Hệ sinh thái IAM - Chữ ký số & Hóa đơn điện tử chính hãng
Hệ sinh thái IAM
Trang chủ/Tin tức/Tìm kiếm: Tin tức

Tin tức liên quan: Tin tức

Công văn xin hủy tờ khai thuế TNCN: Mẫu mới 2026 và cách nộpNổi bật
8/5/2026

Công văn xin hủy tờ khai thuế TNCN: Mẫu mới 2026 và cách nộp

Khi nào cần hủy tờ khai thuế TNCN?Không phải mọi sai sót trên tờ khai đều bắt buộc phải làm công văn xin hủy. Trong nhiều trường hợp, doanh nghiệp chỉ cần khai bổ sung theo đúng quy định về quản lý thuế. Tuy nhiên, trên thực tế kế toán vẫn thường lập công văn xin hủy tờ khai thuế TNCN đã nộp nhầm đến cơ quan thuế khi rơi vào các tình huống như: nộp sai kỳ kê khai, nộp nhầm loại tờ khai, nộp nhầm cơ quan thuế quản lý, gửi trùng hồ sơ hoặc phát hiện tờ khai đã gửi có lỗi nghiêm trọng khiến việc khai bổ sung không còn phù hợp với mục tiêu xử lý ban đầu. Hiện chưa có quy định riêng về “thủ tục hủy tờ khai TNCN” trong hệ thống biểu mẫu chuẩn, nên cơ quan thuế thường xem xét trên cơ sở công văn đề nghị, hồ sơ đính kèm và tình trạng thực tế của tờ khai đã nộp.Với doanh nghiệp, nhu cầu dùng công văn xin hủy tờ khai thuế TNCN thường xuất hiện ở 3 nhóm tình huống:Thứ nhất là sai về kỹ thuật nộp hồ sơ, ví dụ nộp trùng tờ khai hoặc nộp nhầm tờ khai quyết toán thay vì tờ khai kỳ. Thứ hai là sai về thông tin quản lý, chẳng hạn chọn nhầm mã hồ sơ, sai cơ quan tiếp nhận hoặc nhầm trạng thái khai lần đầu và khai bổ sung. Thứ ba là sai về dữ liệu có thể làm lệch nghĩa vụ thuế, ví dụ đẩy nhầm file XML cũ, nộp nhầm bản chưa chốt số liệu hoặc nộp hồ sơ thiếu phụ lục. Trong các trường hợp này, việc làm công văn sớm giúp doanh nghiệp chủ động giải trình với cơ quan thuế thay vì chờ phát sinh thông báo lỗi sau đó mới xử lý.Một lưu ý rất quan trọng cho bộ phận kế toán là: “xin hủy” không phải lúc nào cũng thay thế được “khai bổ sung”. Do pháp luật hiện hành chưa có cơ chế hủy tờ khai TNCN như một thủ tục độc lập được chuẩn hóa, nên doanh nghiệp cần đánh giá bản chất sai sót trước khi chọn hướng xử lý. Nếu chỉ sai vài chỉ tiêu nhưng vẫn trong phạm vi có thể điều chỉnh, khai bổ sung thường là hướng an toàn hơn. Còn khi hồ sơ đã nộp sai bản chất hoặc nộp nhầm hoàn toàn, mẫu công văn xin hủy tờ khai thuế TNCN đã nộp sẽ là công cụ phù hợp để trình bày và xin cơ quan thuế hỗ trợ xử lý.Mẫu công văn xin hủy tờ khai thuế TNCN mới nhất 2026Hiện nay chưa có văn bản quy phạm pháp luật ban hành riêng một mẫu bắt buộc mang tên mẫu công văn xin hủy tờ khai thuế TNCN. Các mẫu đang được dùng phổ biến năm 2026 chủ yếu là mẫu tham khảo do các trang pháp lý, tư vấn thuế và đơn vị chuyên môn tổng hợp lại từ thực tiễn làm việc với cơ quan thuế. Vì vậy, khi triển khai hồ sơ, doanh nghiệp nên soạn công văn theo thể thức văn bản hành chính chuẩn, trình bày rõ thông tin đơn vị, lý do xin hủy, tờ khai cần hủy, kỳ kê khai, thời điểm đã nộp và đề nghị cơ quan thuế hỗ trợ xử lý. Dưới đây là mẫu mà bạn có thể tham khảo:Thông thường, một mẫu công văn xin hủy tờ khai thuế TNCN mới nhất 2026 nên có các nội dung sau:Tên doanh nghiệp, mã số thuế, địa chỉ, thông tin liên hệ.Số công văn và ngày lập.Tên cơ quan thuế tiếp nhận.Tiêu đề rõ ràng, ví dụ: “V/v xin hủy tờ khai thuế TNCN đã nộp”.Thông tin tờ khai đề nghị hủy: loại tờ khai, kỳ kê khai, ngày nộp, mã giao dịch hoặc số tiếp nhận nếu có.Lý do xin hủy.Cam kết của doanh nghiệp về việc thực hiện lại hồ sơ đúng quy định.Chữ ký, họ tên và chức danh người đại diện pháp luật hoặc người được ủy quyền hợp lệ.Mẫu trên chỉ mang tính tham khảo. Khi dùng thực tế, kế toán nên chỉnh theo đúng vụ việc phát sinh và văn phong làm việc của cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Các nguồn pháp lý năm 2026 đều cho phép người dùng tải mẫu tham khảo và biên tập lại cho phù hợp.>>> Tải mẫu công văn xin hủy tờ khai thuế TNCN mới nhất 2026 tại đâyCách nộp công văn xin hủy tờ khai thuế TNCN chi tiếtSau khi đã có mẫu phù hợp, phần mà kế toán quan tâm nhất thường là cách nộp công văn xin hủy tờ khai thuế TNCN như thế nào để được phản hồi nhanh và không phải đi lại nhiều lần. Về bản chất, đây chính là phần xử lý hồ sơ xin hủy hoặc xin điều chỉnh đối với tờ khai đã gửi nhầm, nên hồ sơ càng rõ thì khả năng xử lý càng thuận lợi.Hồ sơ cần chuẩn bịMột bộ hồ sơ thực tế thường gồm:Công văn xin hủy tờ khai thuế TNCN đã ký, đóng dấu hoặc ký số.Bản sao/tệp PDF tờ khai đã nộp nhầm.File XML hoặc thông tin tiếp nhận hồ sơ nếu có.Tài liệu chứng minh sai sót, ví dụ bảng lương, file kê khai đúng, quyết định thay đổi nơi nộp hồ sơ, email nội bộ xác nhận nhầm kỳ hoặc nhầm biểu mẫu.Giấy ủy quyền nếu người đi làm việc không phải người đại diện pháp luật.Với các doanh nghiệp làm việc bài bản, nên chuẩn bị thêm một bản giải trình ngắn đính kèm để cơ quan thuế dễ nắm bản chất vấn đề. Điều này đặc biệt hữu ích khi bạn phải lập công văn xin hủy tờ khai thuế TNCN đã nộp nhầm đến cơ quan thuế hoặc đã nộp nhầm tờ khai quyết toán thay cho tờ khai tháng/quý.Quy trình, thủ tụcThực tế cách triển khai nộp công văn xin hủy tờ khai thuế TNCN thường đi theo 4 bước:Bước 1: Rà soát tình trạng tờ khai đã nộp.Kế toán cần kiểm tra rõ tờ khai đang ở trạng thái nào: mới gửi thành công, đã được tiếp nhận, hay đã phát sinh xử lý tiếp theo. Đây là căn cứ quan trọng để chọn cách xử lý phù hợp. Nếu hồ sơ mới ở giai đoạn đầu, khả năng xin hủy thường thuận lợi hơn.Bước 2: Soạn công văn và chuẩn bị hồ sơ kèm theo.Công văn cần ghi đúng tên cơ quan thuế, đúng kỳ kê khai, đúng loại tờ khai và nêu lý do thật ngắn gọn nhưng rõ ràng. Không nên viết chung chung kiểu “nộp sai” mà nên nêu cụ thể “nộp nhầm tờ khai quý I thay vì quý II”, “nộp nhầm cơ quan thuế quản lý”, “nộp trùng tờ khai đã gửi trước đó”.Bước 3: Nộp hồ sơ cho cơ quan thuế.Thông thường có thể nộp trực tiếp tại bộ phận một cửa, gửi qua hệ thống điện tử nếu được hỗ trợ hoặc gửi kèm theo email/cổng tiếp nhận theo hướng dẫn của cơ quan thuế quản lý. Điểm quan trọng là doanh nghiệp nên chủ động liên hệ trước với cán bộ quản lý thuế hoặc bộ phận hỗ trợ để biết cách tiếp nhận hồ sơ thực tế tại địa bàn mình. Đây là bước giúp giảm rất nhiều thời gian chờ xử lý.Bước 4: Theo dõi phản hồi và thực hiện hồ sơ đúng.Sau khi được chấp thuận hoặc được hướng dẫn, doanh nghiệp cần nộp lại tờ khai chuẩn hoặc khai bổ sung theo đúng phương án mà cơ quan thuế yêu cầu. Không nên dừng ở bước gửi công văn mà quên mất hồ sơ thay thế, vì như vậy vẫn có thể bị xem là chưa hoàn thành nghĩa vụ kê khai.Tìm hiểu mức phạt khi kê khai sai tờ khai thuếTheo Nghị định 125/2020/NĐ-CP, hành vi khai sai hồ sơ thuế có các mức xử phạt khác nhau tùy bản chất sai phạm. Nếu chỉ khai sai chỉ tiêu nhưng không liên quan đến nghĩa vụ thuế, mức phạt có thể từ 500.000 đồng đến 1.500.000 đồng. Nếu khai sai các chỉ tiêu liên quan đến nghĩa vụ thuế nhưng chưa làm phát sinh thiếu thuế hoặc tăng số thuế được miễn, giảm, hoàn, mức phạt có thể từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng. Trường hợp khai sai làm thiếu số thuế phải nộp hoặc làm tăng số thuế được hoàn, miễn, giảm, mức phạt là 20% số thuế thiếu hoặc số thuế khai tăng sai, kèm biện pháp khắc phục như nộp đủ thuế và tiền chậm nộp.Ngoài ra, nếu doanh nghiệp nộp hồ sơ khai thuế chậm vì loay hoay xử lý tờ khai sai, còn có thể bị xử phạt thêm về chậm nộp hồ sơ khai thuế. Đây là lý do kế toán nên xử lý ngay từ khi phát hiện sai sót, thay vì chờ gần đến hạn mới làm công văn xin hủy tờ khai thuế TNCN. Trên thực tế, một hồ sơ xin hủy được chuẩn bị tốt sẽ giúp doanh nghiệp giảm nguy cơ bị đẩy sang tình huống khai sai kéo dài hoặc nộp chậm hồ sơ thay thế.Với các doanh nghiệp đang dùng chữ ký số và nộp hồ sơ điện tử thường xuyên, bài học rút ra là phải kiểm tra kỹ kỳ kê khai, loại tờ khai, file XML và cơ quan tiếp nhận trước khi ký nộp. Công văn xin hủy tờ khai thuế TNCN là giải pháp thực tế mà nhiều doanh nghiệp sử dụng khi lỡ nộp nhầm hồ sơ, nộp sai kỳ hoặc gửi sai cơ quan thuế. Dù hiện nay chưa có mẫu bắt buộc được ban hành riêng trong văn bản pháp luật, doanh nghiệp vẫn có thể dùng mẫu công văn xin hủy tờ khai thuế TNCN mang tính tham khảo, kết hợp với hồ sơ giải trình rõ ràng để làm việc với cơ quan thuế. Điều quan trọng nhất là xác định đúng bản chất sai sót: trường hợp nào cần xin hủy, trường hợp nào nên khai bổ sung, và trường hợp nào phải xử lý gấp để tránh kéo theo phạt khai sai hoặc chậm nộp. Với bộ phận kế toán và doanh nghiệp, việc chuẩn hóa quy trình kê khai, ký số và nộp hồ sơ điện tử ngay từ đầu sẽ luôn là cách tiết kiệm thời gian và giảm rủi ro tốt hơn nhiều so với xử lý hậu quả sau khi đã nộp nhầm.

Xem chi tiết
TỔNG HỢP CÁC THAY ĐỔI MỚI NHẤT VỀ THUẾ HỘ KINH DOANH NĂM 2026Nổi bật
6/5/2026

TỔNG HỢP CÁC THAY ĐỔI MỚI NHẤT VỀ THUẾ HỘ KINH DOANH NĂM 2026

Năm 2026 đánh dấu bước ngoặt lớn trong chính sách thuế của Việt Nam đối với phân khúc hộ kinh doanh (HKD) và cá nhân kinh doanh. Với mục tiêu thúc đẩy chuyển đổi số và giảm bớt áp lực tài chính cho các mô hình nhỏ lẻ, hàng loạt quy định mới từ Nghị định 68/2026/NĐ-CP và các văn bản liên quan đã chính thức có hiệu lực.Dưới đây là 5 điểm mấu chốt mà mọi chủ hộ kinh doanh cần nắm vững để tối ưu hóa việc vận hành và tuân thủ pháp luật.1. Nâng mức doanh thu miễn thuế lên 1 tỷ đồng/nămThay đổi mang tính lịch sử này đã mang lại sự phấn khởi lớn cho cộng đồng kinh doanh nhỏ.Quy định mới: Những hộ kinh doanh có doanh thu hàng năm từ 1 tỷ đồng trở xuống sẽ không phải nộp thuế Giá trị gia tăng (GTGT) và thuế Thu nhập cá nhân (TNCN).Ý nghĩa: So với mức 100 triệu đồng duy trì suốt nhiều năm qua, ngưỡng miễn thuế mới đã thực tế hơn, giúp các hộ kinh doanh gia đình có thêm nguồn lực để tái đầu tư.2. Xóa bỏ Thuế Khoán – Chuyển sang Tự kê khaiCơ chế "thuế khoán" dần lùi vào quá khứ. Từ năm 2026, cơ quan thuế áp dụng triệt để phương pháp Tự kê khai - Tự nộp dựa trên doanh thu thực tế.Tính minh bạch: HKD tự xác định doanh thu và ngành nghề để áp dụng biểu thuế tương ứng.Tính ổn định: Một khi đã lựa chọn phương pháp tính thuế theo thu nhập thực tế, HKD cần duy trì ổn định trong ít nhất 02 năm liên tục. Điều này yêu cầu các chủ hộ phải nâng cao kỹ năng quản lý sổ sách hoặc sử dụng các phần mềm kế toán hỗ trợ.3. Siết chặt quản lý dòng tiền qua Tài khoản ngân hàngĐể đồng bộ hóa dữ liệu và phòng chống thất thu thuế, Nghị định 68 quy định:Bắt buộc đăng ký: HKD phải thông báo danh sách các tài khoản ngân hàng dùng cho hoạt động kinh doanh với cơ quan quản lý thuế trực tiếp.Kiểm soát hóa đơn: Khuyến khích tối đa việc sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền, đặc biệt là trong lĩnh vực dịch vụ ăn uống, bán lẻ để đảm bảo mọi giao dịch đều được ghi nhận tức thời.4. Cơ chế nộp thuế thay trên sàn Thương mại điện tử (TMĐT)Đối với các cá nhân, hộ kinh doanh đang vận hành gian hàng trên TikTok Shop, Shopee, Lazada...:Trách nhiệm của sàn: Các sàn TMĐT có trách nhiệm khấu trừ thuế trực tiếp trên doanh thu của nhà bán hàng và nộp vào ngân sách nhà nước.Lợi ích: Quy định này giúp giảm bớt thủ tục kê khai chồng chéo cho HKD, đồng thời đảm bảo tính công bằng trong kinh doanh trực tuyến.5. Ghi nhận chi phí và Hàng tồn khoMột điểm mới đáng chú ý là HKD hiện nay đã được phép kê khai hàng tồn kho và các chi phí hợp lý để làm căn cứ tính thuế (thay vì chỉ tính thuế trên tổng doanh thu). Việc này giúp phản ánh chính xác "sức khỏe" tài chính và lợi nhuận thực tế của cơ sở kinh doanh, đặc biệt là với những ngành nghề có chi phí vốn cao.Lời khuyên cho Hộ kinh doanh trong giai đoạn mớiTrước những thay đổi mạnh mẽ về chính sách, các chủ hộ kinh doanh nên:Chủ động chuẩn hóa dữ liệu: Sử dụng các phần mềm kế toán dành riêng cho HKD (như iHKD) để quản lý hóa đơn và chứng từ minh bạch.Cập nhật phương thức thanh toán: Ưu tiên giao dịch không dùng tiền mặt và đồng bộ hóa với tài khoản đã đăng ký thuế.Kiểm tra ngưỡng doanh thu: Rà soát lại kế hoạch kinh doanh năm 2026. Nếu doanh thu tiệm cận mức 1 tỷ đồng, cần chuẩn bị hồ sơ để được hưởng các chính sách miễn giảm theo đúng quy định.

