Chuyển đến nội dung chính
Hệ sinh thái IAM
Hệ sinh thái IAM
Trang chủ/Tin tức/Tìm kiếm: Tin tức

Tin tức liên quan: Tin tức

Cơ quan thuế sẽ sử dụng công nghệ AI để chống gian lận hóa đơn như thế nào?Nổi bật
17/6/2026

Cơ quan thuế sẽ sử dụng công nghệ AI để chống gian lận hóa đơn như thế nào?

Cơ Quan Thuế Sẽ Ứng Dụng AI Để Chống Gian Lận Hóa Đơn Điện TửTrong quá trình đẩy mạnh chuyển đổi số ngành Thuế, cơ quan thuế đang từng bước ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) vào công tác quản lý hóa đơn điện tử nhằm nâng cao hiệu quả giám sát, phát hiện và ngăn chặn các hành vi gian lận thuế.AI Giúp Phát Hiện Sớm Các Dấu Hiệu Rủi RoThay vì chỉ kiểm tra thủ công hoặc thanh tra theo từng chuyên đề như trước đây, hệ thống AI có khả năng phân tích khối lượng dữ liệu hóa đơn điện tử rất lớn trong thời gian ngắn. Thông qua việc đối chiếu dữ liệu hóa đơn, kê khai thuế và lịch sử hoạt động của doanh nghiệp, hệ thống có thể nhận diện các dấu hiệu bất thường như:Doanh nghiệp mới thành lập nhưng phát sinh doanh thu hoặc hóa đơn giá trị lớn bất thường.Hoạt động mua bán hàng hóa, dịch vụ không tương xứng với quy mô doanh nghiệp.Chuỗi giao dịch lòng vòng giữa nhiều doanh nghiệp có dấu hiệu hợp thức hóa hóa đơn.Doanh nghiệp có dấu hiệu mua bán hóa đơn hoặc sử dụng hóa đơn không hợp pháp.Các trường hợp hoàn thuế, khấu trừ thuế có rủi ro cao.Nâng Cao Hiệu Quả Quản Lý ThuếViệc ứng dụng AI giúp cơ quan thuế:Tự động phân tích và đánh giá rủi ro của người nộp thuế.Phát hiện nhanh các giao dịch bất thường.Hỗ trợ lựa chọn chính xác đối tượng cần kiểm tra, thanh tra.Giảm thời gian xử lý và tăng hiệu quả quản lý dữ liệu hóa đơn điện tử.Đây được xem là bước tiến quan trọng trong việc hiện đại hóa công tác quản lý thuế, góp phần xây dựng môi trường kinh doanh minh bạch và công bằng hơn.Doanh Nghiệp Cần Chủ Động Tuân Thủ Quy ĐịnhTrong bối cảnh công nghệ ngày càng được ứng dụng sâu rộng vào công tác quản lý thuế, các doanh nghiệp và hộ kinh doanh cần chú trọng:Xuất hóa đơn đúng thời điểm theo quy định.Kê khai thuế chính xác, đầy đủ.Lưu trữ chứng từ, hồ sơ liên quan đầy đủ.Kiểm soát chặt chẽ các giao dịch đầu vào, đầu ra.Việc tuân thủ đúng quy định không chỉ giúp hạn chế các rủi ro về thuế mà còn tạo nền tảng cho hoạt động kinh doanh ổn định, bền vững trong môi trường số hóa ngày càng phát triển.Nguồn tham khảo: Thư Viện Pháp Luật

Xem chi tiết
HƯỚNG DẪN THAY ĐỔI MÃ PIN TRÊN CHỮ KÝ SỐ TỪ XA INTRUSTCANổi bật
11/6/2026

HƯỚNG DẪN THAY ĐỔI MÃ PIN TRÊN CHỮ KÝ SỐ TỪ XA INTRUSTCA

Hướng dẫn thay đổi mã pin trên chữ ký số từ xa INTRUSTCABước 1: Các bạn truy cập vào đường link: https://rmsportal.intrustdss.vn/Bước 2: Nhập tài khoản đăng nhập và đăng nhập intrustCABước 3: Nhấn vào thông tin tài khoản và bấm Đổi mã pinBước 4: Nhập lại mã pin cũ và nhập mã pin mới (mã pin gồm 6 số) -> Cập nhậtBước 5: Thay đổi mã pin thành công.

Xem chi tiết
HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG THAY ĐỔI THẾ NÀO SAU NĐ 337/2025/NĐ-CP?Nổi bật
8/6/2026

HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG THAY ĐỔI THẾ NÀO SAU NĐ 337/2025/NĐ-CP?

Nghị định 337/2025/NĐ-CP không làm thay đổi nội dung bắt buộc của hợp đồng lao động theo Bộ luật Lao động 2019, mà chủ yếu tạo hành lang pháp lý cho việc giao kết và quản lý hợp đồng lao động điện tử (e-Contract). Nghị định được ban hành ngày 24/12/2025 và có hiệu lực từ 01/01/2026.Những điểm mới doanh nghiệp cần lưu ý1. Hợp đồng lao động điện tử được định nghĩa rõ ràngLần đầu tiên pháp luật quy định cụ thể:Hợp đồng lao động điện tử là hợp đồng được thiết lập dưới dạng thông điệp dữ liệu và có giá trị pháp lý tương đương hợp đồng giấy. Điều này giúp doanh nghiệp có thể ký kết hoàn toàn trực tuyến mà không cần in và lưu bản giấy.2. Bổ sung quy định về xác thực và định danh điện tửHợp đồng lao động điện tử phải được:Xác thực danh tính các bên tham gia.Ký số theo quy định.Gắn dấu thời gian (timestamp).Được chứng thực thông qua nền tảng hợp đồng lao động điện tử đáp ứng quy định pháp luật. Đây là điểm mới quan trọng để bảo đảm giá trị pháp lý và hạn chế tranh chấp.3. Hình thành Nền tảng Hợp đồng lao động điện tử quốc giaNghị định quy định việc xây dựng và vận hành Nền tảng Hợp đồng lao động điện tử để hỗ trợ giao kết, lưu trữ và quản lý hợp đồng. Theo lộ trình:Nghị định có hiệu lực từ 01/01/2026.Chậm nhất đến 01/07/2026 nền tảng phải được đưa vào vận hành chính thức. 4. Cho phép chuyển đổi giữa hợp đồng giấy và hợp đồng điện tửDoanh nghiệp có thể chuyển đổi từ hợp đồng giấy sang điện tử hoặc ngược lại theo quy định, giúp quá trình số hóa diễn ra linh hoạt hơn. 5. Tác động đến doanh nghiệp và bộ phận nhân sựTừ năm 2026, doanh nghiệp có thể:✅ Ký hợp đồng lao động từ xa.✅ Lưu trữ hồ sơ điện tử thay cho hồ sơ giấy.✅ Rút ngắn thời gian tuyển dụng và ký kết.✅ Dễ dàng tích hợp với các phần mềm nhân sự, BHXH điện tử và chữ ký số.✅ Giảm chi phí in ấn, lưu trữ hồ sơ.

Xem chi tiết
Danh sách các địa phương có thể đăng ký cấp mã đơn vị BHXH lần đầu trực tuyếnNổi bật
8/6/2026

Danh sách các địa phương có thể đăng ký cấp mã đơn vị BHXH lần đầu trực tuyến

📢 Tin vui: Doanh nghiệp và hộ kinh doanh trên toàn quốc đã có thể đăng ký cấp mã đơn vị BHXH lần đầu trực tuyếnNhằm đẩy mạnh chuyển đổi số trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội, hiện nay tính năng đăng ký cấp mã đơn vị BHXH lần đầu trực tuyến đã được mở rộng triển khai trên phạm vi toàn quốc.Trước đây, việc đăng ký cấp mã đơn vị BHXH lần đầu theo hình thức trực tuyến chủ yếu được áp dụng tại Hà Nội. Tuy nhiên, hiện nay doanh nghiệp và hộ kinh doanh tại các tỉnh, thành phố trên cả nước đã có thể thực hiện thủ tục này hoàn toàn trực tuyến, giúp tiết kiệm thời gian và giảm thiểu các thủ tục hành chính.Lợi ích khi đăng ký trực tuyếnTiết kiệm thời gian thực hiện thủ tục.Hạn chế việc đi lại và nộp hồ sơ trực tiếp.Theo dõi tình trạng xử lý hồ sơ nhanh chóng.Đẩy nhanh quá trình tham gia BHXH cho đơn vị mới thành lập.Góp phần nâng cao hiệu quả chuyển đổi số trong công tác quản lý BHXH.Đối tượng áp dụngDoanh nghiệp mới thành lập.Hộ kinh doanh có nhu cầu tham gia BHXH cho người lao động.Các đơn vị chưa được cấp mã đơn vị BHXH.Việc mở rộng đăng ký cấp mã đơn vị BHXH lần đầu trực tuyến trên toàn quốc là một bước tiến quan trọng, tạo điều kiện thuận lợi cho cộng đồng doanh nghiệp và hộ kinh doanh trong quá trình thực hiện các thủ tục bảo hiểm xã hội.IAM Software luôn sẵn sàng hỗ trợ Quý khách hàng thực hiện các thủ tục BHXH điện tử nhanh chóng, chính xác và hiệu quả.Link tra cứu Danh sách cấp mã Online: Tại đây📞 Hotline: 0364 519 989 - 0961 418 247 🌐 Website: https://hesinhthaiiam.com

Xem chi tiết
Quy Định Mới 2026: Mẫu Tờ Khai Thuế Lần Đầu Cho Hộ Kinh Doanh Có Doanh Thu Trên 01 Tỷ ĐồngNổi bật
4/6/2026

Quy Định Mới 2026: Mẫu Tờ Khai Thuế Lần Đầu Cho Hộ Kinh Doanh Có Doanh Thu Trên 01 Tỷ Đồng

Bộ Tài chính vừa ban hành các văn bản pháp lý mới áp dụng cho năm 2026, siết chặt và chuẩn hóa quy trình quản lý thuế đối với các hộ kinh doanh (HKD), cá nhân kinh doanh (CNKD) có quy mô doanh thu lớn. Dưới đây là tổng hợp toàn bộ điểm mới về mẫu tờ khai thuế lần đầu, hướng dẫn kê khai và quy định mã số thuế mà các chủ hộ cần nắm rõ.1. Mẫu tờ khai thuế lần đầu mới nhất năm 2026Theo quy định hiện hành, các hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 01 tỷ đồng khi thực hiện kê khai thuế lần đầu sẽ áp dụng mẫu biểu mới sau:Tên mẫu biểu: Mẫu số 01/CNKD – Tờ khai thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.Cơ sở pháp lý: Ban hành kèm theo Thông tư 50/2026/TT-BTC. (Mẫu này áp dụng chung cho cả các hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh có hoạt động bán hàng, thương mại dịch vụ truyền thống hoặc kinh doanh online/thương mại điện tử có doanh thu trên 1 tỷ đồng/năm).2. Hướng dẫn các chỉ tiêu kê khai quan trọng trên Mẫu số 01/CNKDKhi lập tờ khai lần đầu theo Thông tư 50/2026/TT-BTC, người nộp thuế cần lưu ý phân loại đúng quy mô tại các chỉ tiêu phân loại doanh thu:Chỉ tiêu [01a]: Tích chọn nếu HKD, CNKD có doanh thu năm trên 50 tỷ đồng.Chỉ tiêu [01b]: Tích chọn nếu HKD, CNKD có doanh thu năm từ trên 01 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng.Chỉ tiêu [01c]: Dành cho trường hợp khai và nộp thuế theo từng lần phát sinh (trước khi được cơ quan thuế cấp hóa đơn điện tử có mã theo từng lần phát sinh).Một số nguyên tắc tính và giảm trừ thuế cần lưu ý:Doanh thu và địa điểm kinh doanh:Nếu nộp thuế TNCN theo phương pháp thuế suất nhân (x) doanh thu tính thuế: Kê khai doanh thu, thuế GTGT, thuế TNCN chi tiết theo từng địa điểm kinh doanh.Nếu nộp thuế TNCN theo phương pháp thu nhập tính thuế nhân (x) thuế suất: Kê khai doanh thu và nộp thuế GTGT theo từng địa điểm; riêng thuế TNCN sẽ tạm nộp tại trụ sở chính.Nguyên tắc giảm trừ doanh thu (Chỉ tiêu [14]): Đối với cá nhân kinh doanh có nhiều ngành nghề hoặc nhiều địa điểm kinh doanh, được quyền lựa chọn một (01) ngành nghề hoặc một (01) địa điểm có lợi nhất để áp dụng mức trừ 01 tỷ đồng trước khi tính thuế TNCN. Trường hợp địa điểm được chọn chưa trừ hết 01 tỷ đồng thì mới tiếp tục trừ sang các địa điểm/ngành nghề khác cho đến khi đủ.3. Quy định đồng bộ về Mã số hộ kinh doanh hiện nayBên cạnh mẫu tờ khai thuế, quy trình cấp mã số quản lý đối với hộ kinh doanh cũng được vận hành liên thông hoàn toàn theo Điều 91 Nghị định 168/2025/NĐ-CP:Bản chất mã số: Mã số hộ kinh doanh chính là Mã số thuế do Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế của Tổng cục Thuế cấp tự động. Mã số này được in trực tiếp trên Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh.Quy trình cấp mã liên thông:Khi hồ sơ đăng ký tại Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã đủ điều kiện, Hệ thống thông tin đăng ký hộ kinh doanh sẽ truyền dữ liệu sang Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế.Cơ quan thuế tự động kiểm tra tính hợp lệ của thông tin. Nếu hợp lệ, hệ thống thuế sẽ trả về mã số hộ kinh doanh và thông tin Cơ quan thuế quản lý trực tiếp.Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã dựa trên kết quả đó để cấp Giấy chứng nhận cho hộ kinh doanh.Mục đích: Mã số này là duy nhất và được các cơ quan quản lý nhà nước thống nhất sử dụng xuyên suốt để trao đổi thông tin, quản lý nghĩa vụ thuế và các thủ tục hành chính liên quan.

