Tư 99: Tổng Hợp Chi Tiết & Những Điểm Mới Cần Lưu Ý

Đăng ngày: 24/8/2026

Hệ Thống Tài Khoản Kế Toán Theo Thông Tư 99: Tổng Hợp Chi Tiết & Những Điểm Mới Cần Lưu Ý

Từ năm tài chính bắt đầu từ hoặc sau ngày 01/01/2026, các doanh nghiệp tại Việt Nam chính thức áp dụng Chế độ kế toán mới theo Thông tư 99/2025/TT-BTC. Trong đó, hệ thống tài khoản kế toán tại Phụ lục II có nhiều thay đổi cốt lõi so với Thông tư 200/2014/TT-BTC.

Nắm vững danh mục, tên gọi và sự khác biệt của hệ thống tài khoản mới giúp bộ phận kế toán thiết lập sổ sách chính xác, hạch toán đúng bản chất và lập Báo cáo tài chính tuân thủ quy định.

1. Khái Quát Về Hệ Thống Tài Khoản Theo Thông Tư 99

Văn bản pháp lý và hiệu lực

  • Văn bản ban hành: Thông tư 99/2025/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành ngày 27/10/2025 hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp.
  • Thời điểm áp dụng: Có hiệu lực từ ngày 01/01/2026 và áp dụng cho năm tài chính bắt đầu từ hoặc sau ngày 01/01/2026.
  • Trường hợp năm tài chính khác năm dương lịch: Doanh nghiệp có năm tài chính bắt đầu vào thời điểm khác (ví dụ từ 01/07 đến 30/06 năm sau) sẽ bắt đầu áp dụng Thông tư 99 từ đầu năm tài chính mới (01/07/2026).
  • Văn bản thay thế: Thay thế Thông tư 200/2014/TT-BTC, Thông tư 75/2015/TT-BTC, Thông tư 53/2016/TT-BTC và Thông tư 195/2012/TT-BTC.

Tính chủ động của doanh nghiệp

  • Doanh nghiệp bắt buộc tuân thủ đúng danh mục, số hiệu, tên gọi và kết cấu của tài khoản cấp 1, cấp 2 theo Phụ lục II.
  • Để phục vụ quản trị nội bộ, doanh nghiệp được tự mở thêm các tài khoản chi tiết (cấp 3, cấp 4…) hoặc bổ sung tài khoản cấp 2 đối với những tài khoản chưa được quy định sẵn cấp 2.

2. Cấu Trúc Hệ Thống Tài Khoản Kế Toán Mới

Hệ thống tài khoản theo Thông tư 99 được thiết kế mạch lạc bao gồm 71 tài khoản cấp 1, 101 tài khoản cấp 2, 10 tài khoản cấp 3 và 2 tài khoản cấp 4.

Nhóm Tài sản (Loại 1 & 2)

  • TK 111: Tiền mặt
  • TK 112: Tiền gửi không kỳ hạn (Đổi tên từ Tiền gửi Ngân hàng)
  • TK 113: Tiền đang chuyển
  • TK 121: Chứng khoán kinh doanh
  • TK 128: Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn (1281 Tiền gửi có kỳ hạn, 1282 Trái phiếu, 1283 Cho vay, 1288 Các khoản đầu tư khác)
  • TK 131: Phải thu của khách hàng
  • TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ
  • TK 136: Phải thu nội bộ
  • TK 138: Phải thu khác (1381 Tài sản thiếu chờ xử lý, 1383 Thuế TTĐB của hàng nhập khẩu, 1388 Phải thu khác)
  • TK 141: Tạm ứng
  • TK 151 - 157: Hàng tồn kho (151 Hàng mua đang đi đường, 152 Nguyên liệu vật liệu, 153 Công cụ dụng cụ, 154 Chi phí SXKD dở dang, 155 Sản phẩm, 156 Hàng hóa, 157 Hàng gửi đi bán)
  • TK 158: Nguyên liệu, vật tư tại kho bảo thuế (Đổi tên)
  • TK 211 / 212 / 213: Tài sản cố định hữu hình / TSCĐ thuê tài chính / TSCĐ vô hình
  • TK 214: Hao mòn tài sản cố định
  • TK 215: Tài sản sinh học (Tài khoản bổ sung mới)
  • TK 217: Bất động sản đầu tư
  • TK 229: Dự phòng tổn thất tài sản (Bổ sung TK 2295 - Dự phòng tổn thất tài sản sinh học)
  • TK 241: Xây dựng cơ bản dở dang (Bổ sung TK 2414 - Nâng cấp, cải tạo TSCĐ)
  • TK 242: Chi phí chờ phân bổ (Đổi tên từ Chi phí trả trước)
  • TK 244: Ký quỹ, ký cược (Đổi tên)

