Chuyển đến nội dung chính
Hệ sinh thái IAM
Hệ sinh thái IAM

Câu Hỏi Thường Gặp

Chúng tôi tổng hợp các câu hỏi thường gặp để giúp bạn nhanh chóng tra cứu thông tin và giải đáp thắc mắc.

QTháng 4/2026, doanh nghiệp FDI có người lao động Việt Nam được cử ra nước ngoài công tác dài hạn, xử lý thuế TNCN như thế nào?

A
Người lao động Việt Nam được cử ra nước ngoài công tác dài hạn và thuế TNCN tháng 4/2026: (1) Xác định cư trú: Nếu ở nước ngoài từ 183 ngày/năm trở lên – trở thành cá nhân không cư trú tại Việt Nam, chỉ chịu thuế TNCN VN trên thu nhập phát sinh tại VN (nếu có); (2) Cư trú VN (dưới 183 ngày): Vẫn phải kê khai toàn bộ thu nhập toàn cầu; (3) Người lao động vẫn nhận lương từ VN: Phần lương VN chịu thuế TNCN VN theo biểu lũy tiến; (4) Thu nhập nhận tại nước ngoài: Kê khai tại VN nếu vẫn là cư trú VN; có thể khấu trừ thuế đã nộp ở nước ngoài theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần; (5) Doanh nghiệp cần: Lập hồ sơ rõ ràng về thời gian cư trú, lương tại VN và nước ngoài để kê khai chính xác; (6) Quyết toán thuế TNCN: Cá nhân tự quyết toán hoặc ủy quyền cho doanh nghiệp quyết toán thay.
Chia sẻ câu hỏi này

QDoanh nghiệp FDI tháng 4/2026 muốn đăng ký tham gia chương trình Ưu tiên Hải quan (AEO) cần đáp ứng tiêu chí gì?

A
Chương trình Doanh nghiệp ưu tiên (AEO – Authorized Economic Operator) của Hải quan Việt Nam tháng 4/2026 theo Thông tư 72/2015/TT-BTC (sửa đổi): (1) Tiêu chí về tuân thủ pháp luật hải quan: Không bị xử phạt vi phạm pháp luật hải quan trong 2 năm gần nhất; không nợ thuế quá hạn; (2) Tiêu chí về hệ thống quản lý: Có hệ thống kiểm soát nội bộ, quản lý hồ sơ hải quan, quản lý an ninh chuỗi cung ứng; (3) Năng lực tài chính: Doanh nghiệp không trong tình trạng mất khả năng thanh toán; (4) Thủ tục đăng ký: Nộp hồ sơ tại Cục Hải quan tỉnh/thành; (5) Ưu đãi khi được công nhận AEO: Miễn kiểm tra hồ sơ hải quan, ưu tiên kiểm tra thực tế hàng hóa, thông quan nhanh 24/7, được miễn một số loại phí; (6) Hiệu lực: 3 năm, sau đó tái đánh giá. Tháng 4/2026, với xu thế gia tăng kiểm soát hải quan, đăng ký AEO là lợi thế cạnh tranh lớn cho doanh nghiệp FDI sản xuất.
Chia sẻ câu hỏi này

QTháng 4/2026, doanh nghiệp FDI có cần điều chỉnh mức lương tối thiểu vùng sau khi Nghị định tăng lương tối thiểu có hiệu lực không?

A
Mức lương tối thiểu vùng áp dụng từ 01/7/2024 theo Nghị định 74/2024/NĐ-CP: Vùng I: 4.960.000 đồng/tháng; Vùng II: 4.410.000 đồng/tháng; Vùng III: 3.860.000 đồng/tháng; Vùng IV: 3.450.000 đồng/tháng. Tháng 4/2026: (1) Chưa có Nghị định tăng lương tối thiểu mới, mức trên vẫn đang áp dụng (tính đến thời điểm hiện tại); (2) Doanh nghiệp FDI cần đảm bảo lương thực trả cho người lao động không thấp hơn lương tối thiểu vùng; (3) Lương tối thiểu vùng là cơ sở tính: Mức đóng BHXH tối thiểu (tính trên lương tối thiểu vùng hoặc lương thực trả, tùy cao hơn), thưởng thâm niên (nếu quy chế lương có), các khoản phụ cấp bắt buộc; (4) Vi phạm: Trả lương dưới mức tối thiểu bị phạt từ 20–75 triệu đồng và phải trả bù đủ lương cho người lao động. Khuyến nghị: Rà soát toàn bộ thang bảng lương mỗi khi có điều chỉnh lương tối thiểu.
Chia sẻ câu hỏi này

QTháng 4/2026, doanh nghiệp FDI nhập khẩu phụ tùng thay thế máy móc có phải nộp thuế nhập khẩu không?