Xem chi tiết
HƯỚNG DẪN TRA CỨU MÃ ĐỊA ĐIỂM KINH DOANH TRÊN TRANG DỊCH VỤ CÔNG THUẾ NHÀ NƯỚC DÀNH VÀ ỨNG DỤNG ITAX MOBILE Nổi bật
27/5/2026

HƯỚNG DẪN TRA CỨU MÃ ĐỊA ĐIỂM KINH DOANH TRÊN TRANG DỊCH VỤ CÔNG THUẾ NHÀ NƯỚC DÀNH VÀ ỨNG DỤNG ITAX MOBILE

Trong quá trình vận hành và thực hiện nghĩa vụ thuế, các hộ kinh doanh cá thể cần phải nắm rõ mã địa điểm kinh doanh của mình để phục vụ cho công tác kê khai thuế và hóa đơn. Mã địa điểm kinh doanh là một dãy gồm 5 chữ số (ví dụ: 00001, 00002...) do Cơ quan Đăng ký kinh doanh cấp, giúp định danh riêng biệt từng địa chỉ hoạt động.Để giúp các chủ cửa hàng và hộ kinh doanh dễ dàng tìm kiếm thông tin này, bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn chi tiết 2 cách tra cứu trực tuyến vô cùng đơn giản: trên máy tính (qua trang Dịch vụ công) và trên điện thoại (qua ứng dụng eTax Mobile).CÁCH 1: TRA CỨU TRỰC TUYẾN TRÊN MÁY TÍNH (Qua Cổng Dịch vụ công)Nếu bạn đang làm việc trên máy tính, việc tra cứu qua trình duyệt web là lựa chọn tối ưu nhất. Hãy thực hiện theo các bước sau:Bước 1: Truy cập và Đăng nhậpĐầu tiên, bạn truy cập vào trang web Dịch vụ công Thuế nhà nước. Hãy tiến hành đăng nhập bằng tài khoản Thuế điện tử dành cho hộ kinh doanh của mình. Ngay tại giao diện màn hình chính, bạn tìm và click chọn mục Hộ, cá nhân kinh doanh.Bước 2: Vào không gian dịch vụKhi hệ thống chuyển sang giao diện "Dịch vụ dành cho hộ, cá nhân kinh doanh", bạn bấm chọn nút Trải nghiệm ngay (hoặc chọn Tiếp tục tại phần Chính thức tùy theo giao diện hiển thị).Bước 3: Mở tính năng quản lý địa điểmTại thanh danh mục chức năng, bạn tìm đến phần Đăng ký thuế/Hóa đơn, sau đó nhấn chọn dòng Quản lý địa điểm kinh doanh.Bước 4: Nhận kết quảLúc này, một danh sách toàn bộ các địa điểm kinh doanh mà bạn đã đăng ký với Cơ quan Thuế sẽ hiển thị trên màn hình. Bạn chỉ cần đối chiếu và lấy thông tin tại cột Mã địa điểm kinh doanh cùng các thông tin liên quan (Tên, địa chỉ chi tiết) để điền vào tờ khai thuế.CÁCH 2: TRA CỨU TRÊN ĐIỆN THOẠI THÔNG MINH (Qua ứng dụng eTax Mobile)Đối với các chủ hộ kinh doanh bận rộn, thường xuyên di chuyển thì việc tra cứu ngay trên điện thoại qua ứng dụng eTax Mobile là giải pháp cực kỳ tiện lợi.Bước 1: Đăng nhập ứng dụngMở eTax Mobile và đăng nhập hệ thống bằng 1 trong 2 cách:Sử dụng Mã số thuế (số CCCD) và Mật khẩu do Cơ quan Thuế cấp.Hoặc sử dụng tài khoản định danh điện tử (VNeID).Bước 2: Truy cập phân hệ Hộ kinh doanhTại trang chủ ứng dụng, bạn nhấn chọn mục Hộ/Cá nhân kinh doanh. Tiếp theo, chọn mục Chính thức rồi bấm Tiếp tục khi màn hình hiển thị bảng hướng dẫn.Bước 3: Mở tính năng quản lý địa điểmTại giao diện làm việc của Hộ kinh doanh, bạn điều hướng theo lộ trình: Chọn Đăng ký thuế/Hóa đơn => Chọn tiếp Quản lý địa điểm kinh doanh.Bước 4: Nhận kết quả tra cứuTại màn hình Tra cứu thông tin địa điểm kinh doanh, NSD nhập các tiêu chí tìmkiếm.Tại màn hình hiển thị, bạn điền các thông tin tìm kiếm theo yêu cầu rồi nhấn nút Tra cứu. Ứng dụng sẽ ngay lập tức trả về danh sách kết quả gồm đầy đủ Mã địa điểm kinh doanh (5 chữ số) kèm tên địa điểm tương ứng.

Xem chi tiết
Giải Pháp Hợp Đồng Điện Tử I.A.M eContract: Ký Kết Nhanh – An Toàn – Hợp PhápNổi bật
21/5/2026

Giải Pháp Hợp Đồng Điện Tử I.A.M eContract: Ký Kết Nhanh – An Toàn – Hợp Pháp

Trong kỷ nguyên chuyển đổi số, việc tối ưu hóa quy trình vận hành và cắt giảm chi phí là yếu tố sống còn của doanh nghiệp. Thay vì tốn hàng giờ, thậm chí hàng tuần cho việc in ấn, chuyển phát nhanh và lưu trữ hợp đồng giấy, giải pháp Hợp đồng điện tử I.A.M eContract ra đời như một bước đột phá giúp đơn giản hóa mọi quy trình ký kết chỉ trong vài click chuột.Đặc biệt, nhằm đồng hành cùng doanh nghiệp số, I.A.M eContract đang triển khai chương trình ưu đãi cực khủng: TẶNG MIỄN PHÍ 100 SỐ HỢP ĐỒNG ĐIỆN TỬ dành cho toàn bộ khách hàng đăng ký trải nghiệm ngay hôm nay!1. Những Lợi Ích Vượt Trội Của I.A.M eContractI.A.M eContract không chỉ thay thế hợp đồng giấy mà còn mang lại hệ sinh thái quản lý hợp đồng thông minh, tối ưu và toàn diện:Soạn thảo hợp đồng mẫu nhanh chóng: Hệ thống cung cấp các biểu mẫu chuẩn quy trình, giúp bạn khởi tạo và phê duyệt hợp đồng trong tích tắc.Ký kết mọi lúc, mọi nơi: Không giới hạn không gian và thời gian. Khách hàng và đối tác có thể thực hiện ký số dễ dàng trên mọi thiết bị từ máy tính (PC, Laptop) đến thiết bị di động (Tablet, Smartphone).Theo dõi trạng thái real-time: Cập nhật tức thời tiến độ hợp đồng (Đang soạn thảo, Chờ ký, Đã ký, Quá hạn) để kịp thời xử lý, không lo gián đoạn công việc.Lưu trữ khoa học, dễ tìm kiếm: Dữ liệu hợp đồng được phân loại logic, hỗ trợ tìm kiếm nhanh và chia sẻ nội bộ an toàn chỉ với vài thao tác.Bảo mật dữ liệu cao cấp: Áp dụng công nghệ mã hóa dữ liệu tiên tiến nhất cùng hệ thống phân quyền chặt chẽ, đảm bảo thông tin kinh doanh của doanh nghiệp luôn được bảo vệ tuyệt đối.2. Đáp Ứng Đầy Đủ Quy Chuẩn Pháp Lý Việt NamNhiều doanh nghiệp thường lo lắng về tính hợp pháp của hợp đồng điện tử. Với I.A.M eContract, bạn hoàn toàn có thể an tâm tuyệt đối vì hệ thống đáp ứng nghiêm ngặt các quy định pháp luật hiện hành tại Việt Nam:Bộ luật Dân sự 2015: Đảm bảo giá trị pháp lý tương đương hoàn toàn với hợp đồng giấy truyền thống.Nghị định 52/2013/NĐ-CP: Tuân thủ đầy đủ các quy định về thương mại điện tử.Thông tư 01/2020/TT-BTTTT: Đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật về hệ thống thông tin phục vụ quản lý, cung cấp và sử dụng dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng.Khẳng định: Ký số với I.A.M eContract là hoàn toàn Hợp pháp – An toàn – Được pháp luật bảo hộ.3. Trải Nghiệm Mượt Mà – Không Cần Cài ĐặtI.A.M eContract được thiết kế tối giản, tập trung vào trải nghiệm người dùng với các tiêu chí:Không cần cài đặt: Sử dụng trực tiếp trên nền tảng web, không tốn dung lượng máy tính hay hệ thống.Dễ dàng sử dụng: Giao diện trực quan, thân thiện, ngay cả người không rành về công nghệ cũng có thể làm quen và thao tác ngay từ lần đầu tiên.4. Nhận Ngay 100 Số Hợp Đồng Miễn Phí!Cơ hội tuyệt vời để doanh nghiệp bước vào hành trình chuyển đổi số với chi phí 0 ĐỒNG.Hãy là những doanh nghiệp tiên phong tối ưu hóa quy trình, tiết kiệm đến 90% thời gian và chi phí vận hành.Liên hệ 0364519989, 0961418247 để nhận ngay 100 số hợp đồng điện tử miễn phí từ I.A.M eContract!

