Câu Hỏi Thường Gặp
Chúng tôi tổng hợp các câu hỏi thường gặp để giúp bạn nhanh chóng tra cứu thông tin và giải đáp thắc mắc.
QDoanh nghiệp bị tố cáo về thuế có bị kiểm tra ngay lập tức tại trụ sở không?
A
Không nhất thiết là ngay lập tức, nhưng tố cáo về thuế là một trong những căn cứ để cơ quan thuế tiến hành kiểm tra tại trụ sở (trường hợp thứ 8 – kiểm tra theo yêu cầu giải quyết khiếu nại, tố cáo). Quy trình thường diễn ra như sau:
1. Cơ quan thuế tiếp nhận đơn tố cáo và phân loại, xác minh sơ bộ.
2. Nếu đủ cơ sở, ban hành quyết định kiểm tra và thông báo cho người nộp thuế.
3. Tiến hành kiểm tra tại trụ sở.
Thời gian từ khi nhận tố cáo đến khi ban hành quyết định kiểm tra phụ thuộc vào tính chất và mức độ của nội dung tố cáo. Tố cáo về trốn thuế nghiêm trọng có thể được xử lý khẩn cấp hơn. Doanh nghiệp nên duy trì quan hệ tốt với đối tác và người lao động để tránh nguy cơ bị tố cáo.
Chia sẻ câu hỏi này1. Cơ quan thuế tiếp nhận đơn tố cáo và phân loại, xác minh sơ bộ.
2. Nếu đủ cơ sở, ban hành quyết định kiểm tra và thông báo cho người nộp thuế.
3. Tiến hành kiểm tra tại trụ sở.
Thời gian từ khi nhận tố cáo đến khi ban hành quyết định kiểm tra phụ thuộc vào tính chất và mức độ của nội dung tố cáo. Tố cáo về trốn thuế nghiêm trọng có thể được xử lý khẩn cấp hơn. Doanh nghiệp nên duy trì quan hệ tốt với đối tác và người lao động để tránh nguy cơ bị tố cáo.
QTrường hợp 5: Cơ quan, người có thẩm quyền nào có thể yêu cầu kiểm tra thuế tại trụ sở doanh nghiệp?
A
Theo khoản 3 Điều 22 Luật Quản lý thuế 2025, kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế cũng được thực hiện theo yêu cầu hoặc đề nghị của cơ quan, người có thẩm quyền. Các cơ quan có thể yêu cầu gồm: Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tài chính, Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế, Cục trưởng Cục Thuế, cơ quan thanh tra, kiểm toán Nhà nước, cơ quan điều tra, Viện Kiểm sát, Tòa án và các cơ quan có thẩm quyền khác theo quy định pháp luật. Khi nhận được yêu cầu kiểm tra từ các cơ quan này, cơ quan thuế có trách nhiệm ban hành quyết định kiểm tra và tiến hành kiểm tra trong thời gian quy định.
Chia sẻ câu hỏi nàyQTrường hợp 6: Doanh nghiệp đang trong quá trình sáp nhập, giải thể, phá sản có bị kiểm tra thuế tại trụ sở không?
A
Có. Theo Luật Quản lý thuế 2025, người nộp thuế thuộc nhóm rủi ro cao trong các trường hợp: chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, phá sản, giải thể, chấm dứt hoạt động, cổ phần hóa, chấm dứt hiệu lực mã số thuế, chuyển địa điểm kinh doanh đều nằm trong diện bị kiểm tra thuế tại trụ sở. Đây là trường hợp thứ 6 trong 09 trường hợp. Cơ quan thuế thực hiện kiểm tra không quá 01 lần/năm với nhóm này. Doanh nghiệp khi có kế hoạch tái cơ cấu cần hoàn tất nghĩa vụ thuế và chuẩn bị hồ sơ đầy đủ trước khi tiến hành các thủ tục thay đổi pháp lý.
Chia sẻ câu hỏi nàyQTrường hợp 2: Kiểm tra sau hoàn thuế tại trụ sở người nộp thuế được thực hiện trong thời hạn bao lâu?
A
Theo khoản 3 Điều 22 Luật Quản lý thuế 2025, kiểm tra sau hoàn thuế tại trụ sở người nộp thuế áp dụng với hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước theo nguyên tắc quản lý rủi ro, và việc kiểm tra phải được thực hiện trong thời hạn 05 năm kể từ ngày ban hành quyết định hoàn thuế. Điều này có nghĩa là dù doanh nghiệp đã được hoàn thuế, cơ quan thuế vẫn có thể đến kiểm tra tại trụ sở trong vòng 5 năm để xác minh tính chính xác, hợp pháp của số thuế đã hoàn. Doanh nghiệp cần lưu trữ hồ sơ hoàn thuế tối thiểu 5 năm kể từ ngày nhận quyết định hoàn.
Chia sẻ câu hỏi nàyQTrường hợp 1: Hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế là gì và khi nào doanh nghiệp bị kiểm tra trước khi được hoàn thuế?