A
Thuế nhập khẩu phụ tùng thay thế máy móc của doanh nghiệp FDI tháng 4/2026: (1) Phụ tùng nhập khẩu để phục vụ sản xuất (không phải đầu tư dự án): Chịu thuế nhập khẩu theo mức thuế MFN hoặc ưu đãi theo FTA tùy xuất xứ; (2) Phụ tùng dùng để sửa chữa máy móc trong dự án đầu tư (tài sản cố định): Có thể được miễn thuế nếu phụ tùng đó nằm trong danh mục được miễn theo Nghị định 134/2016; (3) Cách xác định: Nếu dự án đầu tư được miễn thuế nhập khẩu thiết bị, linh kiện lắp ráp đồng bộ thì phụ tùng thay thế kèm theo ban đầu cũng được miễn; phụ tùng nhập rời lẻ sau đó thường chịu thuế; (4) Mã HS: Phụ tùng có HS riêng với mức thuế khác máy chính – cần xác định chính xác; (5) Nhập khẩu tạm thời để sửa chữa bảo hành: Làm thủ tục tạm nhập tái xuất, miễn thuế trong thời gian quy định.
Chia sẻ câu hỏi này

QDoanh nghiệp FDI tháng 4/2026 muốn đăng ký nhãn hiệu sản phẩm tại Việt Nam cần thực hiện thủ tục gì và tốn bao lâu?

A
Đăng ký nhãn hiệu tại Việt Nam cho doanh nghiệp FDI tháng 4/2026 theo Luật Sở hữu trí tuệ 2022: (1) Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu: Tại Cục Sở hữu trí tuệ (NOIP) – Bộ KH&CN, qua hệ thống nộp đơn trực tuyến ipplatform.gov.vn; (2) Hồ sơ: Tờ khai đăng ký nhãn hiệu (mẫu TK4-NH), mẫu nhãn hiệu (8 mẫu), danh mục hàng hóa/dịch vụ theo Bảng phân loại Nice, giấy ủy quyền (nếu nộp qua đại diện), chứng từ nộp phí; (3) Phí nộp đơn: Khoảng 180.000-460.000 VNĐ/nhóm hàng hóa-dịch vụ; (4) Thời gian xử lý: Thẩm định hình thức 1 tháng; thẩm định nội dung và công bố khoảng 12–18 tháng; (5) Hiệu lực: 10 năm kể từ ngày nộp đơn, có thể gia hạn không giới hạn; (6) Đăng ký quốc tế qua Madrid: Có thể đăng ký nhãn hiệu tại nhiều nước qua hệ thống Madrid – nộp qua Cục SHTT. Tháng 4/2026, đăng ký nhãn hiệu sớm để tránh tranh chấp và xây dựng tài sản trí tuệ.
Chia sẻ câu hỏi này

QTháng 4/2026, doanh nghiệp FDI có nguồn gốc từ Trung Quốc nhập khẩu hàng hóa cần lưu ý các mức thuế chống bán phá giá nào đang áp dụng?

A
Các biện pháp phòng vệ thương mại áp dụng với hàng hóa xuất xứ Trung Quốc nhập khẩu vào Việt Nam tháng 4/2026 (cập nhật theo Bộ Công Thương): (1) Thép cán nguội, thép mạ kẽm, tôn mạ màu: Đang áp thuế chống bán phá giá; (2) Sợi dún polyester: Đang áp thuế tự vệ; (3) Đường mía: Áp thuế tự vệ với đường Thái Lan (ảnh hưởng gián tiếp qua chuyển tải); (4) Phân bón DAP/MAP; (5) Kính nổi; (6) Mức thuế CBPG thường 3–30% tùy sản phẩm và doanh nghiệp cụ thể. Khuyến nghị tháng 4/2026: (a) Kiểm tra danh sách biện pháp phòng vệ thương mại mới nhất tại trang web Cục Phòng vệ thương mại (MOIT); (b) Xác nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) để tránh bị áp thuế sai; (c) Theo dõi các điều tra CBPG mới vì tháng 4/2026 thường có các vụ điều tra mới mở. Không tuân thủ có thể bị truy thu thuế và phạt.
Chia sẻ câu hỏi này

QTháng 4/2026, doanh nghiệp KH&CN được miễn thuế nhập khẩu thiết bị nghiên cứu không và cần chứng từ gì để chứng minh?