Xem chi tiết
Cách lập mẫu 05-1/BK-QTT-TNCN theo Thông tư 80 mới nhấtNổi bật
24/4/2026

Cách lập mẫu 05-1/BK-QTT-TNCN theo Thông tư 80 mới nhất

Chứng từ khấu trừ thuế TNCN là gì?Chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân (TNCN) là loại giấy tờ, hồ sơ do tổ chức, cá nhân trả thu nhập lập, cấp cho người nộp thuế (người lao động) để xác nhận số thuế thu nhập cá nhân đã bị khấu trừ vào thu nhập trước khi chi trả.Vậy chứng từ khấu trừ thuế TNCN dùng để làm gì? Mục đích chính của loại chứng từ này là làm căn cứ để người lao động thực hiện thủ tục quyết toán thuế với cơ quan thuế hoặc làm hồ sơ hoàn thuế trong trường hợp số thuế đã nộp lớn hơn số thuế phải nộp thực tế trong năm.Các quy định về chứng từ khấu trừ thuế TNCNĐể quản lý thuế minh bạch, Nhà nước đã ban hành các khung pháp lý chặt chẽ về việc phát hành và sử dụng chứng từ khấu trừ thuế. Dưới đây là các quy định chứng từ khấu trừ thuế TNCN chi tiết bạn cần nắm rõ.Các trường hợp phải cấp chứng từ Theo Điểm a Khoản 2 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC đã quy định về việc cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN như sau:Tổ chức, cá nhân trả các khoản thu nhập đã khấu trừ thuế theo hướng dẫn tại khoản 1, Điều này phải cấp chứng từ khấu trừ thuế theo yêu cầu của cá nhân bị khấu trừ. Trường hợp cá nhân ủy quyền quyết toán thuế thì không cấp chứng từ khấu trừ.Như vậy, tổ chức hoặc cá nhân trả thu nhập đã thực hiện khấu trừ thuế phải cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN khi người bị khấu trừ có yêu cầu. Cá nhân làm sử dụng chứng từ để tự quyết toán thuế với cơ quan thuế hoặc sử dụng khi cần đối chiếu, thanh tra, kiểm tra theo quy định.Trong trường hợp doanh nghiệp hoặc tổ chức trả thu nhập đã ngừng hoạt động và không thể cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN, cơ quan thuế sẽ căn cứ trên dữ liệu quản lý thuế hiện có để xử lý hồ sơ quyết toán cho cá nhân mà không bắt buộc phải nộp kèm chứng từ này.Nội dung trên chứng từ khấu trừ thuế TNCNTheo khoản 1 Điều 32 Nghị định 123/2020/NĐ-CP, được sửa đổi bởi khoản 18 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP, nội dung trên chứng từ khấu trừ thuế TNCN cần có đầy đủ các thông tin sau:STTNội dung1 Tên chứng từ khấu trừ thuế TNCN, bao gồm ký hiệu mẫu số, ký hiệu chứng từ và số thứ tự chứng từ2 Thông tin của đơn vị hoặc cá nhân trả thu nhập gồm tên, địa chỉ và mã số thuế3 Thông tin của người nhận thu nhập gồm họ tên, địa chỉ, số điện thoại4 Mã số thuế của cá nhân nếu đã được cấp, hoặc số định danh cá nhân5 Quốc tịch đối với trường hợp người nộp thuế là người nước ngoài6 Thông tin liên quan đến thu nhập như:Khoản thu nhập được chi trảThời điểm chi trả thu nhậpTổng thu nhập chịu thuếCác khoản bảo hiểm bắt buộc đã đóngKhoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học nếu cóSố thuế đã khấu trừ7 Ngày, tháng, năm lập chứng từ khấu trừ thuế TNCN8 Họ tên và chữ ký của người trả thu nhập; nếu sử dụng chứng từ điện tử thì chữ ký phải là chữ ký số hợp lệNgoài ra, chứng từ khấu trừ thuế TNCN bắt buộc phải thể hiện bằng tiếng Việt. Trường hợp có thêm tiếng nước ngoài thì nội dung này phải đặt trong ngoặc đơn hoặc trình bày ở dòng bên dưới với cỡ chữ nhỏ hơn tiếng Việt.Doanh nghiệp cũng có thể bổ sung logo, hình ảnh nhận diện hoặc nội dung quảng bá trên chứng từ khấu trừ thuế TNCN, tuy nhiên các thông tin này không được làm che khuất nội dung bắt buộc và không được sử dụng cỡ chữ lớn hơn phần nội dung chính.Ký hiệu chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tửTheo Thông tư 32/2025/TT-BTC, mẫu và ký hiệu của chứng từ khấu trừ thuế TNCN được quy định cụ thể như sau:Ký hiệu mẫu chứng từ khấu trừ thuế TNCN gồm 07 ký tự: 03/TNCNĐối với ký hiệu chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử, cấu trúc gồm 06 ký tự kết hợp giữa chữ và số:Hai ký tự đầu là “CT/”, viết tắt của chứng từ.Hai ký tự tiếp theo là hai số cuối của năm lập chứng từ.Ký tự cuối cùng là “E”, thể hiện đây là chứng từ điện tử.Ví dụ:Năm 2025 sử dụng ký hiệu CT/25ENăm 2026 sử dụng ký hiệu CT/26ENgoài ra, chứng từ điện tử còn có số chứng từ riêng. Đây là số thứ tự được thể hiện trực tiếp trên từng chứng từ và được ghi bằng chữ số Ả-rập với tối đa 7 chữ số.Số chứng từ điện tử sẽ bắt đầu từ số 1 kể từ ngày 01/01 hằng năm hoặc từ ngày doanh nghiệp bắt đầu sử dụng chứng từ điện tử, sau đó đánh số liên tục đến hết ngày 31/12 của năm đó.Mẫu chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử mới nhấtHiện nay, doanh nghiệp bắt buộc sử dụng chứng từ thuế thu nhập cá nhân điện tử thay cho mẫu giấy hoặc tự in trước đây. Quy định này được thực hiện theo Nghị định 123/2020/NĐ-CP và hướng dẫn tại Thông tư 32/2025/TT-BTC.Mẫu chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử mới nhất hiện nay là: Mẫu số 03/TNCN được ban hành kèm theo Nghị định 70/2025/NĐ-CP.>>> Tải về mẫu 03/TNCN Thời điểm lập và cấp chứng từTheo khoản 17 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP quy định về thời điểm lập chứng từ như sau:Thời điểm lập chứng từTại thời điểm khấu trừ thuế thu nhập cá nhân, thời điểm thu thuế, phí, lệ phí, tổ chức khấu trừ thuế thu nhập cá nhân, tổ chức thu thuế, phí, lệ phí, phải lập chứng từ, biên lai giao cho người có thu nhập bị khấu trừ thuế, người nộp các khoản thuế, phí, lệ phíTheo khoản 2 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC, đã quy định về thời điểm cấp chứng từ như sau:Chứng từ khấu trừa) Tổ chức, cá nhân trả các khoản thu nhập đã khấu trừ thuế theo hướng dẫn tại khoản 1, Điều này phải cấp chứng từ khấu trừ thuế theo yêu cầu của cả nhân bị khấu trừ. Trường hợp cá nhân ủy quyền quyết toán thuế thì không cấp chứng từ khấu trừ.b) Cấp chứng từ khấu trừ trong một số trường hợp cụ thể như sau:b.1) Đối với cá nhân không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng: cá nhân có quyền yêu cầu tổ chức, cá nhân trả thu nhập cấp chứng từ khấu trừ cho mỗi lần khấu trừ thuế hoặc cấp một chứng từ khấu trừ cho nhiều lần khấu trừ thuế trong một kỳ tính thuế.…b.2) Đối với cá nhân ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên: tổ chức, cá nhân trả thu nhập chỉ cấp cho cá nhân một chứng từ khấu trừ trong một kỳ tính thuếNhư vậy, thời điểm lập chứng từ khấu trừ thuế TNCN là ngay khi doanh nghiệp hoặc tổ chức thực hiện khấu trừ thuế thu nhập cá nhân trước khi chi trả thu nhập.Thời điểm cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN:Đối với người lao động không ký hợp đồng hoặc ký hợp đồng dưới 3 tháng, doanh nghiệp có thể cấp chứng từ sau từng lần khấu trừ hoặc tổng hợp cấp một lần vào cuối năm nếu người lao động có yêu cầu.Với người lao động ký hợp đồng từ 3 tháng trở lên, doanh nghiệp thường chỉ cấp chứng từ một lần trong năm, chủ yếu vào thời điểm quyết toán thuế nếu người lao động cần sử dụng.Như vậy, doanh nghiệp không bắt buộc phải cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN ngay sau mỗi lần chi trả thu nhập. Việc cấp chứng từ chỉ thực hiện khi người lao động yêu cầu hoặc khi phát sinh nhu cầu quyết toán thuế.Lưu ý, trường hợp cá nhân đã ủy quyền quyết toán thuế cho doanh nghiệp thì không cần cấp chứng từ khấu trừ thuế.Xử lý chứng từ khấu trừ thuế TNCN đã lập sai Theo khoản 4 Điều 2 Nghị định 70/2025/NĐ-CP, tổ chức hoặc cá nhân trả thu nhập không được hủy chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử đã phát hành.Trường hợp chứng từ có sai sót như sai mã số thuế, số định danh cá nhân, họ tên hoặc số tiền, đơn vị trả thu nhập cần xử lý bằng cách lập chứng từ thay thế với thông tin chính xác.Quy trình xử lý chứng từ lập sai thường gồm các bước:Lập biên bản điện tử ghi nhận sai sót, trường hợp này không bắt buộc nhưng nên thực hiện để lưu hồ sơ.Lập chứng từ thay thế với nội dung đúng.Theo dõi trạng thái tiếp nhận và lịch sử truyền nhận với cơ quan thuế.Gửi lại chứng từ thay thế cho người nộp thuế qua email hoặc các hình thức điện tử khác. Các câu hỏi thường gặp về chứng từ khấu trừ thuế TNCNChứng từ khấu trừ thuế TNCN là giấy tờ quan trọng trong quá trình quyết toán và hoàn thuế. Dưới đây là một số câu hỏi thường gặp mà cá nhân và doanh nghiệp cần lưu ý.Câu 1: Khi nào được cấp chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân?Theo quy định tại Nghị định 123/2020/NĐ-CP và Thông tư 111/2013/TT-BTC thì việc cấp chứng từ khấu trừ được thực hiện trong các trường hợp người lao động không ủy quyền quyết toán thuế.Câu 2: Ai có trách nhiệm cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN?Trách nhiệm cấp chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân thuộc về tổ chức/doanh nghiệp hoặc cá nhân chi trả thu nhập có thực hiện khấu trừ thuế của người nhận thu nhập.Câu 3: Có bắt buộc cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN không?Theo quy định, tổ chức/cá nhân chi trả thu nhập bắt buộc phải cấp chứng từ khấu trừ thuế nếu người lao động có phát sinh số thuế phải nộp. Đơn vị chi trả không được quyền từ chối yêu cầu này.Câu 4: Chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử có hợp lệ không?Hoàn toàn hợp lệ. Từ ngày 01/07/2022, theo Nghị định 123/2020/NĐ-CP, các tổ chức và doanh nghiệp bắt buộc phải chuyển sang sử dụng chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân điện tử.Chứng từ khấu trừ thuế TNCN là căn cứ quan trọng để cá nhân thực hiện quyết toán, hoàn thuế và chứng minh số thuế đã nộp. Doanh nghiệp cần lập, cấp và lưu trữ chứng từ đúng quy định để tránh sai sót trong quá trình kê khai thuế. Đồng thời, cá nhân cũng nên chủ động kiểm tra thông tin trên chứng từ để đảm bảo quyền lợi của mình.

Xem chi tiết
Cục Thuế thông tin về sử dụng hóa đơn điện tử của hộ kinh doanh có doanh thu dưới 500 triệu đồng/nămNổi bật
22/4/2026

Cục Thuế thông tin về sử dụng hóa đơn điện tử của hộ kinh doanh có doanh thu dưới 500 triệu đồng/năm

Thời gian gần đây, một số cơ quan thuế địa phương đã thông báo hoặc hướng dẫn hộ kinh doanh có doanh thu dưới 500 triệu đồng/năm dừng sử dụng hóa đơn điện tử, đồng thời cho rằng trường hợp tiếp tục sử dụng hóa đơn sẽ bị xác định là hành vi sử dụng hóa đơn không hợp pháp và bị xử phạt theo quy định pháp luật.Hộ kinh doanh có quy mô nhỏ, doanh thu thấp, pháp luật không quy định thuộc diện bắt buộc sử dụng hóa đơn điện tửCục Thuế thông tin làm rõ như sau:Thứ nhất, về chính sách hiện hành: Theo quy định tại Nghị định số 70/2025/NĐ-CP và Nghị định số 68/2026/NĐ-CP, chính sách hóa đơn điện tử đối với hộ kinh doanh được thiết kế theo ngưỡng doanh thu nhằm bảo đảm phù hợp với quy mô hoạt động và mức độ tuân thủ của người nộp thuế (NNT).Hộ kinh doanh có doanh thu từ 01 tỷ đồng/năm trở lên thuộc diện bắt buộc áp dụng hóa đơn điện tử.Đối với hộ kinh doanh có quy mô nhỏ, doanh thu thấp (bao gồm nhóm có doanh thu từ 500 triệu đồng/năm trở xuống), pháp luật không quy định thuộc diện bắt buộc sử dụng hóa đơn điện tử.Thứ hai, về quyền lựa chọn của hộ kinh doanh: Triển khai hóa đơn điện tử đã mang lại nhiều lợi ích thiết thưc khi nhiều hộ kinh doanh dù doanh thu từ dưới 500 triệu đồng/năm trở xuống có nhu cầu sử dụng hóa đơn điện tử nhằm minh bạch và chuyên nghiệp trong giao dịch với người tiêu dùng và khách hàng là doanh nghiệp tổ chức.Thực tế các hộ kinh doanh này đã đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định tại Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20/3/2025 của Chính phủ và đã được cơ quan thuế chấp thuận sử dụng hóa đơn theo đúng quy định của pháp luật.Cục Thuế không hạn chế các nhu cầu hợp pháp này, đồng thời đang tổng hợp vướng mắc từ thực tiễn để báo cáo cấp có thẩm quyền hoàn thiện quy định, bảo đảm thuận lợi cho HKD và thống nhất trong tổ chức thực hiện.Cơ quan thuế địa phương không yêu cầu hộ kinh doanh có doanh thu từ 500 triệu đồng/năm trở xuống ngừng sử dụng hóa đơn điện tử nếu hộ có nhu cầuThứ ba, về việc tổ chức thực hiện tại địa phương: Để bảo đảm thống nhất trong triển khai thực hiện và tránh gây hiểu nhầm cho người nộp thuế, ngay trong ngày 17/4/2026, Cục Thuế đã có văn bản chỉ đạo các Thuế tỉnh, thành phố:Một là, các cơ quan thuế địa phương không yêu cầu hộ kinh doanh có doanh thu từ 500 triệu đồng/năm trở xuống ngừng sử dụng hóa đơn điện tử nếu hộ có nhu cầu và đang sử dụng hợp pháp.Các hộ kinh doanh đang sử dụng hóa đơn điện tử được tiếp tục sử dụng, không phải thực hiện thủ tục thông báo bổ sung với cơ quan thuế.Hai là, việc quản lý, sử dụng hóa đơn điện tử tiếp tục thực hiện theo đúng quy định pháp luật hiện hành.Thứ tư, về các văn bản, thông báo đã ban hành: Đối với các văn bản, thông báo, quyết định xử phạt hoặc nội dung hướng dẫn đã ban hành tại một số thuế cơ sở có liên quan đến việc sử dụng hóa đơn điện tử của hộ kinh doanh có doanh thu từ 500 triệu đồng/năm trở xuống, Cục Thuế yêu cầu cơ quan thuế địa phương khẩn trương rà soát, đối chiếu với quy định hiện hành và hướng dẫn của Cục Thuế để xử lý theo đúng thẩm quyền.Trường hợp phát hiện nội dung chưa phù hợp thì kịp thời thu hồi, hủy bỏ, thay thế theo quy định, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người nộp thuế.Thứ năm, về định hướng hoàn thiện: Cục Thuế đã tổng hợp các vướng mắc từ thực tiễn, báo cáo cấp có thẩm quyền để nghiên cứu hoàn thiện quy định theo hướng, tạo thuận lợi tối đa cho hộ kinh doanh.Cục Thuế khuyến khích minh bạch hóa hoạt động sản xuất, kinh doanh. Đồng thời bảo đảm hiệu quả quản lý thuế và sự thống nhất trong hệ thống pháp luật.