A
Đây là trường hợp đầu tiên trong số 09 trường hợp kiểm tra thuế tại trụ sở theo Luật Quản lý thuế 2025. Kiểm tra trước hoàn thuế được áp dụng khi hồ sơ hoàn thuế của người nộp thuế thuộc diện phải kiểm tra trước khi ra quyết định hoàn thuế, tức là cơ quan thuế chưa hoàn tiền mà phải xác minh tính hợp lệ của hồ sơ trước. Thông thường, hồ sơ thuộc diện này là những hồ sơ hoàn thuế lần đầu, hồ sơ có giá trị lớn hoặc hồ sơ được đánh giá có rủi ro cao theo nguyên tắc quản lý rủi ro. Doanh nghiệp cần chuẩn bị đầy đủ chứng từ, hóa đơn đầu vào, hợp đồng và tờ khai để đoàn kiểm tra xác minh.
Chia sẻ câu hỏi nàyQLuật Quản lý thuế 2025 quy định về kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế được ban hành khi nào và có hiệu lực từ ngày nào?
A
Luật Quản lý thuế 2025 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, Kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 10/12/2025 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2026. Các quy định về 09 trường hợp kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế được quy định cụ thể tại khoản 3 Điều 22 của Luật này. Doanh nghiệp và người nộp thuế cần nắm rõ các quy định mới để chủ động tuân thủ và tránh rủi ro pháp lý từ ngày luật có hiệu lực.
Chia sẻ câu hỏi nàyQTừ ngày 01/07/2026, có bao nhiêu trường hợp cơ quan thuế được phép kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế?
A
Theo khoản 3 Điều 22 Luật Quản lý thuế 2025 (có hiệu lực từ ngày 01/07/2026), cơ quan thuế được phép kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế trong 09 trường hợp cụ thể, bao gồm: kiểm tra trước hoàn thuế, kiểm tra sau hoàn thuế, có dấu hiệu vi phạm pháp luật về thuế, theo kế hoạch/chuyên đề, theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền, người nộp thuế có rủi ro cao khi tái cơ cấu doanh nghiệp, hồ sơ tại trụ sở thuế chưa đủ cơ sở xử lý, giải quyết khiếu nại – tố cáo và trường hợp kiểm tra lại. Đây là quy định mới thay thế Luật Quản lý thuế 2019.
Chia sẻ câu hỏi nàyQTrường hợp 3: Những dấu hiệu vi phạm pháp luật về thuế nào khiến doanh nghiệp bị kiểm tra thuế tại trụ sở?
A
Theo Luật Quản lý thuế 2025, dấu hiệu vi phạm pháp luật về thuế là căn cứ để cơ quan thuế tiến hành kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế. Các dấu hiệu thường gặp gồm: khai báo doanh thu bất thường so với thực tế ngành, sử dụng hóa đơn không hợp lệ hoặc hóa đơn khống, mua hóa đơn để tăng chi phí trái quy định, lỗ liên tục nhiều năm nhưng vẫn mở rộng kinh doanh, chênh lệch lớn giữa doanh thu trên tờ khai thuế và doanh thu thực tế, giao dịch với bên liên kết có dấu hiệu chuyển giá. Khi bị xếp vào trường hợp này, cơ quan thuế có thể áp dụng thêm các biện pháp đặc biệt theo Điều 23 Luật Quản lý thuế 2025 như tạm giữ tài liệu, thu thập thông tin từ bên thứ ba.
Chia sẻ câu hỏi nàyQTrường hợp 4: Kiểm tra thuế theo kế hoạch và chuyên đề tại trụ sở được thực hiện bao nhiêu lần mỗi năm?
A
Theo Luật Quản lý thuế 2025, đối với trường hợp kiểm tra theo kế hoạch và chuyên đề, cơ quan thuế chỉ được thực hiện kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế không quá 01 lần trong 01 năm. Giới hạn này nhằm tránh gây phiền hà, ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất – kinh doanh bình thường của doanh nghiệp. Tuy nhiên, giới hạn 01 lần/năm này không áp dụng cho trường hợp kiểm tra lại theo quy định tại điểm a khoản 6 Điều 22. Thực tế, mỗi năm cơ quan thuế đều ban hành kế hoạch kiểm tra (như Quyết định 446/QĐ-CT năm 2026 với 108 doanh nghiệp) và doanh nghiệp có thể nằm trong danh sách nếu thuộc đối tượng rủi ro cao.
Chia sẻ câu hỏi nàyQTrường hợp 7: Khi nào hồ sơ kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế chuyển thành kiểm tra tại trụ sở doanh nghiệp?
A
Đây là trường hợp thứ 7 theo Luật Quản lý thuế 2025. Khi cơ quan thuế thực hiện kiểm tra tại trụ sở của mình (trên cơ sở hồ sơ, tờ khai, dữ liệu trên hệ thống) nhưng người nộp thuế không giải trình được, không bổ sung đủ tài liệu hoặc không chứng minh được số thuế đã khai là đúng sau 02 lần thông báo, và cơ quan thuế không đủ căn cứ ấn định thuế, thì cơ quan thuế sẽ ban hành quyết định kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế. Mỗi cuộc kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế chỉ được thông báo yêu cầu giải trình không quá 02 lần, thời hạn giải trình là 10 ngày làm việc mỗi lần.
Chia sẻ câu hỏi nàyBạn vẫn còn câu hỏi khác?
Đội ngũ hỗ trợ của chúng tôi ở toàn quốc luôn sẵn sàng giải đáp mọi thắc mắc của bạn.