Xem chi tiết
Thay Đổi Quy Định Khai Thuế TNCN: Chuyển Từ Theo Tháng Sang Theo Quý Từ 2026Nổi bật
20/5/2026

Thay Đổi Quy Định Khai Thuế TNCN: Chuyển Từ Theo Tháng Sang Theo Quý Từ 2026

Nhằm thực hiện mục tiêu cắt giảm, đơn giản hóa các thủ tục hành chính và tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, Chính phủ đã ban hành Nghị quyết số 66.16/2026/NQ-CP.Một trong những thay đổi lớn nhất đáng chú ý là: Chính thức bãi bỏ thủ tục kê khai thuế Thu nhập cá nhân (TNCN) theo tháng đối với tiền lương, tiền công và chuyển sang hình thức kê khai theo quý.Dưới đây là thông tin chi tiết và hướng dẫn thực hiện từ Cục Thuế Thành phố Đồng Nai.1. Thông Tin Quan Trọng Cần Lưu ÝThay đổi cốt lõi: Người nộp thuế (NNT) thực hiện kê khai thuế TNCN từ tiền lương, tiền công theo Quý (bỏ hẳn việc kê khai theo Tháng).Cập nhật hệ thống: Hệ thống thuế điện tử (eTax) và dịch vụ công hiện tại KHÔNG CÒN thủ tục kê khai thuế TNCN theo tháng đối với nhiều trường hợp.⚠️ LƯU Ý ĐẶC BIỆT: Từ kỳ tính thuế tháng 4/2026, hệ thống thuế điện tử sẽ chặn, không cho NNT kê khai tờ khai 02/KK-TNCN và tờ khai 05/KK-TNCN theo tháng. Đối với các tờ khai tháng 4/2026 đã được hệ thống tiếp nhận trước đó, Cục Thuế sẽ có thông báo hướng dẫn xử lý cụ thể gửi đến các Cục Thuế tỉnh, thành phố.2. Sự Khác Biệt Giữa Quy Định Cũ Và Quy Định MớiTrước đây (Theo quy định cũ):Doanh nghiệp thuộc diện khai thuế TNCN theo tháng phải nộp tờ khai đều đặn hằng tháng.Làm tăng số lần kê khai và số lượng hồ sơ phải nộp không cần thiết.Gây tốn kém nhiều thời gian và chi phí thực hiện cho cả doanh nghiệp lẫn cơ quan thuế.Hiện nay (Theo Nghị quyết 66.16/2026/NQ-CP):Doanh nghiệp chỉ cần nộp tờ khai thuế TNCN 01 lần/quý.Cắt giảm tối đa số lần kê khai và đơn giản hóa hồ sơ, giấy tờ.Giúp tiết kiệm chi phí và rút ngắn thời gian thực hiện thủ tục hành chính.Tạo điều kiện vô cùng thuận lợi cho doanh nghiệp trong việc hoàn thành nghĩa vụ thuế.3. Căn Cứ Pháp Lý & Hiệu Lực Thi HànhNghị quyết số 66.16/2026/NQ-CP ngày 07/4/2026 của Chính phủ về việc cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh.Quyết định số 1109/QĐ-CT ngày 08/5/2026 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung Danh mục thủ tục hành chính (sửa đổi 02 TTHC về khai thuế TNCN từ tiền lương, tiền công là tờ khai 02/KK-TNCN và 05/KK-TNCN).Hiệu lực thi hành: Áp dụng từ ngày 15/4/2026 đến hết ngày 28/2/2027 (hoặc trước ngày 01/3/2027 nếu Thông tư hướng dẫn có hiệu lực sớm hơn).Dự kiến: Thông tư hướng dẫn chi tiết sẽ có hiệu lực từ ngày 01/7/2026.4. Hướng Dẫn Chi Tiết Đối Với Người Nộp ThuếĐể đảm bảo thực hiện đúng quy định mới, các doanh nghiệp và người nộp thuế cần lưu ý các nội dung sau:Phương thức kê khai: Thực hiện kê khai thuế TNCN từ tiền lương, tiền công theo quý trên phần mềm HTKK hoặc Cổng Thuế điện tử (eTax).Thời hạn nộp hồ sơ: Đảm bảo nộp hồ sơ khai thuế đúng thời hạn quy định đối với tờ khai theo từng quý (Quý I, Quý II, Quý III, Quý IV).Sử dụng biểu mẫu: Sử dụng mẫu tờ khai 02/KK-TNCN hoặc 05/KK-TNCN theo đúng hướng dẫn tại Thông tư có hiệu lực.Theo dõi thông báo: Thường xuyên cập nhật thông báo, hướng dẫn từ Cơ quan thuế để kịp thời nắm bắt các quy định mới (nếu có).5. Lợi Ích Mang Lại Cho Doanh NghiệpViệc chuyển đổi từ kê khai tháng sang quý mang lại những tác động tích cực rõ rệt:Giảm tải áp lực hành chính: Giảm đáng kể số lần phải lập và nộp báo cáo trong năm.Tối ưu nguồn lực: Giảm chi phí, tiết kiệm thời gian cho bộ phận kế toán và doanh nghiệp.Đơn giản hóa quy trình: Thủ tục hành chính thuế trở nên gọn nhẹ, thông thoáng và rõ ràng hơn.Thúc đẩy phát triển: Tạo điều kiện tối đa để doanh nghiệp an tâm tập trung vào hoạt động sản xuất, kinh doanh cốt lõi.

Xem chi tiết
Công văn xin hủy tờ khai thuế TNCN: Mẫu mới 2026 và cách nộpNổi bật
8/5/2026

Công văn xin hủy tờ khai thuế TNCN: Mẫu mới 2026 và cách nộp

Khi nào cần hủy tờ khai thuế TNCN?Không phải mọi sai sót trên tờ khai đều bắt buộc phải làm công văn xin hủy. Trong nhiều trường hợp, doanh nghiệp chỉ cần khai bổ sung theo đúng quy định về quản lý thuế. Tuy nhiên, trên thực tế kế toán vẫn thường lập công văn xin hủy tờ khai thuế TNCN đã nộp nhầm đến cơ quan thuế khi rơi vào các tình huống như: nộp sai kỳ kê khai, nộp nhầm loại tờ khai, nộp nhầm cơ quan thuế quản lý, gửi trùng hồ sơ hoặc phát hiện tờ khai đã gửi có lỗi nghiêm trọng khiến việc khai bổ sung không còn phù hợp với mục tiêu xử lý ban đầu. Hiện chưa có quy định riêng về “thủ tục hủy tờ khai TNCN” trong hệ thống biểu mẫu chuẩn, nên cơ quan thuế thường xem xét trên cơ sở công văn đề nghị, hồ sơ đính kèm và tình trạng thực tế của tờ khai đã nộp.Với doanh nghiệp, nhu cầu dùng công văn xin hủy tờ khai thuế TNCN thường xuất hiện ở 3 nhóm tình huống:Thứ nhất là sai về kỹ thuật nộp hồ sơ, ví dụ nộp trùng tờ khai hoặc nộp nhầm tờ khai quyết toán thay vì tờ khai kỳ. Thứ hai là sai về thông tin quản lý, chẳng hạn chọn nhầm mã hồ sơ, sai cơ quan tiếp nhận hoặc nhầm trạng thái khai lần đầu và khai bổ sung. Thứ ba là sai về dữ liệu có thể làm lệch nghĩa vụ thuế, ví dụ đẩy nhầm file XML cũ, nộp nhầm bản chưa chốt số liệu hoặc nộp hồ sơ thiếu phụ lục. Trong các trường hợp này, việc làm công văn sớm giúp doanh nghiệp chủ động giải trình với cơ quan thuế thay vì chờ phát sinh thông báo lỗi sau đó mới xử lý.Một lưu ý rất quan trọng cho bộ phận kế toán là: “xin hủy” không phải lúc nào cũng thay thế được “khai bổ sung”. Do pháp luật hiện hành chưa có cơ chế hủy tờ khai TNCN như một thủ tục độc lập được chuẩn hóa, nên doanh nghiệp cần đánh giá bản chất sai sót trước khi chọn hướng xử lý. Nếu chỉ sai vài chỉ tiêu nhưng vẫn trong phạm vi có thể điều chỉnh, khai bổ sung thường là hướng an toàn hơn. Còn khi hồ sơ đã nộp sai bản chất hoặc nộp nhầm hoàn toàn, mẫu công văn xin hủy tờ khai thuế TNCN đã nộp sẽ là công cụ phù hợp để trình bày và xin cơ quan thuế hỗ trợ xử lý.Mẫu công văn xin hủy tờ khai thuế TNCN mới nhất 2026Hiện nay chưa có văn bản quy phạm pháp luật ban hành riêng một mẫu bắt buộc mang tên mẫu công văn xin hủy tờ khai thuế TNCN. Các mẫu đang được dùng phổ biến năm 2026 chủ yếu là mẫu tham khảo do các trang pháp lý, tư vấn thuế và đơn vị chuyên môn tổng hợp lại từ thực tiễn làm việc với cơ quan thuế. Vì vậy, khi triển khai hồ sơ, doanh nghiệp nên soạn công văn theo thể thức văn bản hành chính chuẩn, trình bày rõ thông tin đơn vị, lý do xin hủy, tờ khai cần hủy, kỳ kê khai, thời điểm đã nộp và đề nghị cơ quan thuế hỗ trợ xử lý. Dưới đây là mẫu mà bạn có thể tham khảo:Thông thường, một mẫu công văn xin hủy tờ khai thuế TNCN mới nhất 2026 nên có các nội dung sau:Tên doanh nghiệp, mã số thuế, địa chỉ, thông tin liên hệ.Số công văn và ngày lập.Tên cơ quan thuế tiếp nhận.Tiêu đề rõ ràng, ví dụ: “V/v xin hủy tờ khai thuế TNCN đã nộp”.Thông tin tờ khai đề nghị hủy: loại tờ khai, kỳ kê khai, ngày nộp, mã giao dịch hoặc số tiếp nhận nếu có.Lý do xin hủy.Cam kết của doanh nghiệp về việc thực hiện lại hồ sơ đúng quy định.Chữ ký, họ tên và chức danh người đại diện pháp luật hoặc người được ủy quyền hợp lệ.Mẫu trên chỉ mang tính tham khảo. Khi dùng thực tế, kế toán nên chỉnh theo đúng vụ việc phát sinh và văn phong làm việc của cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Các nguồn pháp lý năm 2026 đều cho phép người dùng tải mẫu tham khảo và biên tập lại cho phù hợp.>>> Tải mẫu công văn xin hủy tờ khai thuế TNCN mới nhất 2026 tại đâyCách nộp công văn xin hủy tờ khai thuế TNCN chi tiếtSau khi đã có mẫu phù hợp, phần mà kế toán quan tâm nhất thường là cách nộp công văn xin hủy tờ khai thuế TNCN như thế nào để được phản hồi nhanh và không phải đi lại nhiều lần. Về bản chất, đây chính là phần xử lý hồ sơ xin hủy hoặc xin điều chỉnh đối với tờ khai đã gửi nhầm, nên hồ sơ càng rõ thì khả năng xử lý càng thuận lợi.Hồ sơ cần chuẩn bịMột bộ hồ sơ thực tế thường gồm:Công văn xin hủy tờ khai thuế TNCN đã ký, đóng dấu hoặc ký số.Bản sao/tệp PDF tờ khai đã nộp nhầm.File XML hoặc thông tin tiếp nhận hồ sơ nếu có.Tài liệu chứng minh sai sót, ví dụ bảng lương, file kê khai đúng, quyết định thay đổi nơi nộp hồ sơ, email nội bộ xác nhận nhầm kỳ hoặc nhầm biểu mẫu.Giấy ủy quyền nếu người đi làm việc không phải người đại diện pháp luật.Với các doanh nghiệp làm việc bài bản, nên chuẩn bị thêm một bản giải trình ngắn đính kèm để cơ quan thuế dễ nắm bản chất vấn đề. Điều này đặc biệt hữu ích khi bạn phải lập công văn xin hủy tờ khai thuế TNCN đã nộp nhầm đến cơ quan thuế hoặc đã nộp nhầm tờ khai quyết toán thay cho tờ khai tháng/quý.Quy trình, thủ tụcThực tế cách triển khai nộp công văn xin hủy tờ khai thuế TNCN thường đi theo 4 bước:Bước 1: Rà soát tình trạng tờ khai đã nộp.Kế toán cần kiểm tra rõ tờ khai đang ở trạng thái nào: mới gửi thành công, đã được tiếp nhận, hay đã phát sinh xử lý tiếp theo. Đây là căn cứ quan trọng để chọn cách xử lý phù hợp. Nếu hồ sơ mới ở giai đoạn đầu, khả năng xin hủy thường thuận lợi hơn.Bước 2: Soạn công văn và chuẩn bị hồ sơ kèm theo.Công văn cần ghi đúng tên cơ quan thuế, đúng kỳ kê khai, đúng loại tờ khai và nêu lý do thật ngắn gọn nhưng rõ ràng. Không nên viết chung chung kiểu “nộp sai” mà nên nêu cụ thể “nộp nhầm tờ khai quý I thay vì quý II”, “nộp nhầm cơ quan thuế quản lý”, “nộp trùng tờ khai đã gửi trước đó”.Bước 3: Nộp hồ sơ cho cơ quan thuế.Thông thường có thể nộp trực tiếp tại bộ phận một cửa, gửi qua hệ thống điện tử nếu được hỗ trợ hoặc gửi kèm theo email/cổng tiếp nhận theo hướng dẫn của cơ quan thuế quản lý. Điểm quan trọng là doanh nghiệp nên chủ động liên hệ trước với cán bộ quản lý thuế hoặc bộ phận hỗ trợ để biết cách tiếp nhận hồ sơ thực tế tại địa bàn mình. Đây là bước giúp giảm rất nhiều thời gian chờ xử lý.Bước 4: Theo dõi phản hồi và thực hiện hồ sơ đúng.Sau khi được chấp thuận hoặc được hướng dẫn, doanh nghiệp cần nộp lại tờ khai chuẩn hoặc khai bổ sung theo đúng phương án mà cơ quan thuế yêu cầu. Không nên dừng ở bước gửi công văn mà quên mất hồ sơ thay thế, vì như vậy vẫn có thể bị xem là chưa hoàn thành nghĩa vụ kê khai.Tìm hiểu mức phạt khi kê khai sai tờ khai thuếTheo Nghị định 125/2020/NĐ-CP, hành vi khai sai hồ sơ thuế có các mức xử phạt khác nhau tùy bản chất sai phạm. Nếu chỉ khai sai chỉ tiêu nhưng không liên quan đến nghĩa vụ thuế, mức phạt có thể từ 500.000 đồng đến 1.500.000 đồng. Nếu khai sai các chỉ tiêu liên quan đến nghĩa vụ thuế nhưng chưa làm phát sinh thiếu thuế hoặc tăng số thuế được miễn, giảm, hoàn, mức phạt có thể từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng. Trường hợp khai sai làm thiếu số thuế phải nộp hoặc làm tăng số thuế được hoàn, miễn, giảm, mức phạt là 20% số thuế thiếu hoặc số thuế khai tăng sai, kèm biện pháp khắc phục như nộp đủ thuế và tiền chậm nộp.Ngoài ra, nếu doanh nghiệp nộp hồ sơ khai thuế chậm vì loay hoay xử lý tờ khai sai, còn có thể bị xử phạt thêm về chậm nộp hồ sơ khai thuế. Đây là lý do kế toán nên xử lý ngay từ khi phát hiện sai sót, thay vì chờ gần đến hạn mới làm công văn xin hủy tờ khai thuế TNCN. Trên thực tế, một hồ sơ xin hủy được chuẩn bị tốt sẽ giúp doanh nghiệp giảm nguy cơ bị đẩy sang tình huống khai sai kéo dài hoặc nộp chậm hồ sơ thay thế.Với các doanh nghiệp đang dùng chữ ký số và nộp hồ sơ điện tử thường xuyên, bài học rút ra là phải kiểm tra kỹ kỳ kê khai, loại tờ khai, file XML và cơ quan tiếp nhận trước khi ký nộp. Công văn xin hủy tờ khai thuế TNCN là giải pháp thực tế mà nhiều doanh nghiệp sử dụng khi lỡ nộp nhầm hồ sơ, nộp sai kỳ hoặc gửi sai cơ quan thuế. Dù hiện nay chưa có mẫu bắt buộc được ban hành riêng trong văn bản pháp luật, doanh nghiệp vẫn có thể dùng mẫu công văn xin hủy tờ khai thuế TNCN mang tính tham khảo, kết hợp với hồ sơ giải trình rõ ràng để làm việc với cơ quan thuế. Điều quan trọng nhất là xác định đúng bản chất sai sót: trường hợp nào cần xin hủy, trường hợp nào nên khai bổ sung, và trường hợp nào phải xử lý gấp để tránh kéo theo phạt khai sai hoặc chậm nộp. Với bộ phận kế toán và doanh nghiệp, việc chuẩn hóa quy trình kê khai, ký số và nộp hồ sơ điện tử ngay từ đầu sẽ luôn là cách tiết kiệm thời gian và giảm rủi ro tốt hơn nhiều so với xử lý hậu quả sau khi đã nộp nhầm.