Xem chi tiết
HẠN CHÓT NỘP THUẾ HỘ KINH DOANH THÁNG 4/2026: TRÁNH BỊ PHẠT NẶNG ĐẾN 12,5 TRIỆU ĐỒNGNổi bật
21/4/2026

HẠN CHÓT NỘP THUẾ HỘ KINH DOANH THÁNG 4/2026: TRÁNH BỊ PHẠT NẶNG ĐẾN 12,5 TRIỆU ĐỒNG

Tháng 4/2026 là thời điểm quan trọng đối với các hộ kinh doanh (HKD) tại Việt Nam trong việc hoàn tất các thủ tục kê khai thuế. Việc nắm rõ thời hạn và các quy định mới theo Nghị định 68/2026/NĐ-CP và Nghị định 310/2025/NĐ-CP là vô cùng cần thiết để tránh những rủi ro pháp lý và tổn thất tài chính không đáng có.Dưới đây là tổng hợp chi tiết về lộ trình khai thuế và các mức xử phạt hành chính cập nhật mới nhất.Chi tiết hạn nộp hồ sơ khai thuế trong tháng 4/2026Tùy vào quy mô doanh thu và hình thức kê khai, hộ kinh doanh cần lưu ý các mốc thời gian "vàng" sau đây để nộp hồ sơ đúng quy định:Nhóm doanh thu từ 500 triệu đồng/năm trở xuốngYêu cầu: Cung cấp thông tin tài khoản ngân hàng hoặc ví điện tử (theo mẫu 01/BK-STK).Hạn chót: Ngày 20/04/2026.Nhóm doanh thu từ trên 500 triệu đến 3 tỷ đồng/nămYêu cầu: Thông báo số tài khoản/ví điện tử và nộp tờ khai thuế (mẫu 01/CNKD).Lưu ý riêng: Đối với HKD nộp thuế theo phương pháp thu nhập, bắt buộc phải lập thêm Bảng kê tồn kho (01/BK-HTK).Hạn chót: Ngày 30/04/2026.Nhóm doanh thu trên 50 tỷ đồng (Quy mô lớn)Yêu cầu: Thông báo số tài khoản/ví điện tử.Nộp hồ sơ khai thuế cho các tháng 1, 2 và 3 năm 2026 (mẫu 01/CNKD).Lập Bảng kê tồn kho (01/BK-HTK).Hạn chót: Ngày 20/04/2026.Chậm nộp hồ sơ khai thuế: Mức phạt có thể lên tới 12,5 triệu đồngChính sách xử phạt vi phạm hành chính về thuế đã có những điều chỉnh nghiêm khắc hơn nhằm tăng cường tính tuân thủ. Theo quy định tại Nghị định 125/2020/NĐ-CP (được sửa đổi bởi Nghị định 310/2025/NĐ-CP), các mức phạt được phân tầng dựa trên thời gian chậm trễ:Thời gian chậm nộpHình thức & Mức phạt tiềnBiện pháp khắc phụcTừ 01 - 05 ngày (có tình tiết giảm nhẹ)Phạt cảnh cáoNộp đủ số tiền chậm nộpTừ 01 - 30 ngày (trường hợp thông thường)1.000.000 - 2.500.000 VNĐNộp đủ số tiền chậm nộpTừ 31 - 60 ngày2.500.000 - 4.000.000 VNĐNộp đủ số tiền chậm nộpTừ 61 - 90 ngày hoặc quá 91 ngày nhưng không phát sinh thuế4.000.000 - 7.500.000 VNĐNộp hồ sơ và tiền chậm nộpTrên 90 ngày (có phát sinh thuế, đã nộp đủ trước khi có quyết định thanh tra)7.500.000 - 12.500.000 VNĐNộp đủ số tiền chậm nộpNhững lưu ý quan trọng để tối ưu hóa thủ tục nộp hồ sơ khai thuếĐể quá trình khai thuế diễn ra suôn sẻ, các chủ hộ kinh doanh cần thực hiện các bước sau:Kiểm tra doanh thu thực tế: Xác định chính xác nhóm doanh thu của mình để áp dụng đúng thời hạn 20/4 hay 30/4.Số hóa chứng từ: Việc chuẩn bị Bảng kê tồn kho (01/BK-HTK) đòi hỏi sự chính xác về sổ sách hóa đơn. HKD nên sử dụng các phần mềm kế toán hoặc quản lý bán hàng để kết xuất dữ liệu nhanh chóng.Cập nhật thông tin ngân hàng: Việc minh bạch hóa dòng tiền qua tài khoản ngân hàng/ví điện tử là yêu cầu bắt buộc mới trong năm 2026. Hãy đảm bảo các thông tin này đã được đăng ký đúng mẫu 01/BK-STK.Nộp sớm tránh nghẽn mạng: Hệ thống thuế điện tử thường quá tải vào những ngày sát hạn chót (đặc biệt là 20/4). Chủ hộ nên hoàn tất hồ sơ ít nhất 3-5 ngày trước thời hạn.Lời kết: Việc tuân thủ thời hạn khai thuế không chỉ là nghĩa vụ pháp lý mà còn giúp hộ kinh doanh xây dựng uy tín, tránh được những khoản phạt tài chính nặng nề. Với mức phạt cao nhất lên tới 12,5 triệu đồng, các chủ hộ kinh doanh cần rà soát hồ sơ ngay hôm nay để kịp thời thực hiện trước các mốc thời hạn cuối cùng trong tháng 4 này.

Xem chi tiết
Mẫu 05/QTT-TNCN là gì? Hướng dẫn kê khai quyết toán thuế TNCN năm 2026Nổi bật
17/4/2026

Mẫu 05/QTT-TNCN là gì? Hướng dẫn kê khai quyết toán thuế TNCN năm 2026

Mẫu 05/QTT-TNCN là tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân (TNCN) dành cho các tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân chi trả thu nhập từ tiền lương, tiền công cho người lao động. Đây là mẫu quan trọng trong bộ hồ sơ quyết toán thuế TNCN hàng năm.Mẫu này được quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC và đã được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 40/2025/TT-BTC. Nó áp dụng cho tất cả tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ lương, công, không phân biệt có phát sinh khấu trừ thuế hay không.Mục đích sử dụng của Mẫu 05/QTT-TNCNTổ chức chi trả thu nhập phải sử dụng mẫu này để kê khai quyết toán thuế TNCN theo năm dương lịch. Đồng thời, mẫu cũng dùng để quyết toán thay cho những cá nhân đã ủy quyền cho tổ chức quyết toán thuế thay.Lưu ý quan trọng: Nếu trong năm không phát sinh chi trả thu nhập nào cho người lao động thì tổ chức không phải nộp Mẫu 05/QTT-TNCN.Đối tượng phải nộpCác doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân kinh doanh có trả thu nhập từ tiền lương, tiền công.Phải nộp cả khi có phát sinh khấu trừ thuế lẫn khi không có khấu trừ thuế.Bao gồm cả trường hợp quyết toán thay cho người lao động có ủy quyền.Thời hạn nộp tờ khaiChậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch (thường là 31/03 năm sau).Nội dung chính cần kê khai trong mẫuPhần đầu tiên là thông tin chung của tổ chức chi trả thu nhập, bao gồm:Kỳ tính thuế (năm dương lịch)Lần kê khai (lần đầu hay bổ sung)Tên tổ chức, mã số thuế, địa chỉ chi tiết (quận/huyện, tỉnh/thành phố)Thông tin liên hệ: điện thoại, fax, emailThông tin đại lý thuế (nếu có ủy quyền)Phần kê khai chính tập trung vào các chỉ tiêu số liệu như:Tổng số cá nhân nhận thu nhập trong nămSố cá nhân cư trú có hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lênSố cá nhân đã khấu trừ thuế (cả cư trú và không cư trú)Số người phụ thuộcTổng thu nhập chịu thuế, các khoản miễn giảm, điều chuyển thu nhậpSố thuế đã khấu trừSố thuế còn phải nộp hoặc số thuế nộp thừa (để hoàn thuế) cho những cá nhân ủy quyền quyết toánCác số liệu này được tổng hợp từ các phụ lục kèm theo:Phụ lục 05-1/BK-QTT-TNCN (cá nhân có hợp đồng từ 3 tháng trở lên)Phụ lục 05-2/BK-QTT-TNCN (cá nhân vãng lai, hợp đồng dưới 3 tháng)Phụ lục 05-3/BK-QTT-TNCN (danh sách người phụ thuộc)Hướng dẫn kê khai cơ bảnSử dụng phần mềm hỗ trợ kê khai thuế (HTKK) phiên bản mới nhất để tránh lỗi logic.Điền chính xác thông tin định danh của tổ chức.Tổng hợp số liệu từ các phụ lục chi tiết trước khi điền vào mẫu chính.Kiểm tra kỹ mã số thuế hoặc mã định danh cá nhân của người lao động (tránh nhầm giữa MST 10 số cũ và CCCD).Chỉ đánh dấu “ủy quyền quyết toán” khi người lao động đủ điều kiện theo quy định.Một số lưu ý quan trọng khi kê khaiThu nhập chịu thuế được tính theo thời điểm chi trả thực tế, không phải thời điểm phát sinh. Ví dụ: lương tháng 12/2025 chi trả vào tháng 1/2026 thì kê vào kỳ 2026.Phải đính kèm đầy đủ các phụ lục khi nộp tờ khai.Kiểm tra cẩn thận trước khi nộp để tránh phải nộp bổ sung sau này.Mẫu 05/QTT-TNCN là một trong những tờ khai quan trọng giúp doanh nghiệp hoàn thành nghĩa vụ thuế TNCN một cách chính xác và đúng hạn. Doanh nghiệp nên chuẩn bị số liệu sớm và sử dụng phần mềm thuế chuyên dụng để hỗ trợ kê khai.

Xem chi tiết
Hướng dẫn chi tiết cách lập tờ khai 02/QTT-TNCN mới nhấtNổi bật
16/4/2026

Hướng dẫn chi tiết cách lập tờ khai 02/QTT-TNCN mới nhất

Bạn là cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công và thuộc đối tượng phải trực tiếp quyết toán thuế với cơ quan thuế? Việc nắm rõ cách lập tờ khai 02/QTT-TNCN là vô cùng quan trọng để đảm bảo quyền lợi về hoàn thuế hoặc thực hiện nghĩa vụ đóng thuế đúng hạn. Bài viết dưới đây HST IAM sẽ cung cấp mẫu tờ khai mới nhất theo Thông tư 80 và hướng dẫn bạn cách điền thông tin chi tiết, chính xác nhất.Mẫu tờ khai 02/QTT-TNCN TT80 mới nhấtTờ khai 02/QTT-TNCN để làm gì? Đây là mẫu tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân (TNCN) dành cho cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp khai quyết toán thuế với cơ quan thuế mà không thông qua tổ chức trả thu nhập. Mẫu 02/QTT-TNCN được ban hành kèm theo Phụ lục II Thông tư số 80/2021/TT-BTC của Bộ Tài chính. Cụ thể như sau:>>> Tải tờ khai quyết toán thuế TNCN 02/QTT-TNCN bản Word>>> Tải tờ khai 02/QTT-TNCN ExcelCách điền tờ khai 02/QTT-TNCN chi tiếtViệc điền thông tin vào tờ khai 02/QTT-TNCN đòi hỏi sự chính xác tuyệt đối, đặc biệt là các con số liên quan đến thu nhập và giảm trừ.Phần thông tin chung:[01] Kỳ tính thuế: Ghi theo năm của kỳ thực hiện khai thuế. Trường hợp cá nhân quyết toán thuế không trọn năm dương lịch (VD: cá nhân nước ngoài quyết toán thuế trước ngày 31/12, cá nhân quyết toán năm tính thuế thứ nhất theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt) thì ghi từ tháng…đến tháng của kỳ khai quyết toán thuế.[02] Lần đầu: Nếu khai thuế lần đầu thì đánh dấu “x” vào ô vuông.[03] Bổ sung lần thứ: Nếu khai sau lần đầu thì được xác định là khai bổ sung và ghi số lần khai bổ sung vào chỗ trống. Số lần khai bổ sung được ghi theo chữ số trong dãy chữ số tự nhiên (1, 2, 3….).Tờ khai quyết toán thuế kèm theo hồ sơ giảm thuế do thiên tai, hoả hoạn, tai nạn, bệnh hiểm nghèo:Cá nhân có đề nghị miễn giảm do thiên tai, hoả hoạn, tai nạn, bệnh hiểm nghèo cùng với hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công thì tích chọn vào ô trống.[04] Tên người nộp thuế: Ghi rõ ràng, đầy đủ tên của cá nhân theo tờ đăng ký mã số thuế hoặc chứng minh nhân dân/căn cước công dân/hộ chiếu.[05] Mã số thuế: Ghi rõ ràng, đầy đủ mã số thuế của cá nhân theo Giấy chứng nhận đăng ký thuế dành cho cá nhân hoặc Thông báo mã số thuế cá nhân do cơ quan thuế cấp hoặc Thẻ mã số thuế do cơ quan thuế cấp.[05a] Số định danh cá nhân: Ghi rõ ràng, đầy đủ 12 chữ số, số định danh cá nhân là số Căn cước công dân và số trên thẻ Căn cước[06] Địa chỉ: Ghi rõ ràng, đầy đủ địa chỉ số nhà, xã phường nơi cá nhân cư trú.[07] Xã/ phường/đặc khu: Ghi xã/ phường/đặc khu thuộc tỉnh/thành phố nơi cá nhân cư trú (sau sáp nhập).[08] Tỉnh/thành phố: Ghi tỉnh/thành phố nơi cá nhân cư trú.[09] Điện thoại: Ghi rõ ràng, đầy đủ điện thoại của cá nhân.[10] Fax: Ghi rõ ràng, đầy đủ số fax của cá nhân.[11] Email: Ghi rõ ràng, đầy đủ địa chỉ email của cá nhân.[12] Tên đại lý thuế (nếu có): Trường hợp cá nhân uỷ quyền khai thuế cho đại lý thuế thì phải ghi rõ ràng, đầy đủ tên của Đại lý thuế theo Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký thuế.[13] Mã số thuế: Ghi đầy đủ mã số thuế của đại lý thuế (nếu có khai chỉ tiêu [12]).[14] Hợp đồng đại lý thuế: Ghi rõ ràng, đầy đủ số, ngày của Hợp đồng đại lý thuế giữa cá nhân với Đại lý thuế (hợp đồng đang thực hiện) (nếu có khai chỉ tiêu [12]).[15] Tên tổ chức trả thu nhập: Trường hợp theo quy định hiện hành nơi nộp hồ sơ quyết toán là cơ quan thuế quản lý tổ chức trả thu nhập thì ghi rõ ràng, đầy đủ tên tổ chức trả thu nhập (theo Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký thuế). Trường hợp theo quy định hiện hành nơi nộp hồ sơ quyết toán là nơi cư trú thì cá nhân không điền vào chỉ tiêu này.[16] Mã số thuế: Ghi rõ ràng, đầy đủ mã số thuế của tổ chức trả thu nhập nơi cá nhân nhận thu nhập chịu thuế (nếu có khai chỉ tiêu [15]).[17] Địa chỉ: Ghi rõ ràng, đầy đủ địa chỉ tổ chức trả thu nhập nơi cá nhân nhận thu nhập chịu thuế (nếu có khai chỉ tiêu [15]).[18] Xã/ phường/đặc khu: Ghi rõ ràng, đầy đủ tên Ghi xã/phường/đặc khu (sau sáp nhập) của tổ chức trả thu nhập nơi cá nhân nhận thu nhập chịu thuế (nếu có khai chỉ tiêu [15]).[19] Tỉnh/thành phố: Ghi rõ ràng, đầy đủ tên tỉnh/thành phố của tổ chức trả thu nhập nơi cá nhân nhận thu nhập chịu thuế (nếu có khai chỉ tiêu [15]).Phần kê khai các chỉ tiêu của bảng:[20] Tổng thu nhập chịu thuế (TNCT) phát sinh trong kỳ: Chỉ tiêu [20]=[21]+[23][21] Tổng TNCT phát sinh tại Việt Nam: Là tổng các khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công và các khoản thu nhập chịu thuế khác có tính chất tiền lương tiền công phát sinh tại Việt Nam, bao gồm cả thu nhập chịu thuế được miễn theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần (nếu có).[22] Trong đó tổng TNCT tại Việt Nam được miễn giảm theo Hiệp định: Là tổng các khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công và các khoản thu nhập chịu thuế khác có tính chất tiền lương tiền công mà cá nhân nhận được thuộc diện miễn thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần (nếu có).[23] Tổng TNCT phát sinh ngoài Việt Nam: Là tổng các khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công và các khoản thu nhập chịu thuế khác có tính chất tiền lương tiền công phát sinh ngoài Việt Nam.[24] Số người phụ thuộc: Là số lượng người phụ thuộc đã đăng ký của cá nhân có thời gian được tính giảm trừ gia cảnh trong năm tính thuế.[25] Các khoản giảm trừ: Chỉ tiêu [25] = [26] + [27] + [28] + [29] + [30][26] Cho bản thân cá nhân: Là khoản giảm trừ cho bản thân theo quy định của kỳ tính thuế.[27] Cho những người phụ thuộc được giảm trừ: Là khoản giảm trừ cho người phụ thuộc theo quy định của kỳ tính thuế.[28] Từ thiện, nhân đạo, khuyến học: Là các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học của kỳ tính thuế.[29] Các khoản đóng bảo hiểm được trừ: Là các khoản bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc của kỳ tính thuế.[30] Khoản đóng quỹ hưu trí tự nguyện được trừ: Là tổng các khoản đóng vào Quỹ hưu trí tự nguyện theo thực tế phát sinh tối đa không vượt quá mười hai (12) triệu đồng/năm của kỳ tính thuế.[31] Tổng thu nhập tính thuế: Chỉ tiêu [31] = [20] – [22] – [25][32] Tổng số thuế thu nhập cá nhân (TNCN) phát sinh trong kỳ: [32] = [31] x Thuế suất theo biểu thuế lũy tiến từng phần.[33] Tổng số thuế đã nộp trong kỳ: [33] = [34] + [35] + [36] – [37] – [38][34] Số thuế đã khấu trừ tại tổ chức trả thu nhập: Là tổng số thuế mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã khấu trừ từ tiền lương, tiền công của cá nhân, căn cứ vào chứng từ khấu trừ thuế của tổ chức, cá nhân trả thu nhập cấp.[35] Số thuế đã nộp trong năm không qua tổ chức trả thu nhập: Là số thuế cá nhân trực tiếp kê khai với cơ quan thuế và đã nộp tại Việt Nam, căn cứ vào giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước của cá nhân.[36] Số thuế đã nộp ở nước ngoài được trừ (nếu có): Là số thuế đã nộp ở nước ngoài được xác định tối đa bằng số thuế phải nộp tương ứng với tỷ lệ thu nhập nhận được từ nước ngoài so với tổng thu nhập nhưng không vượt quá số thuế là [32] x {[23]/([20] –[22])}x 100%.[37] Số thuế đã khấu trừ, đã nộp ở nước ngoài trùng do quyết toán vắt năm: Là số thuế đã nộp ở nước ngoài trùng do quyết toán vắt năm. Số thuế đã nộp ở nước ngoài trùng do quyết toán vắt năm do cá nhân tự xác định nếu đã kê khai và nộp tại nước ngoài vào năm tính thuế thứ nhất. Trường hợp không xác định có số thuế đã nộp ở nước ngoài trùng do quyết toán vắt năm thì không phải kê khai vào chỉ tiêu này.[38] Số thuế đã nộp trong năm không qua tổ chức trả thu nhập trùng do quyết toán vắt năm: Cá nhân tự xác định số thuế đã nộp trong năm không qua tổ chức trả thu nhập trùng do quyết toán vắt năm nếu đã kê khai vào năm tính thuế thứ nhất. Trường hợp cá nhân xác định không có số thuế đã nộp trong năm không qua tổ chức trả thu nhập trùng do quyết toán vắt năm thì không phải khai chỉ tiêu này[39] Tổng số thuế TNCN được giảm trong kỳ: [39]=[40]+[41][40] Số thuế phải nộp trùng do quyết toán vắt năm: Cá nhân xác định số thuế trùng do quyết toán vắt năm tại tổ chức khấu trừ vào chỉ tiêu này.[41] Tổng số thuế TNCN được giảm khác: Cá nhân khai số thuế được giảm theo quy định của pháp luật không bao gồm trường hợp được giảm do thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn, bệnh hiểm nghèo ảnh hưởng đến khả năng nộp thuế.[42] Tổng số thuế còn phải nộp trong kỳ [42]=([32]-[33]-[39])>0: [42]=[32]-[33]-[39] trong trường hợp [42]=([32]-[33]-[39])>0[43] Số thuế được miễn do cá nhân có số tiền thuế phải nộp sau quyết toán từ 50.000 đồng trở xuống: Cá nhân chỉ ghi số thuế được miễn sau quyết toán bằng chỉ tiêu [42] trong trường hợp 0<[42]<=50.000 đồng.[44] Tổng số thuế nộp thừa trong kỳ: [44]=([32]-[33]-[39])<0, cá nhân có số thuế nộp thừa được ghi vào chỉ tiêu này theo số dương.[45] Tổng số thuế đề nghị hoàn trả: [45]=[46]+[47][46] Số thuế hoàn trả cho người nộp thuế: Cá nhân có số thuế nộp thừa và đề nghị hoàn thì ghi vào chỉ tiêu này.[47] Số thuế bù trừ cho khoản phải nộp ngân sách nhà nước khác: Cá nhân có số thuế nộp thừa và đề nghị bù trừ cho các khoản phải nộp Ngân sách nhà nước khác (bao gồm khoản nợ ngân sách, khoản phát sinh phải nộp của các loại thuế khác như giá trị gia tăng, môn bài, tiêu thụ đặc biệt..) thì ghi vào chỉ tiêu này (không vượt quá chỉ tiêu [45]).[48] Tổng số thuế bù trừ cho các phát sinh của kỳ sau:Chỉ tiêu [48]=[44]-[45]Một số lưu ý khi sử dụng mẫu tờ khai 02/QTT-TNCNcách điền tờ khai 02/qtt-tncnLưu ý trong cách điền mẫu 02/QTT-TNCN TT80Khi thực hiện quyết toán với tờ khai 02/QTT-TNCN, bạn cần lưu ý các điểm sau để tránh sai sót bị xử phạt:Đối tượng áp dụng: Chỉ dành cho cá nhân trực tiếp quyết toán với cơ quan thuế. Cá nhân ủy quyền cho doanh nghiệp quyết toán thay sẽ dùng mẫu khác (05/QTT-TNCN).Thời hạn nộp: Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 4 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch (thường là ngày 30/4 hàng năm).Hình thức nộp: Nộp trực tuyến qua hệ thống Thuế điện tử, Dịch vụ công hoặc ứng dụng eTax Mobile.Hồ sơ kèm theo: Ngoài tờ khai, bạn cần có chứng từ khấu trừ thuế (do công ty cấp), chứng minh nhân dân/CCCD và các giấy tờ chứng minh người phụ thuộc (nếu có thay đổi).Việc nắm vững cách lập và nộp tờ khai 02/QTT-TNCN không chỉ giúp bạn tuân thủ đúng quy định pháp luật mà còn đảm bảo việc hoàn thuế được diễn ra nhanh chóng, minh bạch. Hy vọng qua bài hướng dẫn này, bạn đã tự tin hơn trong việc tự kê khai thuế TNCN của mình.