Nhóm Nợ phải trả (Loại 3)

  • TK 331: Phải trả cho người bán
  • TK 332: Phải trả cổ tức, lợi nhuận (Tài khoản bổ sung mới)
  • TK 333: Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
  • TK 334: Phải trả người lao động
  • TK 335 / 336 / 338: Chi phí phải trả / Phải trả nội bộ / Phải trả, phải nộp khác
  • TK 341: Vay và nợ thuê tài chính
  • TK 352: Dự phòng phải trả (Chuyển "Dự phòng phải trả khác" sang TK 3525)

Nhóm Vốn chủ sở hữu (Loại 4)

  • TK 411: Vốn đầu tư của chủ sở hữu
  • TK 419: Cổ phiếu mua lại của chính mình (Đổi tên từ Cổ phiếu quỹ)

3. Những Điểm Khác Biệt Quan Trọng So Với Thông Tư 200

Thay đổi tên gọi tài khoản

  • TK 112: Đổi từ "Tiền gửi Ngân hàng" thành "Tiền gửi không kỳ hạn".
  • TK 155: Đổi từ "Thành phẩm" thành "Sản phẩm".
  • TK 242: Đổi từ "Chi phí trả trước" thành "Chi phí chờ phân bổ".
  • TK 244: Đổi từ "Cầm cố, thế chấp, ký quỹ, ký cược" thành "Ký quỹ, ký cược".
  • TK 419: Đổi từ "Cổ phiếu quỹ" thành "Cổ phiếu mua lại của chính mình".

Bổ sung tài khoản và chi tiết hạch toán mới

  • Bổ sung TK 215 (Tài sản sinh học): Phản ánh súc vật nuôi, cây trồng theo mùa vụ hoặc lấy sản phẩm định kỳ/một lần.
  • Bổ sung TK 332 (Phải trả cổ tức, lợi nhuận): Tách bạch nghĩa vụ phải trả cổ tức, lợi nhuận cho các nhà đầu tư.
  • Bổ sung TK 82112: Phản ánh Thuế TNDN bổ sung theo quy định thuế tối thiểu toàn cầu trong TK 8211.

Lược bỏ các tài khoản không còn áp dụng

  • Loại bỏ TK 417 (Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp), TK 441 (Nguồn vốn đầu tư XDCB), TK 461 (Nguồn kinh phí sự nghiệp) và TK 466 (Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ).
  • Loại bỏ TK 611 (Mua hàng) và TK 631 (Giá thành sản xuất).

4. Hướng Dẫn Doanh Nghiệp Chuyển Đổi Sang Thông Tư 99

Để đảm bảo việc chuyển đổi hệ thống sổ sách kế toán diễn ra chính xác và không bị gián đoạn, kế toán cần thực hiện ngay các công việc sau:

  1. Rà soát danh mục tài khoản: Nhận diện toàn bộ các tài khoản đang sử dụng để phân loại danh mục giữ nguyên, thay đổi tên gọi, bổ sung hoặc loại bỏ theo quy định mới.
  2. Cập nhật phần mềm kế toán: Phối hợp với đơn vị cung cấp phần mềm để nâng cấp hệ thống tài khoản, thiết lập lại các bút toán định khoản tự động.
  3. Cập nhật quy chế hạch toán nội bộ: Sửa đổi tài liệu hướng dẫn kế toán nội bộ và phổ biến quy định mới cho đội ngũ nhân sự kế toán.
  4. Kiểm tra số dư chuyển đổi: Bảo đảm việc kết chuyển số dư đầu kỳ từ hệ thống tài khoản cũ sang hệ thống mới khớp đúng hoàn toàn.
  5. Ứng dụng giải pháp số: Kết hợp sử dụng chữ ký số (như FastCA) để thực hiện ký duyệt chứng từ điện tử và nộp Báo cáo tài chính qua mạng an toàn, nhanh chóng.

Việc nắm vững và áp dụng đúng Hệ thống tài khoản theo Thông tư 99/2025/TT-BTC là bước chuẩn bị quan trọng giúp doanh nghiệp chuẩn hóa công tác tài chính - kế toán và tuân thủ đúng quy định pháp luật trong năm 2026.