Xem chi tiết
TỔNG HỢP CÁC THAY ĐỔI MỚI  VỀ THUẾ HỘ KINH DOANH NĂM 2026Nổi bật
6/5/2026

TỔNG HỢP CÁC THAY ĐỔI MỚI VỀ THUẾ HỘ KINH DOANH NĂM 2026

Năm 2026 đánh dấu bước ngoặt lớn trong chính sách thuế của Việt Nam đối với phân khúc hộ kinh doanh (HKD) và cá nhân kinh doanh. Với mục tiêu thúc đẩy chuyển đổi số và giảm bớt áp lực tài chính cho các mô hình nhỏ lẻ, hàng loạt quy định mới từ Nghị định 68/2026/NĐ-CP và các văn bản liên quan đã chính thức có hiệu lực.Dưới đây là 5 điểm mấu chốt mà mọi chủ hộ kinh doanh cần nắm vững để tối ưu hóa việc vận hành và tuân thủ pháp luật.1. Nâng mức doanh thu miễn thuế lên 1 tỷ đồng/nămThay đổi mang tính lịch sử này đã mang lại sự phấn khởi lớn cho cộng đồng kinh doanh nhỏ.Quy định mới: Những hộ kinh doanh có doanh thu hàng năm từ 1 tỷ đồng trở xuống sẽ không phải nộp thuế Giá trị gia tăng (GTGT) và thuế Thu nhập cá nhân (TNCN).Ý nghĩa: So với mức 100 triệu đồng duy trì suốt nhiều năm qua, ngưỡng miễn thuế mới đã thực tế hơn, giúp các hộ kinh doanh gia đình có thêm nguồn lực để tái đầu tư.2. Xóa bỏ Thuế Khoán – Chuyển sang Tự kê khaiCơ chế "thuế khoán" dần lùi vào quá khứ. Từ năm 2026, cơ quan thuế áp dụng triệt để phương pháp Tự kê khai - Tự nộp dựa trên doanh thu thực tế.Tính minh bạch: HKD tự xác định doanh thu và ngành nghề để áp dụng biểu thuế tương ứng.Tính ổn định: Một khi đã lựa chọn phương pháp tính thuế theo thu nhập thực tế, HKD cần duy trì ổn định trong ít nhất 02 năm liên tục. Điều này yêu cầu các chủ hộ phải nâng cao kỹ năng quản lý sổ sách hoặc sử dụng các phần mềm kế toán hỗ trợ.3. Siết chặt quản lý dòng tiền qua Tài khoản ngân hàngĐể đồng bộ hóa dữ liệu và phòng chống thất thu thuế, Nghị định 68 quy định:Bắt buộc đăng ký: HKD phải thông báo danh sách các tài khoản ngân hàng dùng cho hoạt động kinh doanh với cơ quan quản lý thuế trực tiếp.Kiểm soát hóa đơn: Khuyến khích tối đa việc sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền, đặc biệt là trong lĩnh vực dịch vụ ăn uống, bán lẻ để đảm bảo mọi giao dịch đều được ghi nhận tức thời.4. Cơ chế nộp thuế thay trên sàn Thương mại điện tử (TMĐT)Đối với các cá nhân, hộ kinh doanh đang vận hành gian hàng trên TikTok Shop, Shopee, Lazada...:Trách nhiệm của sàn: Các sàn TMĐT có trách nhiệm khấu trừ thuế trực tiếp trên doanh thu của nhà bán hàng và nộp vào ngân sách nhà nước.Lợi ích: Quy định này giúp giảm bớt thủ tục kê khai chồng chéo cho HKD, đồng thời đảm bảo tính công bằng trong kinh doanh trực tuyến.5. Ghi nhận chi phí và Hàng tồn khoMột điểm mới đáng chú ý là HKD hiện nay đã được phép kê khai hàng tồn kho và các chi phí hợp lý để làm căn cứ tính thuế (thay vì chỉ tính thuế trên tổng doanh thu). Việc này giúp phản ánh chính xác "sức khỏe" tài chính và lợi nhuận thực tế của cơ sở kinh doanh, đặc biệt là với những ngành nghề có chi phí vốn cao.Lời khuyên cho Hộ kinh doanh trong giai đoạn mớiTrước những thay đổi mạnh mẽ về chính sách, các chủ hộ kinh doanh nên:Chủ động chuẩn hóa dữ liệu: Sử dụng các phần mềm kế toán dành riêng cho HKD (như iHKD) để quản lý hóa đơn và chứng từ minh bạch.Cập nhật phương thức thanh toán: Ưu tiên giao dịch không dùng tiền mặt và đồng bộ hóa với tài khoản đã đăng ký thuế.Kiểm tra ngưỡng doanh thu: Rà soát lại kế hoạch kinh doanh năm 2026. Nếu doanh thu tiệm cận mức 1 tỷ đồng, cần chuẩn bị hồ sơ để được hưởng các chính sách miễn giảm theo đúng quy định.