Xem chi tiết
Quy định thuế GTGT hộ kinh doanh: Những thay đổi quan trọng năm 2026Nổi bật
15/4/2026

Quy định thuế GTGT hộ kinh doanh: Những thay đổi quan trọng năm 2026

Thuế GTGT hộ kinh doanh là nghĩa vụ tài chính quan trọng đòi hỏi các chủ cơ sở kinh doanh cá thể phải nắm vững để đảm bảo tuân thủ pháp luật và tối ưu vận hành. Từ năm 2026, các chính sách liên quan sẽ có những thay đổi mang tính bước ngoặt, trọng tâm là việc nâng ngưỡng doanh thu chịu thuế và bãi bỏ hoàn toàn hình thức thuế khoán. Nội dung dưới đây cập nhật chi tiết cách tính thuế GTGT hộ kinh doanh theo quy định mới nhất, cùng các hướng dẫn cụ thể về hồ sơ và quy trình kê khai hiện hành.Thuế GTGT hộ kinh doanh là gì? Có bắt buộc không?Thuế giá trị gia tăng của hộ kinh doanh là loại thuế gián thu, tính trên phần giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh từ quá trình sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng. Chủ hộ kinh doanh có trách nhiệm thu hộ và nộp lại khoản thuế này vào ngân sách nhà nước.Nhiều cá nhân thường thắc mắc liệu việc đóng thuế GTGT đối với hộ kinh doanh có bắt buộc không? Câu trả lời là CÓ, nếu hộ kinh doanh có doanh thu vượt ngưỡng quy định. Theo lộ trình mới, từ ngày 01/01/2026, cơ chế “thuế khoán” (mức thuế ấn định sẵn) sẽ chính thức bị bãi bỏ. Thay vào đó, thuế GTGT cho hộ kinh doanh sẽ được thực hiện dựa trên hình thức tự kê khai theo doanh thu thực tế.Dưới 500 triệu đồng/năm: HKD không phải nộp thuế GTGT (theo đề xuất mới nhất áp dụng từ 01/07/2026).Trên 500 triệu đồng/năm: HKD bắt buộc phải kê khai và thực hiện nghĩa vụ thuế.Điểm mới về thuế giá trị gia tăng của hộ kinh doanh 2026Kể từ ngày 01/01/2026, chính sách thuế GTGT hộ kinh doanh có những điều chỉnh theo Nghị quyết 198/2025/QH15. Các thay đổi này tập trung vào việc giảm bớt gánh nặng thuế cho hộ kinh doanh nhỏ và minh bạch hóa quy trình quản lý.1. Nâng ngưỡng doanh thu miễn thuế lên 500 triệu đồngĐây là thay đổi mang tính hỗ trợ cao đối với các hộ kinh doanh quy mô nhỏ:Trước đây: Ngưỡng doanh thu miễn thuế chỉ ở mức dưới 100 triệu đồng/năm.Từ năm 2026: Chỉ những hộ kinh doanh có doanh thu trên 500 triệu đồng/năm mới thuộc đối tượng nộp thuế GTGT và thuế TNCN.Cơ chế giảm trừ: Mức 500 triệu đồng được xem là khoản giảm trừ. Trường hợp doanh thu đạt 600 triệu đồng, số thuế có thể chỉ tính trên phần chênh lệch tùy theo hướng dẫn cụ thể cho từng phương pháp kê khai.2. Bãi bỏ hoàn toàn hình thức thuế khoánCơ chế cán bộ thuế ấn định mức thuế (thuế khoán) chính thức bị xóa bỏ. Thay vào đó, hộ kinh doanh chuyển sang mô hình quản lý hiện đại:Tự kê khai – Tự tính – Tự nộp: Số thuế phải nộp được xác định căn cứ trên hóa đơn, chứng từ thực tế.Miễn lệ phí môn bài: Hộ kinh doanh không còn phải nộp khoản lệ phí này hàng năm, giúp đơn giản hóa danh mục nghĩa vụ tài chính.3. Phân nhóm quản lý và phương pháp tính thuếHệ thống thuế mới phân loại hộ kinh doanh thành các nhóm dựa trên mức doanh thu để áp dụng chế độ kế toán tương ứng:Nhóm doanh thuNghĩa vụ thuế và kế toánDưới 500 triệu VNĐ/nămMiễn thuế GTGT và TNCN. Không bắt buộc sổ sách phức tạp, chỉ cần kê khai doanh thu định kỳTừ 500 triệu – 3 tỷ VNĐ/nămNộp thuế theo tỷ lệ % trên doanh thu. Tỷ lệ thuế GTGT tham khảo: 1% (phân phối)3% (sản xuất/vận tải)5% (dịch vụ)Trên 3 tỷ VNĐ/nămÁp dụng phương pháp kê khai như doanh nghiệp. Thuế GTGT được tính theo phương pháp khấu trừ (Đầu ra – Đầu vào). Thuế TNCN tính trên lợi nhuận thực tếCách tính thuế GTGT đối với hộ kinh doanh phổ biếnTùy thuộc vào quy mô và nhóm doanh thu, cách tính thuế gtgt của hộ kinh doanh được chia thành hai phương pháp chính.Phương pháp trực tiếp theo % doanh thuPhương pháp khấu trừCụ thể: Phương pháp trực tiếp theo % doanh thuPhương pháp này áp dụng cho phần lớn hộ kinh doanh có doanh thu trên 500 triệu đồng/năm. Số thuế phải nộp được xác định bằng cách nhân doanh thu tính thuế với tỷ lệ % thuế GTGT tương ứng theo từng ngành nghề.Phân nhóm quản lý và nghĩa vụ thuế năm 2026:Tiêu chíNhóm 1 (DT ≤ 500 triệu)Nhóm 2 (500 triệu < DT ≤ 3 tỷ)Nhóm 3 (3 tỷ < DT ≤ 50 tỷ)Nhóm 4 (DT > 50 tỷ)Thuế GTGTKhông chịu thuếDT × tỷ lệ % theo ngành nghềDT × tỷ lệ % theo ngành nghềDT × tỷ lệ % theo ngành nghềThuế TNCNMiễn thuế(DT – 500tr) × tỷ lệ % hoặc 15% trên lợi nhuận17% trên lợi nhuận (DT – Chi phí)20% trên lợi nhuận (DT – Chi phí)Kê khai1 lần/nămTheo quýTheo quýTheo thángHóa đơn ĐTKhuyến khíchBắt buộc nếu DT > 1 tỷBắt buộcBắt buộcTỷ lệ % thuế GTGT và TNCN (Phương pháp trực tiếp):Phân phối, cung cấp hàng hóa: GTGT 1% – TNCN 0,5%.Sản xuất, vận tải, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: GTGT 3% – TNCN 1,5%.Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: GTGT 5% – TNCN 2%.Cho thuê tài sản, đại lý bảo hiểm, xổ số, đa cấp: GTGT 5% – TNCN 5%.Ví dụ: Nhiều chủ cơ sở thắc mắc hộ kinh doanh trên 3 tỷ tính thuế GTGT như thế nào nếu áp dụng phương pháp trực tiếp. Giả sử Hộ kinh doanh thương mại điện tử A (ngành phân phối hàng hóa) có tổng doanh thu thực tế năm 2024 là 3,5 tỷ đồng. Mức thuế GTGT cho hộ kinh doanh cá thể này được tính theo tỷ lệ 1%.Ngưỡng miễn thuế: 500 triệu đồngDoanh thu tính thuế: 3.500.000.000 – 500.000.000 = 3.000.000.000 VNĐ.Thuế GTGT phải nộp = 3.000.000.000 x 1% = 30.000.000 VNĐ.Phương pháp khấu trừPhương pháp này áp dụng cho hộ kinh doanh quy mô lớn (doanh thu trên 3 tỷ hoặc trên 10 tỷ tùy lĩnh vực) hoặc hộ tự nguyện đăng ký để xuất hóa đơn GTGT 10%.Công thức tính:Số thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra – Thuế GTGT đầu vào được khấu trừĐiều kiện khấu trừ thuế đầu vào:Phải có hóa đơn GTGT điện tử hợp lệ, chính chủ.Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hóa đơn từ 20 triệu đồng trở lên.Hàng hóa, dịch vụ mua vào phải phục vụ trực tiếp cho hoạt động kinh doanh.Ví dụ thực tế: Hộ kinh doanh Xây dựng B có doanh thu quý 1/2026 là 3,5 tỷ đồng (chưa thuế). Cụ thể cách tính thuế gtgt hộ kinh doanh này như sau:Thuế GTGT đầu ra (thuế suất 10% xuất cho khách hàng): 3.500.000.000 x 10% = 350.000.000 VNĐ.Chi phí vật tư đầu vào có hóa đơn GTGT hợp lệ (đã thanh toán chuyển khoản): 2.500.000.000 VNĐ. Thuế GTGT đầu vào (10%): 250.000.000 VNĐ.Số thuế GTGT phải nộp = 350.000.000 – 250.000.000 = 100.000.000 VNĐ.Các câu hỏi thường gặp về thuế suất thuế GTGT hộ kinh doanhCâu 1: Thời hạn nộp thuế GTGT hộ kinh doanh là lúc nào?Thời hạn nộp tiền thuế trùng với hạn nộp hồ sơ khai thuế.Kê khai theo tháng: Chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng kế tiếp.Kê khai theo quý: Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu quý sau.Câu 2: Hồ sơ nộp thuế GTGT của hộ kinh doanh gồm những gì?Hồ sơ bắt buộc bao gồm: Tờ khai thuế (Mẫu 01/CNKD)Phụ lục bảng kê hoạt động kinh doanh (Mẫu 01-2/BK-HĐKD)Bảng kê chi tiết hóa đơn (nếu được yêu cầu). Cơ sở kinh doanh cũng cần duy trì hệ thống sổ sách kế toán (sổ doanh thu, sổ chi tiết vật liệu) và lưu trữ hóa đơn điện tử đầu ra/đầu vào hợp pháp.Câu 3: HKD có được chuyển đổi phương pháp tính thuế GTGT trong năm không?Không. Hộ kinh doanh phải áp dụng ổn định một phương pháp tính thuế trong chu kỳ 2 năm liên tục. Việc chuyển đổi chỉ được thực hiện khi kết thúc chu kỳ hoặc khi có sự thay đổi đột biến về quy mô dẫn đến bắt buộc phải chuyển đổi theo luật địnhCâu 4: Hộ kinh doanh có được khấu trừ thuế GTGT không?Hộ kinh doanh có được khấu trừ thuế GTGT không còn tùy thuộc vào phương pháp tính thuế. Chỉ những hộ kinh doanh áp dụng phương pháp khấu trừ (thường là hộ lớn, doanh thu trên 3 tỷ hoặc tự nguyện đăng ký) mới được thực hiện việc khấu trừ này. Các hộ nộp thuế theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu sẽ không được khấu trừ.Câu 5: Hộ kinh doanh có được khấu trừ thuế GTGT đầu vào không?Tương tự như trên, câu trả lời cho việc hộ kinh doanh có được khấu trừ thuế GTGT đầu vào không là CÓ nếu hộ áp dụng phương pháp khấu trừ. Khi đó, các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ hợp lệ sẽ được dùng để giảm trừ vào số thuế GTGT đầu ra phải nộp.Chính sách thuế GTGT hộ kinh doanh từ năm 2026 mang đến nhiều thay đổi quan trọng về ngưỡng doanh thu và phương pháp quản lý. Chủ cơ sở cần chủ động rà soát doanh thu thực tế để lựa chọn hình thức nộp thuế trực tiếp hoặc khấu trừ phù hợp, tránh các rủi ro pháp lý không đáng có. Cập nhật sớm những quy định mới này chính là bước đệm vững chắc giúp hộ kinh doanh vận hành chuyên nghiệp và tối ưu chi phí hiệu quả.