A
Miễn thuế nhập khẩu cho thiết bị nghiên cứu KH&CN tháng 4/2026 theo Luật Khoa học và Công nghệ 2013 và Nghị định 95/2014/NĐ-CP: (1) Đối tượng miễn: Máy móc, thiết bị, phụ tùng, vật tư, phương tiện vận tải trong nước chưa sản xuất được, nhập khẩu để sử dụng trực tiếp cho hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; (2) Điều kiện: Doanh nghiệp KH&CN phải có Giấy chứng nhận còn hiệu lực; Thiết bị phải có trong kế hoạch R&D được phê duyệt; (3) Hồ sơ miễn thuế: Văn bản đề nghị miễn thuế, Giấy chứng nhận doanh nghiệp KH&CN, hợp đồng nhập khẩu, invoice, bảng giải trình thiết bị phục vụ R&D, xác nhận của cơ quan quản lý R&D; (4) Nộp hồ sơ: Tại Cục Hải quan nơi làm thủ tục nhập khẩu; (5) Thời gian xét duyệt: 5–10 ngày làm việc. Thiết bị được miễn thuế không được dùng cho mục đích thương mại trong ít nhất 5 năm.
Chia sẻ câu hỏi này

QDoanh nghiệp FDI tháng 4/2026 phải lập và nộp tờ khai phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp không?

A
Phí bảo vệ môi trường (BVMT) đối với nước thải công nghiệp tháng 4/2026 theo Nghị định 154/2016/NĐ-CP (thay thế Nghị định 25/2013): (1) Đối tượng nộp: Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ xả nước thải công nghiệp vào nguồn nước; (2) Mức phí: Phụ thuộc vào khối lượng nước thải và nồng độ các chất ô nhiễm (COD, SS, Hg, Pb, As...); Phí cố định: 1.500.000 đồng/năm; Phí biến đổi: Theo công thức tính dựa trên khối lượng × nồng độ × đơn giá; (3) Kê khai và nộp: Cho UBND cấp tỉnh/huyện theo ủy quyền; Kỳ kê khai: 6 tháng/lần hoặc hàng năm; (4) Tháng 4/2026: Kê khai phí BVMT nước thải 6 tháng đầu năm 2026 (nếu kỳ kê khai 6 tháng một). Ngoài ra, cơ sở sản xuất lớn còn phải quan trắc nước thải định kỳ theo Giấy phép môi trường và báo cáo kết quả cho cơ quan TNMT.
Chia sẻ câu hỏi này

QTháng 4/2026, doanh nghiệp FDI mới thành lập chưa có doanh thu có phải nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn quý I/2026 không?

A
Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn quý I/2026 theo Thông tư 78/2021/TT-BTC và Nghị định 123/2020/NĐ-CP: (1) Kể từ khi áp dụng hóa đơn điện tử theo Nghị định 123/2020 (từ 01/7/2022): Dữ liệu hóa đơn điện tử được truyền trực tiếp sang hệ thống của cơ quan thuế theo từng giao dịch – không cần nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn theo quý như trước; (2) Doanh nghiệp FDI mới thành lập chưa phát sinh hóa đơn: Không cần báo cáo riêng vì hệ thống tự ghi nhận; (3) Tuy nhiên, nếu doanh nghiệp vẫn đang dùng hóa đơn giấy (đặt in – trường hợp đặc biệt được CQT cho phép): Vẫn phải nộp báo cáo BC26/AC hàng quý; (4) Tháng 4/2026, doanh nghiệp FDI mới cần đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử ngay khi thành lập – không được dùng hóa đơn giấy (trừ trường hợp đặc biệt theo quyết định của CQT). Đăng ký hóa đơn điện tử qua Cổng dịch vụ thuế điện tử eTax.gdt.gov.vn.
Chia sẻ câu hỏi này

QTháng 4/2026, doanh nghiệp FDI đầu tư mới cần hoàn tất những thủ tục hành chính cơ bản nào để chính thức hoạt động?

A
Thủ tục thành lập và đi vào hoạt động của doanh nghiệp FDI mới tháng 4/2026: (1) Cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (IRC): Tại Sở KH&ĐT hoặc Ban Quản lý KCN; (2) Cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (ERC): Tại Phòng ĐKKD Sở KH&ĐT; (3) Khắc con dấu và đăng ký mẫu dấu; (4) Đăng ký mã số thuế doanh nghiệp và thuế VAT; (5) Mở tài khoản ngân hàng (tài khoản thanh toán và tài khoản DICA – vốn đầu tư trực tiếp); (6) Đăng ký BHXH tại cơ quan BHXH địa phương (trong 30 ngày kể từ ngày hoạt động); (7) Đăng ký hóa đơn điện tử; (8) Đăng ký hải quan điện tử VNACCS/VCIS (nếu có nhập xuất khẩu); (9) Giấy phép môi trường (nếu sản xuất có phát thải); (10) Giấy phép PCCC; (11) Giấy phép lao động cho người nước ngoài; (12) Các giấy phép ngành nghề đặc biệt (nếu có). Tổng thời gian hoàn tất: 2–4 tháng tùy lĩnh vực.
Chia sẻ câu hỏi này

Bạn vẫn còn câu hỏi khác?

Đội ngũ hỗ trợ của chúng tôi ở toàn quốc luôn sẵn sàng giải đáp mọi thắc mắc của bạn.

Liên hệ tư vấn ngay