Xem chi tiết
Cách lập mẫu 05-1/BK-QTT-TNCN theo Thông tư 80 Nổi bật
24/4/2026

Cách lập mẫu 05-1/BK-QTT-TNCN theo Thông tư 80

Chứng từ khấu trừ thuế TNCN là gì?Chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân (TNCN) là loại giấy tờ, hồ sơ do tổ chức, cá nhân trả thu nhập lập, cấp cho người nộp thuế (người lao động) để xác nhận số thuế thu nhập cá nhân đã bị khấu trừ vào thu nhập trước khi chi trả.Vậy chứng từ khấu trừ thuế TNCN dùng để làm gì? Mục đích chính của loại chứng từ này là làm căn cứ để người lao động thực hiện thủ tục quyết toán thuế với cơ quan thuế hoặc làm hồ sơ hoàn thuế trong trường hợp số thuế đã nộp lớn hơn số thuế phải nộp thực tế trong năm.Các quy định về chứng từ khấu trừ thuế TNCNĐể quản lý thuế minh bạch, Nhà nước đã ban hành các khung pháp lý chặt chẽ về việc phát hành và sử dụng chứng từ khấu trừ thuế. Dưới đây là các quy định chứng từ khấu trừ thuế TNCN chi tiết bạn cần nắm rõ.Các trường hợp phải cấp chứng từ Theo Điểm a Khoản 2 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC đã quy định về việc cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN như sau:Tổ chức, cá nhân trả các khoản thu nhập đã khấu trừ thuế theo hướng dẫn tại khoản 1, Điều này phải cấp chứng từ khấu trừ thuế theo yêu cầu của cá nhân bị khấu trừ. Trường hợp cá nhân ủy quyền quyết toán thuế thì không cấp chứng từ khấu trừ.Như vậy, tổ chức hoặc cá nhân trả thu nhập đã thực hiện khấu trừ thuế phải cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN khi người bị khấu trừ có yêu cầu. Cá nhân làm sử dụng chứng từ để tự quyết toán thuế với cơ quan thuế hoặc sử dụng khi cần đối chiếu, thanh tra, kiểm tra theo quy định.Trong trường hợp doanh nghiệp hoặc tổ chức trả thu nhập đã ngừng hoạt động và không thể cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN, cơ quan thuế sẽ căn cứ trên dữ liệu quản lý thuế hiện có để xử lý hồ sơ quyết toán cho cá nhân mà không bắt buộc phải nộp kèm chứng từ này.Nội dung trên chứng từ khấu trừ thuế TNCNTheo khoản 1 Điều 32 Nghị định 123/2020/NĐ-CP, được sửa đổi bởi khoản 18 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP, nội dung trên chứng từ khấu trừ thuế TNCN cần có đầy đủ các thông tin sau:STTNội dung1 Tên chứng từ khấu trừ thuế TNCN, bao gồm ký hiệu mẫu số, ký hiệu chứng từ và số thứ tự chứng từ2 Thông tin của đơn vị hoặc cá nhân trả thu nhập gồm tên, địa chỉ và mã số thuế3 Thông tin của người nhận thu nhập gồm họ tên, địa chỉ, số điện thoại4 Mã số thuế của cá nhân nếu đã được cấp, hoặc số định danh cá nhân5 Quốc tịch đối với trường hợp người nộp thuế là người nước ngoài6 Thông tin liên quan đến thu nhập như:Khoản thu nhập được chi trảThời điểm chi trả thu nhậpTổng thu nhập chịu thuếCác khoản bảo hiểm bắt buộc đã đóngKhoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học nếu cóSố thuế đã khấu trừ7 Ngày, tháng, năm lập chứng từ khấu trừ thuế TNCN8 Họ tên và chữ ký của người trả thu nhập; nếu sử dụng chứng từ điện tử thì chữ ký phải là chữ ký số hợp lệNgoài ra, chứng từ khấu trừ thuế TNCN bắt buộc phải thể hiện bằng tiếng Việt. Trường hợp có thêm tiếng nước ngoài thì nội dung này phải đặt trong ngoặc đơn hoặc trình bày ở dòng bên dưới với cỡ chữ nhỏ hơn tiếng Việt.Doanh nghiệp cũng có thể bổ sung logo, hình ảnh nhận diện hoặc nội dung quảng bá trên chứng từ khấu trừ thuế TNCN, tuy nhiên các thông tin này không được làm che khuất nội dung bắt buộc và không được sử dụng cỡ chữ lớn hơn phần nội dung chính.Ký hiệu chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tửTheo Thông tư 32/2025/TT-BTC, mẫu và ký hiệu của chứng từ khấu trừ thuế TNCN được quy định cụ thể như sau:Ký hiệu mẫu chứng từ khấu trừ thuế TNCN gồm 07 ký tự: 03/TNCNĐối với ký hiệu chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử, cấu trúc gồm 06 ký tự kết hợp giữa chữ và số:Hai ký tự đầu là “CT/”, viết tắt của chứng từ.Hai ký tự tiếp theo là hai số cuối của năm lập chứng từ.Ký tự cuối cùng là “E”, thể hiện đây là chứng từ điện tử.Ví dụ:Năm 2025 sử dụng ký hiệu CT/25ENăm 2026 sử dụng ký hiệu CT/26ENgoài ra, chứng từ điện tử còn có số chứng từ riêng. Đây là số thứ tự được thể hiện trực tiếp trên từng chứng từ và được ghi bằng chữ số Ả-rập với tối đa 7 chữ số.Số chứng từ điện tử sẽ bắt đầu từ số 1 kể từ ngày 01/01 hằng năm hoặc từ ngày doanh nghiệp bắt đầu sử dụng chứng từ điện tử, sau đó đánh số liên tục đến hết ngày 31/12 của năm đó.Mẫu chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử mới nhấtHiện nay, doanh nghiệp bắt buộc sử dụng chứng từ thuế thu nhập cá nhân điện tử thay cho mẫu giấy hoặc tự in trước đây. Quy định này được thực hiện theo Nghị định 123/2020/NĐ-CP và hướng dẫn tại Thông tư 32/2025/TT-BTC.Mẫu chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử mới nhất hiện nay là: Mẫu số 03/TNCN được ban hành kèm theo Nghị định 70/2025/NĐ-CP.>>> Tải về mẫu 03/TNCN Thời điểm lập và cấp chứng từTheo khoản 17 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP quy định về thời điểm lập chứng từ như sau:Thời điểm lập chứng từTại thời điểm khấu trừ thuế thu nhập cá nhân, thời điểm thu thuế, phí, lệ phí, tổ chức khấu trừ thuế thu nhập cá nhân, tổ chức thu thuế, phí, lệ phí, phải lập chứng từ, biên lai giao cho người có thu nhập bị khấu trừ thuế, người nộp các khoản thuế, phí, lệ phíTheo khoản 2 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC, đã quy định về thời điểm cấp chứng từ như sau:Chứng từ khấu trừa) Tổ chức, cá nhân trả các khoản thu nhập đã khấu trừ thuế theo hướng dẫn tại khoản 1, Điều này phải cấp chứng từ khấu trừ thuế theo yêu cầu của cả nhân bị khấu trừ. Trường hợp cá nhân ủy quyền quyết toán thuế thì không cấp chứng từ khấu trừ.b) Cấp chứng từ khấu trừ trong một số trường hợp cụ thể như sau:b.1) Đối với cá nhân không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng: cá nhân có quyền yêu cầu tổ chức, cá nhân trả thu nhập cấp chứng từ khấu trừ cho mỗi lần khấu trừ thuế hoặc cấp một chứng từ khấu trừ cho nhiều lần khấu trừ thuế trong một kỳ tính thuế.…b.2) Đối với cá nhân ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên: tổ chức, cá nhân trả thu nhập chỉ cấp cho cá nhân một chứng từ khấu trừ trong một kỳ tính thuếNhư vậy, thời điểm lập chứng từ khấu trừ thuế TNCN là ngay khi doanh nghiệp hoặc tổ chức thực hiện khấu trừ thuế thu nhập cá nhân trước khi chi trả thu nhập.Thời điểm cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN:Đối với người lao động không ký hợp đồng hoặc ký hợp đồng dưới 3 tháng, doanh nghiệp có thể cấp chứng từ sau từng lần khấu trừ hoặc tổng hợp cấp một lần vào cuối năm nếu người lao động có yêu cầu.Với người lao động ký hợp đồng từ 3 tháng trở lên, doanh nghiệp thường chỉ cấp chứng từ một lần trong năm, chủ yếu vào thời điểm quyết toán thuế nếu người lao động cần sử dụng.Như vậy, doanh nghiệp không bắt buộc phải cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN ngay sau mỗi lần chi trả thu nhập. Việc cấp chứng từ chỉ thực hiện khi người lao động yêu cầu hoặc khi phát sinh nhu cầu quyết toán thuế.Lưu ý, trường hợp cá nhân đã ủy quyền quyết toán thuế cho doanh nghiệp thì không cần cấp chứng từ khấu trừ thuế.Xử lý chứng từ khấu trừ thuế TNCN đã lập sai Theo khoản 4 Điều 2 Nghị định 70/2025/NĐ-CP, tổ chức hoặc cá nhân trả thu nhập không được hủy chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử đã phát hành.Trường hợp chứng từ có sai sót như sai mã số thuế, số định danh cá nhân, họ tên hoặc số tiền, đơn vị trả thu nhập cần xử lý bằng cách lập chứng từ thay thế với thông tin chính xác.Quy trình xử lý chứng từ lập sai thường gồm các bước:Lập biên bản điện tử ghi nhận sai sót, trường hợp này không bắt buộc nhưng nên thực hiện để lưu hồ sơ.Lập chứng từ thay thế với nội dung đúng.Theo dõi trạng thái tiếp nhận và lịch sử truyền nhận với cơ quan thuế.Gửi lại chứng từ thay thế cho người nộp thuế qua email hoặc các hình thức điện tử khác. Các câu hỏi thường gặp về chứng từ khấu trừ thuế TNCNChứng từ khấu trừ thuế TNCN là giấy tờ quan trọng trong quá trình quyết toán và hoàn thuế. Dưới đây là một số câu hỏi thường gặp mà cá nhân và doanh nghiệp cần lưu ý.Câu 1: Khi nào được cấp chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân?Theo quy định tại Nghị định 123/2020/NĐ-CP và Thông tư 111/2013/TT-BTC thì việc cấp chứng từ khấu trừ được thực hiện trong các trường hợp người lao động không ủy quyền quyết toán thuế.Câu 2: Ai có trách nhiệm cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN?Trách nhiệm cấp chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân thuộc về tổ chức/doanh nghiệp hoặc cá nhân chi trả thu nhập có thực hiện khấu trừ thuế của người nhận thu nhập.Câu 3: Có bắt buộc cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN không?Theo quy định, tổ chức/cá nhân chi trả thu nhập bắt buộc phải cấp chứng từ khấu trừ thuế nếu người lao động có phát sinh số thuế phải nộp. Đơn vị chi trả không được quyền từ chối yêu cầu này.Câu 4: Chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử có hợp lệ không?Hoàn toàn hợp lệ. Từ ngày 01/07/2022, theo Nghị định 123/2020/NĐ-CP, các tổ chức và doanh nghiệp bắt buộc phải chuyển sang sử dụng chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân điện tử.Chứng từ khấu trừ thuế TNCN là căn cứ quan trọng để cá nhân thực hiện quyết toán, hoàn thuế và chứng minh số thuế đã nộp. Doanh nghiệp cần lập, cấp và lưu trữ chứng từ đúng quy định để tránh sai sót trong quá trình kê khai thuế. Đồng thời, cá nhân cũng nên chủ động kiểm tra thông tin trên chứng từ để đảm bảo quyền lợi của mình.

Xem chi tiết
Cục Thuế thông tin về sử dụng hóa đơn điện tử của hộ kinh doanh có doanh thu dưới 500 triệu đồng/nămNổi bật
22/4/2026

Cục Thuế thông tin về sử dụng hóa đơn điện tử của hộ kinh doanh có doanh thu dưới 500 triệu đồng/năm

Thời gian gần đây, một số cơ quan thuế địa phương đã thông báo hoặc hướng dẫn hộ kinh doanh có doanh thu dưới 500 triệu đồng/năm dừng sử dụng hóa đơn điện tử, đồng thời cho rằng trường hợp tiếp tục sử dụng hóa đơn sẽ bị xác định là hành vi sử dụng hóa đơn không hợp pháp và bị xử phạt theo quy định pháp luật.Hộ kinh doanh có quy mô nhỏ, doanh thu thấp, pháp luật không quy định thuộc diện bắt buộc sử dụng hóa đơn điện tửCục Thuế thông tin làm rõ như sau:Thứ nhất, về chính sách hiện hành: Theo quy định tại Nghị định số 70/2025/NĐ-CP và Nghị định số 68/2026/NĐ-CP, chính sách hóa đơn điện tử đối với hộ kinh doanh được thiết kế theo ngưỡng doanh thu nhằm bảo đảm phù hợp với quy mô hoạt động và mức độ tuân thủ của người nộp thuế (NNT).Hộ kinh doanh có doanh thu từ 01 tỷ đồng/năm trở lên thuộc diện bắt buộc áp dụng hóa đơn điện tử.Đối với hộ kinh doanh có quy mô nhỏ, doanh thu thấp (bao gồm nhóm có doanh thu từ 500 triệu đồng/năm trở xuống), pháp luật không quy định thuộc diện bắt buộc sử dụng hóa đơn điện tử.Thứ hai, về quyền lựa chọn của hộ kinh doanh: Triển khai hóa đơn điện tử đã mang lại nhiều lợi ích thiết thưc khi nhiều hộ kinh doanh dù doanh thu từ dưới 500 triệu đồng/năm trở xuống có nhu cầu sử dụng hóa đơn điện tử nhằm minh bạch và chuyên nghiệp trong giao dịch với người tiêu dùng và khách hàng là doanh nghiệp tổ chức.Thực tế các hộ kinh doanh này đã đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định tại Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20/3/2025 của Chính phủ và đã được cơ quan thuế chấp thuận sử dụng hóa đơn theo đúng quy định của pháp luật.Cục Thuế không hạn chế các nhu cầu hợp pháp này, đồng thời đang tổng hợp vướng mắc từ thực tiễn để báo cáo cấp có thẩm quyền hoàn thiện quy định, bảo đảm thuận lợi cho HKD và thống nhất trong tổ chức thực hiện.Cơ quan thuế địa phương không yêu cầu hộ kinh doanh có doanh thu từ 500 triệu đồng/năm trở xuống ngừng sử dụng hóa đơn điện tử nếu hộ có nhu cầuThứ ba, về việc tổ chức thực hiện tại địa phương: Để bảo đảm thống nhất trong triển khai thực hiện và tránh gây hiểu nhầm cho người nộp thuế, ngay trong ngày 17/4/2026, Cục Thuế đã có văn bản chỉ đạo các Thuế tỉnh, thành phố:Một là, các cơ quan thuế địa phương không yêu cầu hộ kinh doanh có doanh thu từ 500 triệu đồng/năm trở xuống ngừng sử dụng hóa đơn điện tử nếu hộ có nhu cầu và đang sử dụng hợp pháp.Các hộ kinh doanh đang sử dụng hóa đơn điện tử được tiếp tục sử dụng, không phải thực hiện thủ tục thông báo bổ sung với cơ quan thuế.Hai là, việc quản lý, sử dụng hóa đơn điện tử tiếp tục thực hiện theo đúng quy định pháp luật hiện hành.Thứ tư, về các văn bản, thông báo đã ban hành: Đối với các văn bản, thông báo, quyết định xử phạt hoặc nội dung hướng dẫn đã ban hành tại một số thuế cơ sở có liên quan đến việc sử dụng hóa đơn điện tử của hộ kinh doanh có doanh thu từ 500 triệu đồng/năm trở xuống, Cục Thuế yêu cầu cơ quan thuế địa phương khẩn trương rà soát, đối chiếu với quy định hiện hành và hướng dẫn của Cục Thuế để xử lý theo đúng thẩm quyền.Trường hợp phát hiện nội dung chưa phù hợp thì kịp thời thu hồi, hủy bỏ, thay thế theo quy định, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người nộp thuế.Thứ năm, về định hướng hoàn thiện: Cục Thuế đã tổng hợp các vướng mắc từ thực tiễn, báo cáo cấp có thẩm quyền để nghiên cứu hoàn thiện quy định theo hướng, tạo thuận lợi tối đa cho hộ kinh doanh.Cục Thuế khuyến khích minh bạch hóa hoạt động sản xuất, kinh doanh. Đồng thời bảo đảm hiệu quả quản lý thuế và sự thống nhất trong hệ thống pháp luật.