Xem chi tiết
Đơn vị đã đăng ký sử dụng chứng từ điện tử có tra cứu được tờ khai đăng ký và chứng từ khấu trừ thuế TNCN trên Cổng thuế điện tử không?Nổi bật
14/4/2026

Đơn vị đã đăng ký sử dụng chứng từ điện tử có tra cứu được tờ khai đăng ký và chứng từ khấu trừ thuế TNCN trên Cổng thuế điện tử không?

Đơn vị đã đăng ký sử dụng chứng từ điện tử có tra cứu được tờ khai đăng ký và chứng từ khấu trừ thuế TNCN trên Cổng thuế điện tử không?Câu trả lời rõ ràng là CÓ.Khi đơn vị (doanh nghiệp, tổ chức chi trả thu nhập) đã hoàn tất việc đăng ký sử dụng chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân (TNCN) điện tử và được cơ quan thuế chấp nhận, bạn hoàn toàn có thể tra cứu dễ dàng cả tờ khai đăng ký sử dụng chứng từ điện tử lẫn toàn bộ chứng từ khấu trừ thuế TNCN đã lập và gửi đến cơ quan thuế. Việc tra cứu được thực hiện trực tuyến trên Cổng thông tin điện tử về Hóa đơn điện tử của Tổng cục Thuế, giúp tiết kiệm thời gian, đảm bảo tính chính xác và minh bạch theo quy định hiện hành (Nghị định 70/2025/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn liên quan).1. Tra cứu chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử (chi tiết từng bước)Bước 1: Truy cập website chính thức: https://hoadondientu.gdt.gov.vn/Bước 2: Đăng nhập hệ thốngTài khoản: Là Mã số thuế của đơn vị.Mật khẩu: Được cơ quan thuế gửi qua email (email đã khai báo khi đăng ký sử dụng chứng từ điện tử). Tiêu đề email thường là “Thông báo tài khoản sử dụng tra cứu Hóa đơn điện tử/Chứng từ điện tử”.Nếu quên mật khẩu, bạn có thể sử dụng chức năng khôi phục mật khẩu trên trang.Bước 3: Sau khi đăng nhập thành công, tại menu chính chọn: Tra cứu → Tra cứu chứng từ khấu trừ thuế TNCNBước 4: Nhập điều kiện tra cứuKhoảng thời gian lập chứng từ (Từ ngày – Đến ngày)Các thông tin khác (nếu cần): Tên người nộp thuế, mã số thuế cá nhân, số chứng từ…Nhấn nút Tìm kiếm (hoặc Tra cứu).Bước 5: Xem kết quảHệ thống hiển thị danh sách các chứng từ khấu trừ thuế TNCN đã gửi trong khoảng thời gian tìm kiếm.Bạn có thể:Xem chi tiết chứng từ (bao gồm thông tin người nhận thu nhập, thu nhập chịu thuế, số thuế khấu trừ…).Tải về chứng từ dưới dạng PDF hoặc XML.In chứng từ trực tiếp từ hệ thống.2. Tra cứu tờ khai đăng ký sử dụng chứng từ điện tửTờ khai đăng ký sử dụng chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử (thường là mẫu 01/ĐKTĐ-CTĐT) được tra cứu qua Cổng dịch vụ thuế điện tử tại: https://thuedientu.gdt.gov.vn/Đăng nhập bằng tài khoản thuế điện tử của đơn vị.Chọn mục Tra cứu → Tra cứu hồ sơ khai thuế (hoặc tra cứu tờ khai đã nộp).Lọc theo loại tờ khai “Đăng ký sử dụng chứng từ điện tử” và thời gian nộp để xem kết quả xử lý của cơ quan thuế (chấp nhận hoặc từ chối).Lợi ích nổi bật khi tra cứu trực tuyếnNhanh chóng, tiện lợi: Tra cứu mọi lúc, mọi nơi mà không cần đến trực tiếp cơ quan thuế.Quản lý tập trung: Dễ dàng kiểm tra, đối chiếu số liệu thuế khấu trừ với người lao động hoặc cơ quan thuế.Lưu trữ an toàn: Chứng từ được lưu trên hệ thống quốc gia, giảm rủi ro mất mát.Tuân thủ pháp luật: Đảm bảo đúng quy định về chứng từ điện tử theo các Nghị định, Thông tư hiện hành năm 2025-2026.Lưu ý quan trọng:Chỉ đơn vị đã được cơ quan thuế chấp nhận đăng ký sử dụng chứng từ điện tử mới truy cập và tra cứu được đầy đủ dữ liệu.Nếu gặp lỗi đăng nhập hoặc không thấy chứng từ, hãy kiểm tra lại email thông báo từ cơ quan thuế hoặc liên hệ Chi cục Thuế quản lý trực tiếp để được hỗ trợ.Đối với cá nhân nhận chứng từ, có thể tra cứu vãng lai một số thông tin trên cùng cổng mà không cần đăng nhập đầy đủ.Nếu đơn vị bạn đang trong quá trình đăng ký, lập chứng từ hoặc gặp khó khăn khi tra cứu (ví dụ: quên mật khẩu, không thấy dữ liệu…), hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được hỗ trợ chi tiết, hướng dẫn cụ thể hoặc tư vấn giải pháp phần mềm chứng từ điện tử phù hợp.

Xem chi tiết
Chậm kê khai thuế hộ kinh doanh: Quy định và mức phạt mới 2026Nổi bật
13/4/2026

Chậm kê khai thuế hộ kinh doanh: Quy định và mức phạt mới 2026

Từ ngày 01/01/2026, hộ kinh doanh trên cả nước sẽ chính thức chuyển đổi từ cơ chế thuế khoán sang phương pháp tự kê khai và tự nộp thuế. Sự thay đổi này đồng nghĩa với việc các chủ hộ phải tự chịu trách nhiệm về tính chính xác và thời hạn nộp hồ sơ. Việc chậm kê khai thuế hộ kinh doanh không chỉ ảnh hưởng đến uy tín tín dụng thuế mà còn dẫn đến những chế tài xử phạt hành chính không nhỏ.Hộ kinh doanh không kê khai thuế có bị phạt không?Câu trả lời là CÓ. Theo quy định quản lý thuế, việc không kê khai thuế hộ kinh doanh khi đã đến hạn được xem là một hành vi vi phạm pháp luật về thủ tục thuế. Thực chất, lỗi không kê khai cũng chính là một hình thức chậm kê khai thuế hộ kinh doanh, bởi khi thời hạn quy định trôi qua mà hồ sơ chưa được gửi tới cơ quan thuế, hành vi này đã cấu thành vi phạm.Dù hộ kinh doanh của bạn thuộc diện miễn thuế (doanh thu dưới ngưỡng quy định) hay thuộc diện phải nộp thuế, việc lập và gửi tờ khai đúng hạn là nghĩa vụ bắt buộc để cơ quan nhà nước quản lý dữ liệu. Nếu lờ đi nghĩa vụ này, hộ kinh doanh sẽ phải đối mặt với các quyết định xử phạt hộ kinh doanh không kê khai thuế từ cơ quan thuế quản lý trực tiếp.Chậm kê khai thuế hộ kinh doanh phạt bao nhiêu?Mức phạt chậm kê khai thuế hộ kinh doanh được quy định rất rõ ràng tại Nghị định 125/2020/NĐ-CP và được cập nhật bổ sung bởi Nghị định 310/2025/NĐ-CP (có hiệu lực từ 2026). Tùy vào số ngày quá hạn và mức độ vi phạm, số tiền phạt sẽ dao động từ nhắc nhở đến hàng chục triệu đồng.Dưới đây là chi tiết phạt chậm kê khai thuế hộ kinh doanh theo từng khung thời gian:Hành vi vi phạmHình thức, mức xử phạtBiện pháp khắc phục hậu quảNộp hồ sơ khai thuế quá hạn từ 01 – 05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ.Cảnh cáoBuộc nộp đủ tiền chậm nộp vào NSNNNộp hồ sơ khai thuế quá hạn từ 01 – 30 ngày (trừ trường hợp cảnh cáo)Phạt tiền từ 2 – 5 triệu đồngBuộc nộp đủ tiền chậm nộp vào NSNNNộp hồ sơ khai thuế quá hạn từ 31 – 60 ngàyPhạt tiền từ 5 – 8 triệu đồngBuộc nộp đủ tiền chậm nộp vào NSNN– Quá hạn từ 61 – 90 ngày.– Quá hạn từ 91 ngày trở lên nhưng không phát sinh thuế phải nộp.– Không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh thuế phải nộp.Phạt tiền từ 8 – 15 triệu đồngBuộc nộp đủ tiền chậm nộp và hoàn thiện hồ sơ khai thuế theo quy địnhNộp hồ sơ khai thuế quá 90 ngày, có phát sinh số thuế phải nộp (đã nộp đủ tiền thuế và tiền chậm nộp trước khi có quyết định thanh kiểm tra)Phạt tiền từ 15 – 25 triệu đồngBuộc nộp đủ tiền chậm nộp vào NSNNLưu ý: Mức phạt tiền áp dụng đối với hộ kinh doanh (cá nhân) thường bằng 1/2 mức phạt đối với tổ chức cho cùng một hành vi.Cách tính tiền phạt hộ kinh doanh không kê khai thuếKhi mắc lỗi chậm kê khai thuế hộ kinh doanh, chủ hộ thường phải chịu hai khoản chi phí: Tiền phạt hành chính (theo khung ở trên) và tiền chậm nộp thuế (nếu có phát sinh thuế phải nộp).Số tiền phạt khi không kê khai thuế như sau:Trong đó:Số ngày chậm nộp: Tính liên tục từ ngày liền kề sau ngày hết hạn đến ngày trước ngày thực nộp.0,03%/ngày: Mức tính theo Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14.Ví dụ minh họa:Hộ kinh doanh A có số thuế GTGT phải nộp quý I/2026 là 10.000.000đ. Thời hạn cuối cùng nộp tờ khai và thuế là 04/05/2026 (do 30/04 – 01/05 là ngày nghỉ). Tuy nhiên, đến ngày 14/05/2026 hộ mới nộp hồ sơ và tiền thuế (chậm 10 ngày).Tiền phạt hành chính: Chậm 10 ngày rơi vào khung phạt từ 2 – 5 triệu đồng (mức trung bình là 3,5 triệu đồng).Tiền chậm nộp: 10.000.000đ x 0,03% x 10 ngày = 30.000đ.Tổng số tiền hộ kinh doanh A phải nộp thêm là: 3.530.000đ.Thời hạn kê khai thuế đối với hộ kinh doanh là khi nào?Để không rơi vào tình trạng phạt không kê khai thuế hộ kinh doanh, việc ghi nhớ các mốc thời gian là yếu tố then chốt. Từ năm 2026, thời hạn kê khai thuế hộ kinh doanh được quy định cụ thể:– Kê khai theo tháng: Hạn cuối nộp hồ sơ là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.– Kê khai theo quý: Thời hạn kê khai thuế đối với hộ kinh doanh theo quý là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của quý tiếp theo (Ví dụ: Thuế quý 1 hạn cuối là ngày 30/4).– Kê khai theo nămHồ sơ khai thuế năm: Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên trong năm dương lịch.Hồ sơ quyết toán thuế năm: Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ khi kết thúc năm dương lịch.Quyết toán thuế TNCN của cá nhân trực tiếp quyết toán: Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 4 kể từ khi kết thúc năm dương lịch.Việc chủ động kiểm soát thời hạn và nắm vững quy định mới là cách tốt nhất để tránh tình trạng chậm kê khai thuế hộ kinh doanh. Trong bối cảnh chuyển đổi sang phương pháp tự kê khai từ năm 2026, sự chuẩn bị kỹ lưỡng về kiến thức pháp luật không chỉ giúp hộ kinh doanh vận hành ổn định mà còn hạn chế tối đa các rủi ro về xử phạt hành chính. Nếu bạn còn bất kỳ thắc mắc nào về thủ tục, hãy liên hệ ngay với cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được hướng dẫn chi tiết.

Xem chi tiết
Công văn 2073/QNG -QLDN2 hướng dẫn thanh toán tiền lương cho người lao động đúng quy định để được trừ khi tính thuế TNDN?Nổi bật
11/4/2026

Công văn 2073/QNG -QLDN2 hướng dẫn thanh toán tiền lương cho người lao động đúng quy định để được trừ khi tính thuế TNDN?

Công văn 2073/QNG-QLDN2 năm 2026 của Cục Thuế tỉnh Quảng Ngãi: Hướng dẫn chi tiết về thanh toán tiền lương, tiền công cho người lao động để được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệpNgày 31/3/2026, Cục Thuế tỉnh Quảng Ngãi đã ban hành Công văn 2073/QNG-QLDN2 hướng dẫn các doanh nghiệp về việc thực hiện thanh toán tiền lương, tiền công cho người lao động đúng quy định pháp luật nhằm đảm bảo khoản chi này được công nhận là chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN).Theo hướng dẫn tại Công văn, doanh nghiệp chỉ được trừ khoản chi tiền lương, tiền công khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:Khoản chi phải thực tế phát sinh, liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật về kế toán và thuế.Đặc biệt, đối với khoản thanh toán tiền lương, tiền công từng lần từ 5 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế GTGT nếu có), kể từ ngày 15/12/2025, doanh nghiệp bắt buộc phải thực hiện thanh toán không dùng tiền mặt và phải có chứng từ chứng minh việc thanh toán này.Cụ thể, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt được xác định theo quy định tại Điều 26 Nghị định 181/2025/NĐ-CP (hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng) và các quy định liên quan tại Nghị định 52/2024/NĐ-CP về thanh toán không dùng tiền mặt. Các hình thức thanh toán hợp lệ bao gồm chuyển khoản ngân hàng, thanh toán qua tài khoản của bên thứ ba theo quy chế nội bộ (nếu người lao động thanh toán hộ và doanh nghiệp hoàn trả bằng chuyển khoản), hoặc các hình thức thanh toán điện tử khác theo quy định pháp luật.Công văn nhấn mạnh rằng, khoản chi tiền lương, tiền công sẽ không được trừ khi tính thuế TNDN trong các trường hợp sau:Doanh nghiệp đã hạch toán chi phí nhưng không chi trả thực tế cho người lao động.Không có chứng từ thanh toán hợp lệ theo quy định của pháp luật (đặc biệt là thiếu chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với khoản chi từ 5 triệu đồng trở lên).Các quy định này được căn cứ chủ yếu trên:Điểm c khoản 1 Điều 9 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025.Khoản 1 Điều 9 và khoản 8 Điều 10 Nghị định 320/2025/NĐ-CP (hướng dẫn thi hành Luật Thuế TNDN).Tham khảo thêm Công văn 218/CST-TN năm 2026 của Cục Quản lý, giám sát chính sách thuế, phí và lệ phí.Lưu ý quan trọng cho doanh nghiệp:Quy định về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt áp dụng từ kỳ tính thuế TNDN năm 2025 trở đi.Doanh nghiệp cần xây dựng quy chế nội bộ rõ ràng về thanh toán lương, khuyến khích người lao động cung cấp thông tin tài khoản ngân hàng để thuận tiện cho việc chuyển khoản.Việc tuân thủ nghiêm ngặt sẽ giúp doanh nghiệp tránh bị loại trừ chi phí, giảm thiểu rủi ro tăng thu nhập chịu thuế và số thuế phải nộp thêm.Các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi nói riêng và toàn quốc nói chung nên chủ động rà soát lại phương thức thanh toán tiền lương, tiền công hiện hành để kịp thời điều chỉnh, đảm bảo tuân thủ đúng quy định mới. Trong trường hợp cần làm rõ thêm, doanh nghiệp có thể liên hệ trực tiếp với cơ quan thuế quản lý để được hướng dẫn cụ thể.

Xem chi tiết
Thông tư 18/2026/TT-BTC quy định hồ sơ, thủ tục quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanhNổi bật
6/4/2026

Thông tư 18/2026/TT-BTC quy định hồ sơ, thủ tục quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh

Hộ kinh doanh phải thông báo khi thay đổi tài khoản kinh doanh Ngày 5/3/2026, Bộ Tài chính ban hành (Thông tư 18) hướng dẫn chi tiết về hồ sơ, thủ tục thông báo doanh thu, kê khai thuế, nộp thuế, hoàn thuế, thông báo địa điểm kinh doanh, tạm ngừng, chấm dứt hoạt động kinh doanh đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh quy định tại khoản 4 Điều 13 Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15, Điều 8, Điều 11, Điều 12 Nghị định số 68/2026/NĐ-CP (Nghị định 68) của Chính phủ quy định về chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.Cụ thể, hướng dẫn thực hiện quy định về thông báo địa điểm kinh doanh, Điều 3 Thông tư 18 nêu rõ, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh gửi thông báo về việc thành lập địa điểm kinh doanh, thay đổi thông tin, tạm ngừng kinh doanh, chấm dứt hoạt động địa điểm kinh doanh đến cơ quan thuế quản lý trụ sở kinh doanh quy định tại điểm đ khoản 4 Điều 8 Nghị định 68 theo Mẫu số 01/TB-ĐĐKD ban hành kèm theo thông tư này.Về phía cơ quan thuế thực hiện gửi thông báo cho người nộp thuế biết theo Mẫu số 02/TB-ĐĐKD ban hành kèm theo thông tư này.Hướng dẫn thực hiện thủ tục hồ sơ thông báo doanh thu, kê khai thuếVề hướng dẫn thực hiện thủ tục hồ sơ thông báo doanh thu, kê khai thuế, Điều 4 Thông tư 18 hướng dẫn: hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng, không phải nộp thuế thu nhập cá nhân (bao gồm cả hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới ra kinh doanh) thông báo doanh thu thực tế phát sinh trong năm và kê khai các loại thuế khác theo Mẫu số 01/TKN-CNKD ban hành kèm theo thông tư này.Phương pháp tính thuế thu nhập cá nhân với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanhĐối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân theo phương pháp thuế suất nhân (x) với doanh thu tính thuế, hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và các loại thuế khác là tờ khai theo Mẫu số 01/CNKD ban hành kèm theo thông tư này.Đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân theo phương pháp thu nhập tính thuế nhân (x) với thuế suất: Hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và các loại thuế khác trong năm là tờ khai theo Mẫu số 01/CNKD ban hành kèm theo thông tư này.Hồ sơ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân là tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân theo Mẫu số 02/CNKD-TNCN-QTT ban hành kèm theo thông tư này.Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đang hoạt động thuộc đối tượng quy định tại điểm b khoản 4 Điều 17 Nghị định 68 gửi thông báo số tài khoản/số hiệu ví điện tử theo Mẫu số 01/BK-STK ban hành kèm theo thông tư này chậm nhất là ngày 20/4/2026.Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đang hoạt động thuộc đối tượng quy định tại điểm a khoản 4 Điều 17 Nghị định số 68 gửi thông báo số tài khoản/số hiệu ví điện tử theo Mẫu số 01/BK-STK ban hành kèm theo thông tư này kèm theo tờ khai thuế đầu tiên của năm 2026.Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới ra kinh doanh gửi thông báo số tài khoản/số hiệu ví điện tử theo mẫu số 01/BK-STK ban hành kèm theo thông tư này kèm theo thông báo doanh thu hoặc tờ khai thuế đầu tiên của năm 2026.Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh khi thay đổi thông tin số tài khoản/số hiệu ví điện tử thì thông báo cho cơ quan thuế theo quy định của pháp luật quản lý thuế.Toàn bộ biểu mẫu, tờ khai hộ kinh doanh cần lưu ýĐồng thời, Điều 4 Thông tư 18 cũng hướng dẫn về thực hiện hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân đối với trường hợp tổ chức, cá nhân khấu trừ khai thuế thay, nộp thuế thay.Theo đó, đối với tổ chức khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân hợp tác kinh doanh với tổ chức là tờ khai theo Mẫu số 01/TCKT và Phụ lục Bảng kê chi tiết hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo Mẫu số 01/BK-KTHTKD ban hành kèm theo thông tư này.Đối với tổ chức khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân cho thuê bất động sản, trừ hoạt động kinh doanh lưu trú là tờ khai theo Mẫu số 01/TCKT và Phụ lục Bảng kê chi tiết cá nhân cho thuê bất động sản theo Mẫu số 02/BK-KTBĐS ban hành kèm theo thông tư này.Đối với doanh nghiệp xổ số, bảo hiểm, bán hàng đa cấp trả tiền hoa hồng cho cá nhân trực tiếp ký hợp đồng làm đại lý bán đúng giá; doanh nghiệp bảo hiểm trả phí tích lũy bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác, hồ sơ gồm: Tờ khai theo Mẫu số 01/XSBHĐC ban hành kèm theo thông tư này; Phụ lục Bảng kê chi tiết cá nhân có phát sinh doanh thu từ hoạt động đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, bán hàng đa cấp theo Mẫu số 01/BK-XSBHĐC ban hành kèm theo thông tư này và gửi kèm theo tờ khai thuế của tháng/quý cuối cùng trong năm tính thuế.Đối với cá nhân trực tiếp ký hợp đồng làm đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, đại lý bán hàng đa cấp, hoạt động kinh doanh khác chưa khấu trừ, nộp thuế trong năm là tờ khai thuế năm theo Mẫu số 01/TKN-CNKD ban hành kèm theo thông tư này.Đối với cá nhân cho thuê bất động sản trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế là tờ khai thuế đối với hoạt động cho thuê bất động sản theo Mẫu số 01/BĐS và Phụ lục Bảng kê chi tiết bất động sản theo Mẫu số 01/BK-BĐS ban hành kèm theo thông tư này.TOÀN VĂN: Thông tư 18/2026/TT-BTC Quy định về hồ sơ, thủ tục quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh./.

Xem chi tiết
Công văn 1902/CT-CĐS ngày 31/3/2026: Cục Thuế siết chặt, ngăn chặn hành vi gian lận thuế bằng “2 sổ kế toán”Nổi bật
3/4/2026

Công văn 1902/CT-CĐS ngày 31/3/2026: Cục Thuế siết chặt, ngăn chặn hành vi gian lận thuế bằng “2 sổ kế toán”

Cục Thuế ban hành Công văn 1902/CT-CĐS ngày 31/3/2026: Ngăn chặn nghiêm hành vi gian lận thuế bằng “2 sổ kế toán”Ngày 31/3/2026, Cục Thuế đã ban hành Công văn số 1902/CT-CĐS (hỏa tốc) yêu cầu các tổ chức cung cấp giải pháp hóa đơn điện tử, phần mềm kế toán, phần mềm quản lý bán hàng và dịch vụ giá trị gia tăng về giao dịch điện tử phối hợp ngăn chặn hành vi gian lận thuế.Nội dung chính:Cơ quan thuế phát hiện vẫn còn một số doanh nghiệp, cơ sở kinh doanh sử dụng phần mềm để vận hành song song hai hệ thống sổ kế toán tài chính (hoặc nhiều hơn) trong cùng một kỳ kế toán năm:Một hệ thống dùng để báo cáo với cơ quan thuế (thường ghi nhận doanh thu thấp hơn).Hệ thống còn lại vận hành nội bộ, ghi nhận đầy đủ doanh thu thực tế nhằm giảm nghĩa vụ nộp thuế vào ngân sách nhà nước.Đây là hành vi vi phạm nghiêm trọng pháp luật, cụ thể:Khoản 10 Điều 13 Luật Kế toán 2015: Cấm lập hai hệ thống sổ kế toán tài chính trở lên hoặc cung cấp báo cáo tài chính có số liệu không đồng nhất trong cùng một kỳ kế toán.Điều 17 và Điều 143 Luật Quản lý thuế 2019: Vi phạm trách nhiệm khai báo trung thực, che giấu doanh thu (hành vi trốn thuế).Điều 221 Bộ luật Hình sự 2015: Có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội vi phạm quy định về kế toán gây hậu quả nghiêm trọng (bao gồm lập hai hệ thống sổ kế toán nhằm bỏ ngoài sổ kế toán tài sản, nguồn vốn...).Yêu cầu cụ thể đối với các nhà cung cấp phần mềm:Không phát triển, tích hợp hoặc hỗ trợ bất kỳ phần mềm nào có chức năng vận hành song song hai (hoặc nhiều) hệ thống sổ kế toán tài chính cho cùng một đơn vị kinh doanh trong một kỳ kế toán năm.Chủ động tích hợp cơ chế cảnh báo, ghi nhận lịch sử thay đổi dữ liệu, tự động phát hiện dấu hiệu bất thường và thông báo kịp thời cho khách hàng để phòng ngừa.Đảm bảo kết nối phần mềm để truyền tự động, đầy đủ dữ liệu hóa đơn điện tử đến cơ quan thuế theo từng giao dịch thực tế.Phối hợp cung cấp thông tin về khách hàng có dấu hiệu vi phạm (tên người nộp thuế, mã số thuế, địa chỉ…).Thời hạn quan trọng:Các đơn vị phải lập danh sách toàn bộ khách hàng đã sử dụng phần mềm sổ kế toán đến hết ngày 31/3/2026 (theo mẫu phụ lục) và gửi về Cục Thuế trước ngày 08/4/2026.Sau đó gửi cập nhật định kỳ trước ngày 05 hàng tháng.

Xem chi tiết
Hạn nộp báo cáo thuế tháng 3/2026: Những mốc thời gian quan trọng cần lưu ýNổi bật
18/3/2026

Hạn nộp báo cáo thuế tháng 3/2026: Những mốc thời gian quan trọng cần lưu ý

Tháng 3 hàng năm luôn là "cao điểm" đối với cộng đồng kế toán và các chủ hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh. Đây không chỉ là thời điểm hoàn thành các nghĩa vụ thuế theo tháng, quý mà còn là hạn chót cho kỳ quyết toán thuế năm trước đó.Để đảm bảo tính tuân thủ và tránh các khoản phạt chậm nộp không đáng có, dưới đây là tổng hợp chi tiết các mốc thời gian nộp báo cáo thuế trong tháng 03/2026.1. Hạn nộp báo cáo thuế theo tháng (Kỳ thuế tháng 02/2026)Đối với các doanh nghiệp, tổ chức và hộ kinh doanh kê khai thuế theo tháng, hạn chót để nộp hồ sơ khai thuế và nộp tiền thuế (nếu có phát sinh) là thứ Sáu, ngày 20/03/2026.Các loại báo cáo chính bao gồm:Tờ khai thuế Giá trị gia tăng (GTGT): Áp dụng cho đối tượng kê khai theo tháng.Tờ khai thuế Thu nhập cá nhân (TNCN): Đối với các đơn vị có phát sinh khấu trừ thuế trong tháng 02.Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn: Đối với các trường hợp cụ thể vẫn thuộc diện phải báo cáo theo quy định hiện hành.2. Hạn chót Quyết toán thuế năm 2025Tháng 3/2026 ghi nhận mốc thời gian cực kỳ quan trọng đối với hồ sơ quyết toán năm 2025. Cụ thể, trước ngày 31/03/2026, các đơn vị cần hoàn tất:Hồ sơ Quyết toán thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN): Dành cho các tổ chức, doanh nghiệp hoạt động trong năm 2025.Hồ sơ Quyết toán thuế Thu nhập cá nhân (TNCN): Đối với các tổ chức, doanh nghiệp có chi trả thu nhập trong năm.Báo cáo tài chính năm 2025: Gửi cho cơ quan Thuế, cơ quan Thống kê và các cơ quan chức năng liên quan.Nộp tiền thuế phát sinh: Lưu ý hạn nộp tiền cũng là hạn cuối của tờ khai để tránh tính lãi chậm nộp.3. Lưu ý đặc biệt về Nghị định 68/2026/NĐ-CPBắt đầu từ ngày 05/03/2026, Nghị định 68/2026/NĐ-CP về quản lý thuế chính thức có hiệu lực. Trong kỳ báo cáo này, các hộ kinh doanh cần đặc biệt lưu ý:Cập nhật biểu mẫu mới: Kiểm tra kỹ các phần mềm kế toán hoặc hệ thống kê khai để đảm bảo các tờ khai đã được cập nhật theo định dạng mới nhất.Phương pháp kê khai: Rà soát lại các chỉ tiêu về doanh thu và chi phí để phản ánh đúng thực tế theo quy định quản lý thuế mới.Hóa đơn điện tử: Đảm bảo việc xuất hóa đơn và đối soát dữ liệu khớp với tờ khai theo quy trình của Nghị định mới.4. Khuyến nghị để tránh rủi ro chậm nộpHệ thống Thuế điện tử (eTax) thường xuyên xảy ra tình trạng nghẽn mạng vào những ngày cuối cùng. Để quy trình diễn ra suôn sẻ, bạn nên lưu ý:Nộp sớm ít nhất 2-3 ngày: Tránh việc nộp sát giờ chót để có thời gian xử lý nếu xảy ra lỗi kỹ thuật hoặc sai sót thông tin.Kiểm tra chữ ký số: Đảm bảo chữ ký số (Token hoặc Remote Signing) còn hạn sử dụng và đã được cài đặt đúng cấu hình trên trình duyệt.Xác nhận thông báo từ cơ quan thuế: Sau khi gửi tờ khai, hãy kiểm tra thông báo "Chấp nhận hồ sơ khai thuế điện tử" qua email để chắc chắn hồ sơ đã hợp lệ.Lưu trữ hồ sơ: Tải và lưu lại các thông báo tiếp nhận để làm căn cứ đối chiếu về sau.

Xem chi tiết
[TỔNG HỢP] HỘI THẢO THÁO GỠ VƯỚNG MẮC THUẾ & HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ DÀNH CHO HỘ KINH DOANH TRONG KỶ NGUYÊN SỐ 2026Nổi bật
13/3/2026

[TỔNG HỢP] HỘI THẢO THÁO GỠ VƯỚNG MẮC THUẾ & HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ DÀNH CHO HỘ KINH DOANH TRONG KỶ NGUYÊN SỐ 2026