Xem chi tiết
HẠN CHÓT NỘP THUẾ HỘ KINH DOANH THÁNG 4/2026: TRÁNH BỊ PHẠT NẶNG ĐẾN 12,5 TRIỆU ĐỒNGNổi bật
21/4/2026

HẠN CHÓT NỘP THUẾ HỘ KINH DOANH THÁNG 4/2026: TRÁNH BỊ PHẠT NẶNG ĐẾN 12,5 TRIỆU ĐỒNG

Tháng 4/2026 là thời điểm quan trọng đối với các hộ kinh doanh (HKD) tại Việt Nam trong việc hoàn tất các thủ tục kê khai thuế. Việc nắm rõ thời hạn và các quy định mới theo Nghị định 68/2026/NĐ-CP và Nghị định 310/2025/NĐ-CP là vô cùng cần thiết để tránh những rủi ro pháp lý và tổn thất tài chính không đáng có.Dưới đây là tổng hợp chi tiết về lộ trình khai thuế và các mức xử phạt hành chính cập nhật mới nhất.Chi tiết hạn nộp hồ sơ khai thuế trong tháng 4/2026Tùy vào quy mô doanh thu và hình thức kê khai, hộ kinh doanh cần lưu ý các mốc thời gian "vàng" sau đây để nộp hồ sơ đúng quy định:Nhóm doanh thu từ 500 triệu đồng/năm trở xuốngYêu cầu: Cung cấp thông tin tài khoản ngân hàng hoặc ví điện tử (theo mẫu 01/BK-STK).Hạn chót: Ngày 20/04/2026.Nhóm doanh thu từ trên 500 triệu đến 3 tỷ đồng/nămYêu cầu: Thông báo số tài khoản/ví điện tử và nộp tờ khai thuế (mẫu 01/CNKD).Lưu ý riêng: Đối với HKD nộp thuế theo phương pháp thu nhập, bắt buộc phải lập thêm Bảng kê tồn kho (01/BK-HTK).Hạn chót: Ngày 30/04/2026.Nhóm doanh thu trên 50 tỷ đồng (Quy mô lớn)Yêu cầu: Thông báo số tài khoản/ví điện tử.Nộp hồ sơ khai thuế cho các tháng 1, 2 và 3 năm 2026 (mẫu 01/CNKD).Lập Bảng kê tồn kho (01/BK-HTK).Hạn chót: Ngày 20/04/2026.Chậm nộp hồ sơ khai thuế: Mức phạt có thể lên tới 12,5 triệu đồngChính sách xử phạt vi phạm hành chính về thuế đã có những điều chỉnh nghiêm khắc hơn nhằm tăng cường tính tuân thủ. Theo quy định tại Nghị định 125/2020/NĐ-CP (được sửa đổi bởi Nghị định 310/2025/NĐ-CP), các mức phạt được phân tầng dựa trên thời gian chậm trễ:Thời gian chậm nộpHình thức & Mức phạt tiềnBiện pháp khắc phụcTừ 01 - 05 ngày (có tình tiết giảm nhẹ)Phạt cảnh cáoNộp đủ số tiền chậm nộpTừ 01 - 30 ngày (trường hợp thông thường)1.000.000 - 2.500.000 VNĐNộp đủ số tiền chậm nộpTừ 31 - 60 ngày2.500.000 - 4.000.000 VNĐNộp đủ số tiền chậm nộpTừ 61 - 90 ngày hoặc quá 91 ngày nhưng không phát sinh thuế4.000.000 - 7.500.000 VNĐNộp hồ sơ và tiền chậm nộpTrên 90 ngày (có phát sinh thuế, đã nộp đủ trước khi có quyết định thanh tra)7.500.000 - 12.500.000 VNĐNộp đủ số tiền chậm nộpNhững lưu ý quan trọng để tối ưu hóa thủ tục nộp hồ sơ khai thuếĐể quá trình khai thuế diễn ra suôn sẻ, các chủ hộ kinh doanh cần thực hiện các bước sau:Kiểm tra doanh thu thực tế: Xác định chính xác nhóm doanh thu của mình để áp dụng đúng thời hạn 20/4 hay 30/4.Số hóa chứng từ: Việc chuẩn bị Bảng kê tồn kho (01/BK-HTK) đòi hỏi sự chính xác về sổ sách hóa đơn. HKD nên sử dụng các phần mềm kế toán hoặc quản lý bán hàng để kết xuất dữ liệu nhanh chóng.Cập nhật thông tin ngân hàng: Việc minh bạch hóa dòng tiền qua tài khoản ngân hàng/ví điện tử là yêu cầu bắt buộc mới trong năm 2026. Hãy đảm bảo các thông tin này đã được đăng ký đúng mẫu 01/BK-STK.Nộp sớm tránh nghẽn mạng: Hệ thống thuế điện tử thường quá tải vào những ngày sát hạn chót (đặc biệt là 20/4). Chủ hộ nên hoàn tất hồ sơ ít nhất 3-5 ngày trước thời hạn.Lời kết: Việc tuân thủ thời hạn khai thuế không chỉ là nghĩa vụ pháp lý mà còn giúp hộ kinh doanh xây dựng uy tín, tránh được những khoản phạt tài chính nặng nề. Với mức phạt cao nhất lên tới 12,5 triệu đồng, các chủ hộ kinh doanh cần rà soát hồ sơ ngay hôm nay để kịp thời thực hiện trước các mốc thời hạn cuối cùng trong tháng 4 này.

Xem chi tiết
Mẫu 05/QTT-TNCN là gì? Hướng dẫn kê khai quyết toán thuế TNCN năm 2026Nổi bật
17/4/2026

Mẫu 05/QTT-TNCN là gì? Hướng dẫn kê khai quyết toán thuế TNCN năm 2026

Mẫu 05/QTT-TNCN là tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân (TNCN) dành cho các tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân chi trả thu nhập từ tiền lương, tiền công cho người lao động. Đây là mẫu quan trọng trong bộ hồ sơ quyết toán thuế TNCN hàng năm.Mẫu này được quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC và đã được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 40/2025/TT-BTC. Nó áp dụng cho tất cả tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ lương, công, không phân biệt có phát sinh khấu trừ thuế hay không.Mục đích sử dụng của Mẫu 05/QTT-TNCNTổ chức chi trả thu nhập phải sử dụng mẫu này để kê khai quyết toán thuế TNCN theo năm dương lịch. Đồng thời, mẫu cũng dùng để quyết toán thay cho những cá nhân đã ủy quyền cho tổ chức quyết toán thuế thay.Lưu ý quan trọng: Nếu trong năm không phát sinh chi trả thu nhập nào cho người lao động thì tổ chức không phải nộp Mẫu 05/QTT-TNCN.Đối tượng phải nộpCác doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân kinh doanh có trả thu nhập từ tiền lương, tiền công.Phải nộp cả khi có phát sinh khấu trừ thuế lẫn khi không có khấu trừ thuế.Bao gồm cả trường hợp quyết toán thay cho người lao động có ủy quyền.Thời hạn nộp tờ khaiChậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch (thường là 31/03 năm sau).Nội dung chính cần kê khai trong mẫuPhần đầu tiên là thông tin chung của tổ chức chi trả thu nhập, bao gồm:Kỳ tính thuế (năm dương lịch)Lần kê khai (lần đầu hay bổ sung)Tên tổ chức, mã số thuế, địa chỉ chi tiết (quận/huyện, tỉnh/thành phố)Thông tin liên hệ: điện thoại, fax, emailThông tin đại lý thuế (nếu có ủy quyền)Phần kê khai chính tập trung vào các chỉ tiêu số liệu như:Tổng số cá nhân nhận thu nhập trong nămSố cá nhân cư trú có hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lênSố cá nhân đã khấu trừ thuế (cả cư trú và không cư trú)Số người phụ thuộcTổng thu nhập chịu thuế, các khoản miễn giảm, điều chuyển thu nhậpSố thuế đã khấu trừSố thuế còn phải nộp hoặc số thuế nộp thừa (để hoàn thuế) cho những cá nhân ủy quyền quyết toánCác số liệu này được tổng hợp từ các phụ lục kèm theo:Phụ lục 05-1/BK-QTT-TNCN (cá nhân có hợp đồng từ 3 tháng trở lên)Phụ lục 05-2/BK-QTT-TNCN (cá nhân vãng lai, hợp đồng dưới 3 tháng)Phụ lục 05-3/BK-QTT-TNCN (danh sách người phụ thuộc)Hướng dẫn kê khai cơ bảnSử dụng phần mềm hỗ trợ kê khai thuế (HTKK) phiên bản mới nhất để tránh lỗi logic.Điền chính xác thông tin định danh của tổ chức.Tổng hợp số liệu từ các phụ lục chi tiết trước khi điền vào mẫu chính.Kiểm tra kỹ mã số thuế hoặc mã định danh cá nhân của người lao động (tránh nhầm giữa MST 10 số cũ và CCCD).Chỉ đánh dấu “ủy quyền quyết toán” khi người lao động đủ điều kiện theo quy định.Một số lưu ý quan trọng khi kê khaiThu nhập chịu thuế được tính theo thời điểm chi trả thực tế, không phải thời điểm phát sinh. Ví dụ: lương tháng 12/2025 chi trả vào tháng 1/2026 thì kê vào kỳ 2026.Phải đính kèm đầy đủ các phụ lục khi nộp tờ khai.Kiểm tra cẩn thận trước khi nộp để tránh phải nộp bổ sung sau này.Mẫu 05/QTT-TNCN là một trong những tờ khai quan trọng giúp doanh nghiệp hoàn thành nghĩa vụ thuế TNCN một cách chính xác và đúng hạn. Doanh nghiệp nên chuẩn bị số liệu sớm và sử dụng phần mềm thuế chuyên dụng để hỗ trợ kê khai.