Chiều qua vào lúc 14h00 ngày 12/03/2026, tại Hội trường lớn của Chi cục Thuế phối hợp cùng Hiệp hội Doanh nghiệp nhỏ và vừa, buổi hội thảo chuyên đề "Giải đáp chính sách Thuế - Hóa đơn điện tử và Quản lý doanh thu Thương mại điện tử" đã diễn ra với sự tham gia của hơn 500 hộ kinh doanh (HKD) và cá nhân kinh doanh. Trong không khí đối thoại thẳng thắn, đại diện lãnh đạo ngành Thuế đã trực tiếp giải đáp hàng loạt "điểm nóng" mà các chủ shop, chủ hộ đang loay hoay trong thời gian qua.Các đại biểu tham dự Hội thảo 'Giải pháp giúp hộ kinh doanh kê khai thuế đúng, an tâm tuân thủ, phát triển bền vững' - Ảnh: VGP/Nhật BắcSau hai phiên tham luận, Hội thảo bước vào Phiên Hỏi đáp và Tư vấn cùng Chuyên gia, trong đó nhiều hộ kinh doanh đã trao đổi trực tiếp những thắc mắc thực tế về chuyển đổi thuế kê khai, lắng nghe và nhận hướng dẫn cụ thể từ các chuyên gia.Phiên hỏi đáp có sự tham gia của các chuyên gia: Ông Mai Sơn, Phó Cục trưởng Cục Thuế; ông Nguyễn Tiến Minh, Phó Trưởng thuế TP. Hà Nội; bà Lê Thị Chinh, Phó trưởng Ban Nghiệp vụ thuế, Cục Thuế; bà Nguyễn Thị Thu Hà, Ban Chính sách, Cục Thuế; bà Nguyễn Thị Cúc, Chủ tịch Hội Tư vấn thuế Việt Nam VTCA; và bà Nguyễn Thị Minh Khuê, Phó Chủ tịch HĐQT Công ty Cổ phần Công nghệ Sapo.Phiên Hỏi đáp về kê khai thuế cho hộ kinh doanh - Ảnh: VGP/Nhật BắcDưới đây là bản tổng hợp chi tiết và đầy đủ nhất các nội dung được trao đổi tại hội thảo:PHẦN I: LỘ TRÌNH LUẬT 78/2025 VÀ BƯỚC NGOẶT CỦA "HỘ CHIẾU SỐ"Mở đầu hội thảo, đại diện cơ quan Thuế đã nhấn mạnh về tầm quan trọng của Luật số 78/2025 trong việc chuẩn hóa dữ liệu kinh doanh.Câu hỏi 1: HKD hỏi về sự chuẩn bị cho "Hộ chiếu số" (Digital Product Passport - DPP)Hỏi: "Chúng tôi nghe nói từ năm 2026, hàng hóa bán ra của HKD phải có 'Hộ chiếu số'. Điều này có quá tải với một hộ kinh doanh gia đình chỉ có 2-3 nhân viên không? Chúng tôi phải bắt đầu từ đâu?"Chuyên gia trả lời: "Hộ chiếu số không phải là gánh nặng, mà là tấm 'thẻ căn cước' cho hàng hóa. Đối với HKD, điều này có nghĩa là bạn cần ưu tiên nhập hàng từ các nguồn có hóa đơn, chứng từ rõ ràng. Hệ thống phần mềm quản lý bán hàng (POS) hiện nay đã tích hợp sẵn tính năng quét QR để tự động cập nhật dữ liệu DPP. Khi bạn bán ra, thông tin này tự động đẩy lên hệ thống của ngành Thuế. Việc này giúp HKD loại bỏ hoàn toàn rủi ro bị xử phạt vì hàng hóa không rõ nguồn gốc – một lỗi rất nặng có thể dẫn đến tịch thu tang vật."PHẦN II: TÂM ĐIỂM HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ (HĐĐT) KHỞI TẠO TỪ MÁY TÍNH TIỀNĐây là phần thảo luận sôi nổi nhất với hàng chục câu hỏi liên quan đến vận hành thực tế.Câu hỏi 2: Vấn đề xuất hóa đơn cho khách lẻ tại cửa hàng ăn uốngHỏi: "Tại quán ăn của tôi, giờ cao điểm khách ra vào liên tục, mỗi đơn chỉ từ 30.000đ - 100.000đ. Việc yêu cầu khách đứng đợi để lấy thông tin mã số thuế, tên tuổi rồi mới xuất hóa đơn là bất khả thi. Có giải pháp nào linh hoạt hơn không?"Thuế trả lời: "Đây là hiểu lầm phổ biến. Với HĐĐT khởi tạo từ máy tính tiền, nếu khách hàng không lấy hóa đơn hoặc không cung cấp thông tin, bạn vẫn phải xuất hóa đơn nhưng ghi tên người mua là 'Khách lẻ không lấy hóa đơn'. Thao tác này chỉ mất 1-2 giây trên máy tính tiền. Cuối ngày, máy sẽ tự động truyền bảng kê dữ liệu về cơ quan Thuế. Mục tiêu là để tổng doanh thu thực tế và doanh thu trên hệ thống Thuế phải khớp nhau, tránh việc HKD bị áp mức thuế khoán quá cao do không minh bạch được số liệu thực tế."Câu hỏi 3: Xử lý sự cố kỹ thuật và đường truyềnHỏi: "Nếu đang bán hàng mà mất điện hoặc phần mềm hóa đơn bị lỗi, không truyền được dữ liệu về cơ quan Thuế trong vòng 24h thì tôi có bị phạt không?"Thuế trả lời: "Cơ quan Thuế hiểu và chia sẻ với các sự cố kỹ thuật. Trong trường hợp này, bạn cần ghi nhận lại sự cố và liên hệ ngay với đơn vị cung cấp giải pháp (TVAN) để khắc phục. Nếu dữ liệu được truyền bù ngay sau khi có điện hoặc sửa xong lỗi trong thời gian sớm nhất, bạn sẽ không bị xử phạt. Tuy nhiên, nếu cố tình ngắt kết nối để 'giấu' doanh thu, hệ thống AI của chúng tôi sẽ cảnh báo rủi ro và liệt hộ vào danh sách kiểm tra đột xuất."PHẦN III: QUẢN LÝ THUẾ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ - CUỘC CHIẾN CHỐNG THẤT THUHoạt động kinh doanh trên TikTok Shop, Shopee, Facebook đang trở thành nguồn thu chính của nhiều hộ, nhưng cũng là nơi phát sinh nhiều vướng mắc về thuế nhất.Câu hỏi 4: Doanh thu thực nhận và doanh thu kê khaiHỏi: "Sàn TMĐT thu phí rất cao (phí sàn, phí voucher, phí vận chuyển). Số tiền thực đổ về túi tôi chỉ bằng 80% giá trị đơn hàng. Tại sao Thuế lại yêu cầu chúng tôi nộp thuế trên 100% giá trị đơn hàng? Như vậy là đóng thuế trên cả phần phí chúng tôi trả cho sàn?"Thuế trả lời: "Theo luật, doanh thu tính thuế là giá bán ra cho người tiêu dùng cuối cùng. Các khoản phí sàn, phí marketing là chi phí để bạn có được đơn hàng đó. Theo phương pháp tính thuế cho HKD (tỷ lệ % trên doanh thu), luật không cho phép trừ chi phí đầu vào. Đây là điểm khác biệt so với Doanh nghiệp (tính thuế trên lợi nhuận). Do đó, bạn phải kê khai theo tổng giá trị đơn hàng khách đã trả. Để bù lại, mức thuế suất cho HKD (thường từ 1.5% - 4.5% tùy ngành nghề) thấp hơn rất nhiều so với thuế suất Thuế thu nhập doanh nghiệp (20%)."Câu hỏi 5: Đối soát dữ liệu giữa Sàn - Ngân hàng - Cơ quan ThuếHỏi: "Tôi bán hàng trên trang cá nhân Facebook, nhận tiền qua tài khoản ngân hàng cá nhân, không thông qua sàn nào cả. Cơ quan Thuế làm thế nào để nắm được doanh thu của tôi nếu tôi không tự khai?"Thuế trả lời: "Hiện nay, chúng tôi thực hiện 'kiềng ba chân' trong quản lý:Dữ liệu từ đơn vị vận chuyển: Chúng tôi nắm được bạn đã gửi đi bao nhiêu kiện hàng, giá trị COD là bao nhiêu.Dữ liệu ngân hàng: Các tài khoản có số dư biến động lớn, liên tục sẽ được ngân hàng báo cáo định kỳ.Quét dữ liệu AI: Các bài đăng livestream, quảng cáo có tương tác lớn đều được hệ thống ghi nhận. Chính vì vậy, việc không kê khai hoặc kê khai gian dối sẽ dẫn đến việc truy thu thuế lên đến hàng tỷ đồng kèm lãi chậm nộp 0.03%/ngày. Lời khuyên cho bạn là hãy chủ động đăng ký HKD và kê khai trung thực ngay từ đầu."PHẦN IV: CHI TIẾT VỀ CÁC KHOẢN PHẠT VÀ SAI SÓT THƯỜNG GẶPCâu hỏi 6: Sai sót trên hóa đơn đã phát hànhHỏi: "Tôi lỡ xuất hóa đơn nhầm số lượng hàng, dẫn đến số tiền cao hơn thực tế. Tôi đã nộp thuế tháng đó rồi, giờ phát hiện ra có được hoàn tiền không?"Thuế trả lời: "Bạn cần thực hiện lập hóa đơn điều chỉnh giảm ngay khi phát hiện sai sót. Số thuế nộp thừa sẽ được hệ thống ghi nhận và trừ vào số thuế phải nộp của kỳ tiếp theo. Quy trình là: Lập biên bản điều chỉnh -> Xuất hóa đơn điều chỉnh -> Gửi mẫu 04/SS-HĐĐT cho cơ quan Thuế."Câu hỏi 7: Mức phạt chậm nộp tờ khai và nộp thuếHỏi: "Vì bận công việc gia đình, tôi nộp tờ khai quý chậm mất 10 ngày. Mức phạt cụ thể là bao nhiêu?"Thuế trả lời: "Theo Nghị định 125, chậm nộp tờ khai từ 1 đến 30 ngày có mức phạt từ 2 đến 5 triệu đồng. Ngoài ra, nếu phát sinh số thuế chậm nộp, bạn sẽ bị tính lãi 0.03% mỗi ngày trên số tiền chậm nộp đó. Để tránh việc này, HKD nên sử dụng các ứng dụng nhắc lịch thuế tự động tích hợp trên điện thoại."PHẦN V: CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ VÀ LỜI KHUYÊN CHO NĂM 2026Kết thúc buổi hội thảo, cơ quan Thuế đã đưa ra những khuyến nghị quan trọng:Chủ động chuyển đổi số: HKD nên sớm trang bị phần mềm bán hàng chuẩn hóa để việc xuất hóa đơn và đối soát doanh thu trở nên tự động, tránh sai sót thủ công.Tận dụng ưu đãi: Trong năm 2026, các hộ mới chuyển đổi từ hộ khoán sang hộ kê khai hoặc hộ mới thành lập có ứng dụng công nghệ sẽ được tham gia các chương trình đào tạo miễn phí và ưu đãi về dịch vụ chữ ký số.Tham gia cộng đồng: HKD nên tham gia vào các hội nhóm uy tín (như nhóm "THUẾ HỘ KINH DOANH - CÁ NHÂN KINH DOANH") để cập nhật nhanh nhất các thông báo thay đổi địa chỉ cơ quan thuế, road closures (phân luồng giao thông) khi đi nộp hồ sơ, hoặc các mẫu quyết định hành chính mới nhất.Lời kết của Ban tổ chức:"Cơ quan Thuế luôn đồng hành cùng sự phát triển của các bạn. Mục tiêu của các buổi hội thảo này không phải để gây áp lực, mà là để tạo ra một môi trường kinh doanh bình đẳng. Khi tất cả mọi người đều đóng thuế đúng và đủ, chúng ta sẽ có một nền kinh tế minh bạch và bền vững hơn."Bản tổng hợp trực tiếp hội thảo thuế cho hộ kinh doanh này được thực hiện bởi đội ngũ quản trị viên nhóm THUẾ HỘ KINH DOANH Hệ sinh thái IAM, dựa trên các câu hỏi thực tế từ phía cộng đồng người bán hàng.Thông tin hỗ trợ: Nếu quý hộ kinh doanh cần mẫu tờ khai 01/CNKD, bảng kê 01-2/BK-HĐKD hoặc hướng dẫn cài đặt phần mềm hóa đơn khởi tạo từ máy tính tiền, vui lòng để lại thông tin bên dưới hoặc liên hệ hotline 0961 418 247 để được tư vấn miễn phí.

Xem chi tiết
Quy định về Hóa đơn điện tử đối với Hộ kinh doanh theo Nghị định 68/2026/NĐ-CPNổi bật
13/3/2026

Quy định về Hóa đơn điện tử đối với Hộ kinh doanh theo Nghị định 68/2026/NĐ-CP

Dựa trên Nghị định 68/2026/NĐ-CP, việc sử dụng hóa đơn điện tử được quy định dựa trên ngưỡng doanh thu của hộ kinh doanh (HKD) như sau: 1. Trường hợp bắt buộc sử dụng HĐĐTNgưỡng doanh thu: HKD có doanh thu tính thuế GTGT từ 1 tỷ đồng/năm trở lên bắt buộc phải sử dụng HĐĐT có mã của cơ quan thuế.Hình thức: Có thể sử dụng HĐĐT khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế.Địa điểm kinh doanh: Nếu HKD có nhiều địa điểm thì dùng chung một mã số thuế, nhưng trên hóa đơn phải ghi rõ địa chỉ của từng địa điểm bán hàng.2. Trường hợp tự nguyện sử dụng HĐĐTNgưỡng doanh thu: HKD có doanh thu từ 500 triệu đến dưới 1 tỷ đồng/năm không bắt buộc nhưng có thể tự nguyện đăng ký sử dụng để thuận tiện cho khách hàng.Hóa đơn từng lần: Nếu chưa đăng ký HĐĐT mà khách yêu cầu hóa đơn, HKD phải khai và nộp thuế trước khi được cơ quan thuế cấp hóa đơn có mã theo từng lần phát sinh.3. Quy định về thời hạn đăng ký khi vượt ngưỡngThời hạn 30 ngày: Khi doanh thu lũy kế trong năm đạt mốc 1 tỷ đồng, HKD phải thực hiện đăng ký sử dụng HĐĐT trong vòng 30 ngày kể từ ngày cuối của kỳ tính thuế đạt ngưỡng đó.Xử lý trong thời gian chờ: Trong 30 ngày này, nếu chưa hoàn tất đăng ký, HKD vẫn có thể xin cấp hóa đơn từng lần sau khi đã thực hiện nghĩa vụ khai nộp thuế.4. Thủ tục thực hiện chungĐăng ký: Thực hiện thông qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế.Nhà cung cấp: Chủ động lựa chọn đơn vị cung cấp dịch vụ HĐĐT được cơ quan thuế chấp thuận.Lưu trữ: Phải lưu trữ hóa đơn theo đúng quy định của pháp luật về kế toán.

Xem chi tiết
Quy định về chứng từ khấu trừ thuế TNCN mới nhất 2026Nổi bật
12/3/2026

Quy định về chứng từ khấu trừ thuế TNCN mới nhất 2026

1.Chứng từ khấu trừ thuế TNCN là gì?Chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân (TNCN) là một loại giấy tờ, hồ sơ do tổ chức hoặc cá nhân trả thu nhập cấp cho người lao động.Mục đích của chứng từ này là để xác nhận số tiền thuế đã được khấu trừ từ thu nhập của người đó trước khi chi trả lương hoặc thù lao vào ngân sách Nhà nước.- Vai trò của chứng từ khấu trừ thuếChứng từ này cực kỳ quan trọng đối với người lao động trong các trường hợp sau:Quyết toán thuế: Là bằng chứng để người lao động tự đi quyết toán thuế với cơ quan thuế hoặc ủy quyền cho đơn vị khác.Hoàn thuế: Nếu số thuế đã nộp lớn hơn số thuế thực tế phải nộp trong năm, chứng từ này giúp chứng minh số tiền đã nộp để làm thủ tục hoàn thuế.Minh bạch tài chính: Giúp người lao động kiểm soát được việc cơ quan chi trả thu nhập đã thực hiện nghĩa vụ đóng thuế thay cho mình hay chưa.- Hình thức của chứng từHiện nay, theo quy định tại Nghị định 123/2020/NĐ-CP, các tổ chức chi trả thu nhập đã chuyển sang sử dụng Chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử.Việc này giúp việc lưu trữ, tra cứu và gửi cho người lao động qua email trở nên nhanh chóng và chính xác hơn so với bản giấy trước đây.- Đối tượng được cấp chứng từNgười lao động không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng có tổng mức trả thu nhập từ 2.000.000 đồng/lần trở lên và bị khấu trừ 10%.Cá nhân không cư trú bị khấu trừ thuế tại nguồn .Người lao động có ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên nhưng muốn tự mình đi quyết toán thuế.2. Khi nào phải cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN?Các trường hợp bắt buộc phải cấp chứng từNgười lao động không ký hợp đồng hoặc ký dưới 3 tháng: * Khi bạn chi trả thu nhập từ 2.000.000 đồng/lần trở lên và thực hiện khấu trừ thuế 10%, bạn có trách nhiệm cấp chứng từ cho họ. Người lao động có thể yêu cầu cấp theo từng lần khấu trừ hoặc cấp một lần cho nhiều tháng trong cùng một năm tài chính.Người lao động có ký hợp đồng từ 3 tháng trở lên:Bạn chỉ cấp chứng từ khi người lao động không ủy quyền quyết toán thuế cho đơn vị. Điều này thường xảy ra khi họ có thu nhập ở nhiều nơi và muốn tự mình đi làm thủ tục quyết toán với cơ quan thuế.Nếu họ đã ủy quyền cho đơn vị quyết toán thay, đơn vị không được cấp chứng từ khấu trừ nữa.Cá nhân không cư trú:Bất cứ khi nào đơn vị thực hiện khấu trừ thuế đối với nhóm đối tượng này, đơn vị phải cấp chứng từ khi họ yêu cầu.Một số lưu ý quan trọng về quy trìnhHình thức điện tử: Hiện nay, việc cấp chứng từ phải thực hiện qua hình thức điện tử để đồng bộ với hệ thống của cơ quan thuế.Thời điểm: Đơn vị phải cấp ngay tại thời điểm thực hiện khấu trừ thuế nếu người lao động có yêu cầu.Trách nhiệm của đơn vị chi trả: Đơn vị cần lưu trữ hồ sơ cẩn thận vì đây là căn cứ để đối soát khi cơ quan thuế kiểm tra quyết toán thuế thu nhập cá nhân hàng năm.3. Mẫu chứng từ khấu trừ thuế TNCN mới nhấtMẫu chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân mới nhất (Mẫu 03/TNCN) ban hành kèm theo Nghị định 70/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ 01/6/2025 như sau:4. Nội dung bắt buộc trên chứng từ khấu trừ thuế TNCNTheo quy định của pháp luật Việt Nam, cụ thể là tại Điều 32 Nghị định 123/2020/NĐ-CP, một chứng từ khấu trừ thuế Thu nhập cá nhân (TNCN) hợp lệ và bắt buộc phải bao gồm các nội dung sau:- Thông tin về chứng từTên chứng từ: Phải ghi rõ là "CHỨNG TỪ KHẤU TRỪ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN".Ký hiệu mẫu chứng từ và ký hiệu chứng từ: Đây là các mã số giúp cơ quan thuế và doanh nghiệp quản lý, theo dõi.Số chứng từ: Một dãy số duy nhất được đánh tăng dần để phân biệt các chứng từ khác nhau.- Thông tin về tổ chức, cá nhân trả thu nhậpĐây là thông tin của đơn vị (doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức) đã thực hiện việc trả thu nhập và khấu trừ thuế.Tên tổ chức/cá nhân: Tên đầy đủ theo giấy đăng ký kinh doanh hoặc quyết định thành lập.Mã số thuế: Mã số thuế của đơn vị trả thu nhập.Địa chỉ: Địa chỉ trụ sở chính của đơn vị.- Thông tin về cá nhân nhận thu nhậpĐây là thông tin của người lao động hoặc cá nhân được trả thu nhập và bị khấu trừ thuế.Họ và tên: Tên đầy đủ của người nhận thu nhập.Mã số thuế: Mã số thuế cá nhân của người nhận (nếu có).Số Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân hoặc Hộ chiếu: Số giấy tờ tùy thân hợp lệ.Quốc tịch: Quốc tịch của cá nhân đó.- Chi tiết về khoản thu nhập và thuế đã khấu trừĐây là phần nội dung quan trọng nhất, phản ánh cụ thể số liệu tài chính.Khoản thu nhập: Ghi rõ loại thu nhập bị khấu trừ (ví dụ: tiền lương, tiền công, trúng thưởng, thừa kế...).Thời điểm trả thu nhập: Ngày, tháng, năm cụ thể thực hiện trả thu nhập.Tổng thu nhập chịu thuế: Tổng số tiền thu nhập trước khi khấu trừ bất kỳ khoản giảm trừ nào.Số tiền thuế đã khấu trừ: Số tiền thuế TNCN cụ thể đã được tổ chức trả thu nhập giữ lại để nộp vào ngân sách nhà nước.- Chữ ký và thời gianNgày, tháng, năm lập chứng từ: Thời điểm chứng từ được phát hành.Chữ ký:Chữ ký của người trả thu nhập: Chữ ký của đại diện có thẩm quyền của tổ chức trả thu nhập (thường là người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền, kèm theo đóng dấu).Chữ ký của người nhận thu nhập: Chữ ký của cá nhân nhận thu nhập để xác nhận đã nhận được khoản thu nhập và số thuế đã khấu trừ.5. Cách lập và cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCNĐăng ký sử dụng chứng từ điện tử (nếu chưa làm):Nộp hồ sơ qua Cổng thông tin thuế điện tử (thuedientu.gdt.gov.vn).Hồ sơ: Thông báo phát hành chứng từ (mẫu 02/PH-BLG Phụ lục IA Nghị định 123/2020/NĐ-CP, sửa đổi).Đăng ký mẫu số, ký hiệu chứng từ (ký hiệu mẫu: 01/CTKT; ký hiệu chứng từ: 6 ký tự theo quy định).Lập chứng từ:Truy cập menu "Thuế TNCN" → "Danh sách chứng từ" (trong IAM PIT hoặc phần mềm tương tự).Chọn "Tạo mới" hoặc nhập khẩu dữ liệu từ bảng lương/quyết toán.Điền/kiểm tra thông tin:Phần I: Thông tin tổ chức trả thu nhập (tự động lấy từ hệ thống).Phần II: Thông tin cá nhân (họ tên in hoa theo CCCD, MST/số định danh, thu nhập, thuế khấu trừ...).Hệ thống tự tính toán số thuế khấu trừ.Ký số điện tử ngay tại thời điểm lập.Phát hành và cấp:Phát hành chứng từ điện tử (gửi đến cơ quan thuế nếu yêu cầu).Cấp cho cá nhân: Gửi file PDF/XML có chữ ký số qua email, cổng cá nhân thuế điện tử, hoặc in nếu cần (nhưng ưu tiên điện tử).Theo dõi trạng thái gửi/nhận trên phần mềm.6. Mất chứng từ khấu trừ thuế TNCN xử lý thế nào?Việc xử lý khi mất chứng từ khấu trừ thuế TNCN hiện nay rất đơn giản, chia làm 2 trường hợp:1. Với chứng từ điện tử (Như trên IAMPIT)Cách xử lý: Không lo bị mất vĩnh viễn. Bạn chỉ cần vào phần mềm, tìm lại chứng từ đó và nhấn nút Gửi lại Email hoặc Tải file PDF để in ra.Giá trị: Bản in từ file điện tử có chữ ký số vẫn có giá trị pháp lý để quyết toán thuế.2. Với chứng từ giấy (Dạng cũ)Bước 1: Người lao động báo với đơn vị chi trả.Bước 2: Đơn vị chi trả chụp lại Liên 1 (liên lưu), ký tên và đóng dấu xác nhận của công ty lên bản sao.Bước 3: Người lao động dùng bản sao có xác nhận này để đi quyết toán thuế bình thường.Lưu ý: Nếu bạn là bên chi trả và làm mất chứng từ giấy chưa sử dụng, phải báo cáo với cơ quan thuế trong vòng 05 ngày để tránh bị phạt nặng (từ 4-8 triệu đồng).7. Không cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN có bị phạt không?1. Mức phạt tiềnTheo Nghị định 125/2020/NĐ-CP, hành vi vi phạm quy định về lập, nộp, kê khai chứng từ thuế bị xử phạt như sau:Phạt tiền từ 2.000.000đ đến 5.000.000đ: Áp dụng cho hành vi không lập chứng từ khấu trừ thuế sau khi đã thực hiện khấu trừ tiền thuế của người lao động.2. Các rủi ro khác cho đơn vị chi trảKhiếu nại: Người lao động có quyền khiếu nại lên Cơ quan Thuế nếu họ bị trừ thuế nhưng không nhận được chứng từ để làm thủ tục hoàn thuế hoặc quyết toán thuế.Bị kiểm tra/thanh tra: Việc không cấp chứng từ thường đi kèm với nghi ngờ về việc đơn vị đã khấu trừ tiền của người lao động nhưng không nộp vào ngân sách Nhà nước. Điều này dễ dẫn đến việc Cơ quan Thuế thực hiện thanh tra toàn diện nghĩa vụ thuế của đơn vị.3. Trường hợp không bị phạtBạn sẽ không bị phạt nếu thuộc một trong các trường hợp sau:Người lao động không yêu cầu cấp chứng từ.Người lao động đã ký ủy quyền quyết toán thuế cho đơn vị bạn (lúc này đơn vị thực hiện quyết toán thay nên không cần cấp chứng từ khấu trừ).8. IAMPIT – Phần mềm chứng từ khấu trừ thuế TNCN dành cho doanh nghiệpI.A.M PIT là giải pháp điện tử chuyên dụng giúp doanh nghiệp và hộ kinh doanh quản lý chứng từ khấu trừ thuế TNCN theo Nghị định 123.Điểm mạnh cốt lõi:Ký số hàng loạt: Tiết kiệm thời gian bằng cách ký hàng trăm chứng từ cùng lúc qua USB Token hoặc HSM.Tự động hóa: Nạp dữ liệu nhanh từ Excel và tự động gửi chứng từ PDF qua Email cho người lao động.An toàn & Pháp lý: Đảm bảo 100% đúng mẫu quy định, không lo thất lạc, cháy hỏng như chứng từ giấy.Dễ sử dụng: Giao diện tối giản, tích hợp sẵn trong hệ sinh thái quản lý thuế IAM.Trải nghiệm ngay Phần mềm chứng từ khấu trừ thuế TNCN IAM PIT – giải pháp lập và quản lý chứng từ khấu trừ thuế TNCN đơn giản, chính xác và tiết kiệm thời gian cho doanh nghiệp tại đây.

Xem chi tiết
LỊCH TRÌNH KÊ KHAI VÀ NỘP THUẾ NĂM 2026: NHỮNG MỐC THỜI GIAN "VÀNG" CẦN NHỚNổi bật
11/3/2026

LỊCH TRÌNH KÊ KHAI VÀ NỘP THUẾ NĂM 2026: NHỮNG MỐC THỜI GIAN "VÀNG" CẦN NHỚ

Việc nắm vững thời hạn nộp hồ sơ không chỉ giúp hộ kinh doanh (HKD) chủ động trong tài chính mà còn tránh được các rủi ro pháp lý và xử phạt hành chính. Dưới đây là tóm tắt các quy định về thời hạn theo Nghị định 68/2026/NĐ-CP:1. Đối với Hộ kinh doanh kê khai theo QuýĐối tượng: Áp dụng cho các hộ có doanh thu từ 500 triệu đến ≤ 50 tỷ đồng/năm.Thời hạn nộp hồ sơ & nộp thuế: Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên thuộc quý tiếp theo.Quý I: Trước ngày 30/04.Quý II: Trước ngày 31/07.Quý III: Trước ngày 31/10.Quý IV: Trước ngày 31/01 năm sau.Hình thức: Nộp hồ sơ điện tử qua cổng dịch vụ công về thuế.2. Đối với Hộ kinh doanh kê khai theo ThángĐối tượng: Bắt buộc với các hộ có doanh thu lớn trên 50 tỷ đồng/năm.Thời hạn thông thường: Chậm nhất ngày 20 của tháng tiếp theo.Lưu ý đặc biệt cho năm 2026: Theo điều khoản chuyển tiếp, thời hạn nộp hồ sơ của các tháng 1, 2 và 3 năm 2026 được gia hạn đến ngày 20/04/2026.3. Thông báo doanh thu cuối năm (Dành cho hộ dưới ngưỡng)Đối tượng: Các hộ có doanh thu ≤ 500 triệu đồng/năm.Nghĩa vụ: Mặc dù không phải nộp thuế GTGT và TNCN, nhưng bắt buộc phải gửi thông báo doanh thu thực tế.Thời hạn: Chậm nhất ngày 31/01 của năm dương lịch tiếp theo (ví dụ: doanh thu năm 2026 phải thông báo trước 31/01/2027).Rủi ro: Việc quên hoặc chậm thông báo có thể bị xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế.4. Quyết toán thuế TNCN cuối năm (Phương pháp 2)Đối tượng: Các hộ áp dụng phương pháp "Thu nhập x Thuế suất".Thời hạn: Chậm nhất ngày 31/03 của năm tiếp theo.Nguyên tắc nộp thừa/thiếu: * Nếu thuế tạm nộp ít hơn thuế quyết toán: Nộp bổ sung và không bị tính tiền chậm nộp.Nếu thuế tạm nộp nhiều hơn: Được làm thủ tục hoàn thuế nộp thừa.

Xem chi tiết
Cập nhật quy định thuế mới nhất dành cho hộ kinh doanh năm 2026Nổi bật
9/3/2026

Cập nhật quy định thuế mới nhất dành cho hộ kinh doanh năm 2026

Từ ngày 05/03/2026, các quy định mới tại Nghị định 68/2026/NĐ-CP và Thông tư 18/2026/TT-BTC chính thức có hiệu lực. Để giúp các hộ kinh doanh (HKD) và cá nhân kinh doanh (CNKD) nắm bắt kịp thời các thay đổi quan trọng, chúng tôi xin tóm tắt các nhóm tình huống thuế phổ biến nhất hiện nay.1. Ngưỡng doanh thu chịu thuế và Phương pháp tínhThay đổi lớn nhất mà các chủ hộ cần lưu ý chính là ngưỡng doanh thu tính thuế và các phương pháp kê khai:Ngưỡng doanh thu 500 triệu đồng: Nếu tổng doanh thu trong năm từ tất cả các ngành nghề ≤ 500 triệu đồng, HKD không phải nộp thuế GTGT và thuế TNCN.Nghĩa vụ thông báo: Dù không nộp thuế, các hộ có doanh thu dưới ngưỡng vẫn bắt buộc gửi "Thông báo doanh thu thực tế" (Mẫu 01/TKN-CNKD) chậm nhất ngày 31/01 năm sau.Hai phương pháp tính thuế TNCN:Phương pháp 1 (Thuế suất x Doanh thu): Áp dụng cho doanh thu từ 500 triệu đến 3 tỷ đồng. Thủ tục đơn giản, không cần chứng từ chi phí.Phương pháp 2 (Thu nhập x Thuế suất): Bắt buộc khi doanh thu > 3 tỷ đồng hoặc tự chọn nếu có chi phí cao. Phương pháp này yêu cầu đầy đủ hóa đơn chứng từ và phải thực hiện quyết toán thuế cuối năm.2. Thời hạn kê khai và Nộp thuếViệc nộp hồ sơ đúng hạn giúp HKD tránh được các khoản phạt hành chính không đáng có:Khai thuế theo quý: Áp dụng cho doanh thu ≤ 50 tỷ đồng/năm. Hạn nộp là ngày cuối cùng của tháng đầu quý tiếp theo.Khai thuế theo tháng: Áp dụng cho doanh thu > 50 tỷ đồng/năm. Hạn nộp là ngày 20 của tháng tiếp theo.Quyết toán thuế TNCN (Phương pháp 2): Chậm nhất ngày 31/03 của năm dương lịch tiếp theo.3. Quy định về Hóa đơn điện tử (HĐĐT)Bắt buộc dùng HĐĐT: Khi doanh thu tính thuế GTGT đạt từ 1 tỷ đồng/năm trở lên.Thời hạn đăng ký: Nếu doanh thu lũy kế trong năm vượt mức 1 tỷ, chủ hộ phải đăng ký sử dụng HĐĐT trong vòng 30 ngày kể từ ngày cuối kỳ tính thuế đạt ngưỡng.4. Kinh doanh trên sàn Thương mại điện tử (TMĐT)Sàn khấu trừ thuế: Với các sàn có chức năng đặt hàng và thanh toán trực tuyến (Shopee, TikTok Shop...), sàn sẽ thực hiện khấu trừ và nộp thay thuế cho cá nhân kinh doanh.Tự khai thuế: Nếu kinh doanh qua Facebook, Zalo (không có chức năng thanh toán trực tuyến), chủ hộ phải tự kê khai và nộp thuế tại nơi cư trú.Thông báo tài khoản ngân hàng: Mọi HKD/CNKD đều phải thông báo tất cả số tài khoản ngân hàng và ví điện tử dùng cho kinh doanh (Mẫu 01/BK-STK) cho cơ quan thuế.5. Lưu ý cho Hộ mới ra kinh doanhNếu khai trương trong 6 tháng đầu năm và doanh thu lũy kế đến 30/06 ≤ 500 triệu, cần gửi thông báo doanh thu chậm nhất vào 31/07.Nếu khai trương trong 6 tháng cuối năm và doanh thu ≤ 500 triệu, chỉ cần thông báo một lần vào 31/01 năm sau.

Xem chi tiết
Cẩm nang thuế hộ kinh doanh & cá nhân kinh doanh năm 2026Nổi bật
9/3/2026

Cẩm nang thuế hộ kinh doanh & cá nhân kinh doanh năm 2026

Các quy định mới bắt đầu có hiệu lực từ ngày 05/03/2026 mang đến nhiều thay đổi quan trọng về ngưỡng doanh thu và phương pháp quản lý thuế.1. Ngưỡng doanh thu và Nghĩa vụ thuế cơ bảnĐối với hộ kinh doanh có doanh thu từ 500 triệu đồng/năm trở xuống, cá nhân không phải chịu thuế GTGT và không phải nộp thuế TNCN. Tuy nhiên, nhóm này vẫn bắt buộc phải lập Thông báo doanh thu thực tế (Mẫu 01/TKN-CNKD) gửi cơ quan thuế chậm nhất vào ngày 31/01 của năm tiếp theo. Trường hợp doanh thu trong năm vượt quá 500 triệu đồng, cá nhân phải thực hiện khai và nộp thuế kể từ quý phát sinh doanh thu vượt ngưỡng đó. Nếu cá nhân kinh doanh nhiều ngành nghề, ngưỡng 500 triệu đồng sẽ được tính trên tổng doanh thu của toàn bộ các hoạt động kinh doanh trong năm.2. Lựa chọn Phương pháp tính thuế TNCNCó hai phương pháp tính thuế chính mà người kinh doanh cần lưu ý để tối ưu hóa nghĩa vụ thuế của mình. Phương pháp "Thuế suất x Doanh thu" (Phương pháp 1) áp dụng cho doanh thu từ 500 triệu đến 3 tỷ đồng, có ưu điểm là thủ tục đơn giản và không yêu cầu chứng từ chi phí. Phương pháp "Thu nhập x Thuế suất" (Phương pháp 2) là bắt buộc đối với doanh thu trên 3 tỷ đồng hoặc do cá nhân tự lựa chọn khi doanh thu dưới 3 tỷ để tận dụng việc trừ chi phí thực tế. Lưu ý rằng một khi đã chọn áp dụng Phương pháp 2, người nộp thuế phải duy trì ổn định phương pháp này trong ít nhất 02 năm liên tục.3. Quy định về Hóa đơn điện tử và Tài khoản kinh doanhHộ kinh doanh có doanh thu tính thuế GTGT từ 1 tỷ đồng/năm trở lên bắt buộc phải sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế. Đối với các trường hợp doanh thu dưới 1 tỷ, việc sử dụng hóa đơn điện tử là không bắt buộc nhưng được khuyến khích thực hiện tự nguyện. Đặc biệt, từ năm 2026, tất cả HKD/CNKD bắt buộc phải thông báo toàn bộ số tài khoản ngân hàng và ví điện tử liên quan đến hoạt động kinh doanh cho cơ quan thuế bằng phương thức điện tử (Mẫu 01/BK-STK).4. Quản lý thuế đối với Thương mại điện tử (TMĐT)Đối với cá nhân bán hàng qua các sàn TMĐT có chức năng đặt hàng và thanh toán trực tuyến như Shopee, Lazada hay TikTok Shop, sàn sẽ có trách nhiệm khấu trừ, khai thay và nộp thay thuế cho cá nhân. Ngược lại, nếu kinh doanh online qua các nền tảng không có chức năng thanh toán trực tiếp như Facebook hay Zalo, cá nhân phải tự thực hiện nghĩa vụ khai và nộp thuế tại cơ quan thuế nơi cư trú.5. Thời hạn kê khai và Nộp thuế quan trọngThời hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quý được quy định chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên thuộc quý tiếp theo. Đối với các đơn vị có doanh thu trên 50 tỷ đồng/năm thuộc diện khai thuế theo tháng, hạn nộp là ngày 20 của tháng kế tiếp. Riêng đối với cá nhân áp dụng phương pháp quyết toán thuế TNCN theo năm (Phương pháp 2), thời hạn nộp hồ sơ quyết toán chậm nhất là ngày 31/03 của năm dương lịch tiếp theo. Các hộ kinh doanh mới ra hoạt động cũng cần lưu ý theo dõi doanh thu lũy kế để thực hiện thông báo hoặc khai thuế đúng hạn theo quy định cho từng giai đoạn 6 tháng đầu năm hoặc cuối năm.

Xem chi tiết