Xem chi tiết
Hướng dẫn chi tiết cách lập tờ khai 02/QTT-TNCN Nổi bật
16/4/2026

Hướng dẫn chi tiết cách lập tờ khai 02/QTT-TNCN

Bạn là cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công và thuộc đối tượng phải trực tiếp quyết toán thuế với cơ quan thuế? Việc nắm rõ cách lập tờ khai 02/QTT-TNCN là vô cùng quan trọng để đảm bảo quyền lợi về hoàn thuế hoặc thực hiện nghĩa vụ đóng thuế đúng hạn. Bài viết dưới đây HST IAM sẽ cung cấp mẫu tờ khai mới nhất theo Thông tư 80 và hướng dẫn bạn cách điền thông tin chi tiết, chính xác nhất.Mẫu tờ khai 02/QTT-TNCN TT80 mới nhấtTờ khai 02/QTT-TNCN để làm gì? Đây là mẫu tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân (TNCN) dành cho cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp khai quyết toán thuế với cơ quan thuế mà không thông qua tổ chức trả thu nhập. Mẫu 02/QTT-TNCN được ban hành kèm theo Phụ lục II Thông tư số 80/2021/TT-BTC của Bộ Tài chính. Cụ thể như sau:>>> Tải tờ khai quyết toán thuế TNCN 02/QTT-TNCN bản Word>>> Tải tờ khai 02/QTT-TNCN ExcelCách điền tờ khai 02/QTT-TNCN chi tiếtViệc điền thông tin vào tờ khai 02/QTT-TNCN đòi hỏi sự chính xác tuyệt đối, đặc biệt là các con số liên quan đến thu nhập và giảm trừ.Phần thông tin chung:[01] Kỳ tính thuế: Ghi theo năm của kỳ thực hiện khai thuế. Trường hợp cá nhân quyết toán thuế không trọn năm dương lịch (VD: cá nhân nước ngoài quyết toán thuế trước ngày 31/12, cá nhân quyết toán năm tính thuế thứ nhất theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt) thì ghi từ tháng…đến tháng của kỳ khai quyết toán thuế.[02] Lần đầu: Nếu khai thuế lần đầu thì đánh dấu “x” vào ô vuông.[03] Bổ sung lần thứ: Nếu khai sau lần đầu thì được xác định là khai bổ sung và ghi số lần khai bổ sung vào chỗ trống. Số lần khai bổ sung được ghi theo chữ số trong dãy chữ số tự nhiên (1, 2, 3….).Tờ khai quyết toán thuế kèm theo hồ sơ giảm thuế do thiên tai, hoả hoạn, tai nạn, bệnh hiểm nghèo:Cá nhân có đề nghị miễn giảm do thiên tai, hoả hoạn, tai nạn, bệnh hiểm nghèo cùng với hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công thì tích chọn vào ô trống.[04] Tên người nộp thuế: Ghi rõ ràng, đầy đủ tên của cá nhân theo tờ đăng ký mã số thuế hoặc chứng minh nhân dân/căn cước công dân/hộ chiếu.[05] Mã số thuế: Ghi rõ ràng, đầy đủ mã số thuế của cá nhân theo Giấy chứng nhận đăng ký thuế dành cho cá nhân hoặc Thông báo mã số thuế cá nhân do cơ quan thuế cấp hoặc Thẻ mã số thuế do cơ quan thuế cấp.[05a] Số định danh cá nhân: Ghi rõ ràng, đầy đủ 12 chữ số, số định danh cá nhân là số Căn cước công dân và số trên thẻ Căn cước[06] Địa chỉ: Ghi rõ ràng, đầy đủ địa chỉ số nhà, xã phường nơi cá nhân cư trú.[07] Xã/ phường/đặc khu: Ghi xã/ phường/đặc khu thuộc tỉnh/thành phố nơi cá nhân cư trú (sau sáp nhập).[08] Tỉnh/thành phố: Ghi tỉnh/thành phố nơi cá nhân cư trú.[09] Điện thoại: Ghi rõ ràng, đầy đủ điện thoại của cá nhân.[10] Fax: Ghi rõ ràng, đầy đủ số fax của cá nhân.[11] Email: Ghi rõ ràng, đầy đủ địa chỉ email của cá nhân.[12] Tên đại lý thuế (nếu có): Trường hợp cá nhân uỷ quyền khai thuế cho đại lý thuế thì phải ghi rõ ràng, đầy đủ tên của Đại lý thuế theo Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký thuế.[13] Mã số thuế: Ghi đầy đủ mã số thuế của đại lý thuế (nếu có khai chỉ tiêu [12]).[14] Hợp đồng đại lý thuế: Ghi rõ ràng, đầy đủ số, ngày của Hợp đồng đại lý thuế giữa cá nhân với Đại lý thuế (hợp đồng đang thực hiện) (nếu có khai chỉ tiêu [12]).[15] Tên tổ chức trả thu nhập: Trường hợp theo quy định hiện hành nơi nộp hồ sơ quyết toán là cơ quan thuế quản lý tổ chức trả thu nhập thì ghi rõ ràng, đầy đủ tên tổ chức trả thu nhập (theo Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký thuế). Trường hợp theo quy định hiện hành nơi nộp hồ sơ quyết toán là nơi cư trú thì cá nhân không điền vào chỉ tiêu này.[16] Mã số thuế: Ghi rõ ràng, đầy đủ mã số thuế của tổ chức trả thu nhập nơi cá nhân nhận thu nhập chịu thuế (nếu có khai chỉ tiêu [15]).[17] Địa chỉ: Ghi rõ ràng, đầy đủ địa chỉ tổ chức trả thu nhập nơi cá nhân nhận thu nhập chịu thuế (nếu có khai chỉ tiêu [15]).[18] Xã/ phường/đặc khu: Ghi rõ ràng, đầy đủ tên Ghi xã/phường/đặc khu (sau sáp nhập) của tổ chức trả thu nhập nơi cá nhân nhận thu nhập chịu thuế (nếu có khai chỉ tiêu [15]).[19] Tỉnh/thành phố: Ghi rõ ràng, đầy đủ tên tỉnh/thành phố của tổ chức trả thu nhập nơi cá nhân nhận thu nhập chịu thuế (nếu có khai chỉ tiêu [15]).Phần kê khai các chỉ tiêu của bảng:[20] Tổng thu nhập chịu thuế (TNCT) phát sinh trong kỳ: Chỉ tiêu [20]=[21]+[23][21] Tổng TNCT phát sinh tại Việt Nam: Là tổng các khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công và các khoản thu nhập chịu thuế khác có tính chất tiền lương tiền công phát sinh tại Việt Nam, bao gồm cả thu nhập chịu thuế được miễn theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần (nếu có).[22] Trong đó tổng TNCT tại Việt Nam được miễn giảm theo Hiệp định: Là tổng các khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công và các khoản thu nhập chịu thuế khác có tính chất tiền lương tiền công mà cá nhân nhận được thuộc diện miễn thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần (nếu có).[23] Tổng TNCT phát sinh ngoài Việt Nam: Là tổng các khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công và các khoản thu nhập chịu thuế khác có tính chất tiền lương tiền công phát sinh ngoài Việt Nam.[24] Số người phụ thuộc: Là số lượng người phụ thuộc đã đăng ký của cá nhân có thời gian được tính giảm trừ gia cảnh trong năm tính thuế.[25] Các khoản giảm trừ: Chỉ tiêu [25] = [26] + [27] + [28] + [29] + [30][26] Cho bản thân cá nhân: Là khoản giảm trừ cho bản thân theo quy định của kỳ tính thuế.[27] Cho những người phụ thuộc được giảm trừ: Là khoản giảm trừ cho người phụ thuộc theo quy định của kỳ tính thuế.[28] Từ thiện, nhân đạo, khuyến học: Là các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học của kỳ tính thuế.[29] Các khoản đóng bảo hiểm được trừ: Là các khoản bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc của kỳ tính thuế.[30] Khoản đóng quỹ hưu trí tự nguyện được trừ: Là tổng các khoản đóng vào Quỹ hưu trí tự nguyện theo thực tế phát sinh tối đa không vượt quá mười hai (12) triệu đồng/năm của kỳ tính thuế.[31] Tổng thu nhập tính thuế: Chỉ tiêu [31] = [20] – [22] – [25][32] Tổng số thuế thu nhập cá nhân (TNCN) phát sinh trong kỳ: [32] = [31] x Thuế suất theo biểu thuế lũy tiến từng phần.[33] Tổng số thuế đã nộp trong kỳ: [33] = [34] + [35] + [36] – [37] – [38][34] Số thuế đã khấu trừ tại tổ chức trả thu nhập: Là tổng số thuế mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã khấu trừ từ tiền lương, tiền công của cá nhân, căn cứ vào chứng từ khấu trừ thuế của tổ chức, cá nhân trả thu nhập cấp.[35] Số thuế đã nộp trong năm không qua tổ chức trả thu nhập: Là số thuế cá nhân trực tiếp kê khai với cơ quan thuế và đã nộp tại Việt Nam, căn cứ vào giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước của cá nhân.[36] Số thuế đã nộp ở nước ngoài được trừ (nếu có): Là số thuế đã nộp ở nước ngoài được xác định tối đa bằng số thuế phải nộp tương ứng với tỷ lệ thu nhập nhận được từ nước ngoài so với tổng thu nhập nhưng không vượt quá số thuế là [32] x {[23]/([20] –[22])}x 100%.[37] Số thuế đã khấu trừ, đã nộp ở nước ngoài trùng do quyết toán vắt năm: Là số thuế đã nộp ở nước ngoài trùng do quyết toán vắt năm. Số thuế đã nộp ở nước ngoài trùng do quyết toán vắt năm do cá nhân tự xác định nếu đã kê khai và nộp tại nước ngoài vào năm tính thuế thứ nhất. Trường hợp không xác định có số thuế đã nộp ở nước ngoài trùng do quyết toán vắt năm thì không phải kê khai vào chỉ tiêu này.[38] Số thuế đã nộp trong năm không qua tổ chức trả thu nhập trùng do quyết toán vắt năm: Cá nhân tự xác định số thuế đã nộp trong năm không qua tổ chức trả thu nhập trùng do quyết toán vắt năm nếu đã kê khai vào năm tính thuế thứ nhất. Trường hợp cá nhân xác định không có số thuế đã nộp trong năm không qua tổ chức trả thu nhập trùng do quyết toán vắt năm thì không phải khai chỉ tiêu này[39] Tổng số thuế TNCN được giảm trong kỳ: [39]=[40]+[41][40] Số thuế phải nộp trùng do quyết toán vắt năm: Cá nhân xác định số thuế trùng do quyết toán vắt năm tại tổ chức khấu trừ vào chỉ tiêu này.[41] Tổng số thuế TNCN được giảm khác: Cá nhân khai số thuế được giảm theo quy định của pháp luật không bao gồm trường hợp được giảm do thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn, bệnh hiểm nghèo ảnh hưởng đến khả năng nộp thuế.[42] Tổng số thuế còn phải nộp trong kỳ [42]=([32]-[33]-[39])>0: [42]=[32]-[33]-[39] trong trường hợp [42]=([32]-[33]-[39])>0[43] Số thuế được miễn do cá nhân có số tiền thuế phải nộp sau quyết toán từ 50.000 đồng trở xuống: Cá nhân chỉ ghi số thuế được miễn sau quyết toán bằng chỉ tiêu [42] trong trường hợp 0<[42]<=50.000 đồng.[44] Tổng số thuế nộp thừa trong kỳ: [44]=([32]-[33]-[39])<0, cá nhân có số thuế nộp thừa được ghi vào chỉ tiêu này theo số dương.[45] Tổng số thuế đề nghị hoàn trả: [45]=[46]+[47][46] Số thuế hoàn trả cho người nộp thuế: Cá nhân có số thuế nộp thừa và đề nghị hoàn thì ghi vào chỉ tiêu này.[47] Số thuế bù trừ cho khoản phải nộp ngân sách nhà nước khác: Cá nhân có số thuế nộp thừa và đề nghị bù trừ cho các khoản phải nộp Ngân sách nhà nước khác (bao gồm khoản nợ ngân sách, khoản phát sinh phải nộp của các loại thuế khác như giá trị gia tăng, môn bài, tiêu thụ đặc biệt..) thì ghi vào chỉ tiêu này (không vượt quá chỉ tiêu [45]).[48] Tổng số thuế bù trừ cho các phát sinh của kỳ sau:Chỉ tiêu [48]=[44]-[45]Một số lưu ý khi sử dụng mẫu tờ khai 02/QTT-TNCNcách điền tờ khai 02/qtt-tncnLưu ý trong cách điền mẫu 02/QTT-TNCN TT80Khi thực hiện quyết toán với tờ khai 02/QTT-TNCN, bạn cần lưu ý các điểm sau để tránh sai sót bị xử phạt:Đối tượng áp dụng: Chỉ dành cho cá nhân trực tiếp quyết toán với cơ quan thuế. Cá nhân ủy quyền cho doanh nghiệp quyết toán thay sẽ dùng mẫu khác (05/QTT-TNCN).Thời hạn nộp: Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 4 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch (thường là ngày 30/4 hàng năm).Hình thức nộp: Nộp trực tuyến qua hệ thống Thuế điện tử, Dịch vụ công hoặc ứng dụng eTax Mobile.Hồ sơ kèm theo: Ngoài tờ khai, bạn cần có chứng từ khấu trừ thuế (do công ty cấp), chứng minh nhân dân/CCCD và các giấy tờ chứng minh người phụ thuộc (nếu có thay đổi).Việc nắm vững cách lập và nộp tờ khai 02/QTT-TNCN không chỉ giúp bạn tuân thủ đúng quy định pháp luật mà còn đảm bảo việc hoàn thuế được diễn ra nhanh chóng, minh bạch. Hy vọng qua bài hướng dẫn này, bạn đã tự tin hơn trong việc tự kê khai thuế TNCN của mình.

Xem chi tiết
Quy định thuế GTGT hộ kinh doanh: Những thay đổi quan trọng năm 2026Nổi bật
15/4/2026

Quy định thuế GTGT hộ kinh doanh: Những thay đổi quan trọng năm 2026

Thuế GTGT hộ kinh doanh là nghĩa vụ tài chính quan trọng đòi hỏi các chủ cơ sở kinh doanh cá thể phải nắm vững để đảm bảo tuân thủ pháp luật và tối ưu vận hành. Từ năm 2026, các chính sách liên quan sẽ có những thay đổi mang tính bước ngoặt, trọng tâm là việc nâng ngưỡng doanh thu chịu thuế và bãi bỏ hoàn toàn hình thức thuế khoán. Nội dung dưới đây cập nhật chi tiết cách tính thuế GTGT hộ kinh doanh theo quy định mới nhất, cùng các hướng dẫn cụ thể về hồ sơ và quy trình kê khai hiện hành.Thuế GTGT hộ kinh doanh là gì? Có bắt buộc không?Thuế giá trị gia tăng của hộ kinh doanh là loại thuế gián thu, tính trên phần giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh từ quá trình sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng. Chủ hộ kinh doanh có trách nhiệm thu hộ và nộp lại khoản thuế này vào ngân sách nhà nước.Nhiều cá nhân thường thắc mắc liệu việc đóng thuế GTGT đối với hộ kinh doanh có bắt buộc không? Câu trả lời là CÓ, nếu hộ kinh doanh có doanh thu vượt ngưỡng quy định. Theo lộ trình mới, từ ngày 01/01/2026, cơ chế “thuế khoán” (mức thuế ấn định sẵn) sẽ chính thức bị bãi bỏ. Thay vào đó, thuế GTGT cho hộ kinh doanh sẽ được thực hiện dựa trên hình thức tự kê khai theo doanh thu thực tế.Dưới 500 triệu đồng/năm: HKD không phải nộp thuế GTGT (theo đề xuất mới nhất áp dụng từ 01/07/2026).Trên 500 triệu đồng/năm: HKD bắt buộc phải kê khai và thực hiện nghĩa vụ thuế.Điểm mới về thuế giá trị gia tăng của hộ kinh doanh 2026Kể từ ngày 01/01/2026, chính sách thuế GTGT hộ kinh doanh có những điều chỉnh theo Nghị quyết 198/2025/QH15. Các thay đổi này tập trung vào việc giảm bớt gánh nặng thuế cho hộ kinh doanh nhỏ và minh bạch hóa quy trình quản lý.1. Nâng ngưỡng doanh thu miễn thuế lên 500 triệu đồngĐây là thay đổi mang tính hỗ trợ cao đối với các hộ kinh doanh quy mô nhỏ:Trước đây: Ngưỡng doanh thu miễn thuế chỉ ở mức dưới 100 triệu đồng/năm.Từ năm 2026: Chỉ những hộ kinh doanh có doanh thu trên 500 triệu đồng/năm mới thuộc đối tượng nộp thuế GTGT và thuế TNCN.Cơ chế giảm trừ: Mức 500 triệu đồng được xem là khoản giảm trừ. Trường hợp doanh thu đạt 600 triệu đồng, số thuế có thể chỉ tính trên phần chênh lệch tùy theo hướng dẫn cụ thể cho từng phương pháp kê khai.2. Bãi bỏ hoàn toàn hình thức thuế khoánCơ chế cán bộ thuế ấn định mức thuế (thuế khoán) chính thức bị xóa bỏ. Thay vào đó, hộ kinh doanh chuyển sang mô hình quản lý hiện đại:Tự kê khai – Tự tính – Tự nộp: Số thuế phải nộp được xác định căn cứ trên hóa đơn, chứng từ thực tế.Miễn lệ phí môn bài: Hộ kinh doanh không còn phải nộp khoản lệ phí này hàng năm, giúp đơn giản hóa danh mục nghĩa vụ tài chính.3. Phân nhóm quản lý và phương pháp tính thuếHệ thống thuế mới phân loại hộ kinh doanh thành các nhóm dựa trên mức doanh thu để áp dụng chế độ kế toán tương ứng:Nhóm doanh thuNghĩa vụ thuế và kế toánDưới 500 triệu VNĐ/nămMiễn thuế GTGT và TNCN. Không bắt buộc sổ sách phức tạp, chỉ cần kê khai doanh thu định kỳTừ 500 triệu – 3 tỷ VNĐ/nămNộp thuế theo tỷ lệ % trên doanh thu. Tỷ lệ thuế GTGT tham khảo: 1% (phân phối)3% (sản xuất/vận tải)5% (dịch vụ)Trên 3 tỷ VNĐ/nămÁp dụng phương pháp kê khai như doanh nghiệp. Thuế GTGT được tính theo phương pháp khấu trừ (Đầu ra – Đầu vào). Thuế TNCN tính trên lợi nhuận thực tếCách tính thuế GTGT đối với hộ kinh doanh phổ biếnTùy thuộc vào quy mô và nhóm doanh thu, cách tính thuế gtgt của hộ kinh doanh được chia thành hai phương pháp chính.Phương pháp trực tiếp theo % doanh thuPhương pháp khấu trừCụ thể: Phương pháp trực tiếp theo % doanh thuPhương pháp này áp dụng cho phần lớn hộ kinh doanh có doanh thu trên 500 triệu đồng/năm. Số thuế phải nộp được xác định bằng cách nhân doanh thu tính thuế với tỷ lệ % thuế GTGT tương ứng theo từng ngành nghề.Phân nhóm quản lý và nghĩa vụ thuế năm 2026:Tiêu chíNhóm 1 (DT ≤ 500 triệu)Nhóm 2 (500 triệu < DT ≤ 3 tỷ)Nhóm 3 (3 tỷ < DT ≤ 50 tỷ)Nhóm 4 (DT > 50 tỷ)Thuế GTGTKhông chịu thuếDT × tỷ lệ % theo ngành nghềDT × tỷ lệ % theo ngành nghềDT × tỷ lệ % theo ngành nghềThuế TNCNMiễn thuế(DT – 500tr) × tỷ lệ % hoặc 15% trên lợi nhuận17% trên lợi nhuận (DT – Chi phí)20% trên lợi nhuận (DT – Chi phí)Kê khai1 lần/nămTheo quýTheo quýTheo thángHóa đơn ĐTKhuyến khíchBắt buộc nếu DT > 1 tỷBắt buộcBắt buộcTỷ lệ % thuế GTGT và TNCN (Phương pháp trực tiếp):Phân phối, cung cấp hàng hóa: GTGT 1% – TNCN 0,5%.Sản xuất, vận tải, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: GTGT 3% – TNCN 1,5%.Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: GTGT 5% – TNCN 2%.Cho thuê tài sản, đại lý bảo hiểm, xổ số, đa cấp: GTGT 5% – TNCN 5%.Ví dụ: Nhiều chủ cơ sở thắc mắc hộ kinh doanh trên 3 tỷ tính thuế GTGT như thế nào nếu áp dụng phương pháp trực tiếp. Giả sử Hộ kinh doanh thương mại điện tử A (ngành phân phối hàng hóa) có tổng doanh thu thực tế năm 2024 là 3,5 tỷ đồng. Mức thuế GTGT cho hộ kinh doanh cá thể này được tính theo tỷ lệ 1%.Ngưỡng miễn thuế: 500 triệu đồngDoanh thu tính thuế: 3.500.000.000 – 500.000.000 = 3.000.000.000 VNĐ.Thuế GTGT phải nộp = 3.000.000.000 x 1% = 30.000.000 VNĐ.Phương pháp khấu trừPhương pháp này áp dụng cho hộ kinh doanh quy mô lớn (doanh thu trên 3 tỷ hoặc trên 10 tỷ tùy lĩnh vực) hoặc hộ tự nguyện đăng ký để xuất hóa đơn GTGT 10%.Công thức tính:Số thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra – Thuế GTGT đầu vào được khấu trừĐiều kiện khấu trừ thuế đầu vào:Phải có hóa đơn GTGT điện tử hợp lệ, chính chủ.Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hóa đơn từ 20 triệu đồng trở lên.Hàng hóa, dịch vụ mua vào phải phục vụ trực tiếp cho hoạt động kinh doanh.Ví dụ thực tế: Hộ kinh doanh Xây dựng B có doanh thu quý 1/2026 là 3,5 tỷ đồng (chưa thuế). Cụ thể cách tính thuế gtgt hộ kinh doanh này như sau:Thuế GTGT đầu ra (thuế suất 10% xuất cho khách hàng): 3.500.000.000 x 10% = 350.000.000 VNĐ.Chi phí vật tư đầu vào có hóa đơn GTGT hợp lệ (đã thanh toán chuyển khoản): 2.500.000.000 VNĐ. Thuế GTGT đầu vào (10%): 250.000.000 VNĐ.Số thuế GTGT phải nộp = 350.000.000 – 250.000.000 = 100.000.000 VNĐ.Các câu hỏi thường gặp về thuế suất thuế GTGT hộ kinh doanhCâu 1: Thời hạn nộp thuế GTGT hộ kinh doanh là lúc nào?Thời hạn nộp tiền thuế trùng với hạn nộp hồ sơ khai thuế.Kê khai theo tháng: Chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng kế tiếp.Kê khai theo quý: Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu quý sau.Câu 2: Hồ sơ nộp thuế GTGT của hộ kinh doanh gồm những gì?Hồ sơ bắt buộc bao gồm: Tờ khai thuế (Mẫu 01/CNKD)Phụ lục bảng kê hoạt động kinh doanh (Mẫu 01-2/BK-HĐKD)Bảng kê chi tiết hóa đơn (nếu được yêu cầu). Cơ sở kinh doanh cũng cần duy trì hệ thống sổ sách kế toán (sổ doanh thu, sổ chi tiết vật liệu) và lưu trữ hóa đơn điện tử đầu ra/đầu vào hợp pháp.Câu 3: HKD có được chuyển đổi phương pháp tính thuế GTGT trong năm không?Không. Hộ kinh doanh phải áp dụng ổn định một phương pháp tính thuế trong chu kỳ 2 năm liên tục. Việc chuyển đổi chỉ được thực hiện khi kết thúc chu kỳ hoặc khi có sự thay đổi đột biến về quy mô dẫn đến bắt buộc phải chuyển đổi theo luật địnhCâu 4: Hộ kinh doanh có được khấu trừ thuế GTGT không?Hộ kinh doanh có được khấu trừ thuế GTGT không còn tùy thuộc vào phương pháp tính thuế. Chỉ những hộ kinh doanh áp dụng phương pháp khấu trừ (thường là hộ lớn, doanh thu trên 3 tỷ hoặc tự nguyện đăng ký) mới được thực hiện việc khấu trừ này. Các hộ nộp thuế theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu sẽ không được khấu trừ.Câu 5: Hộ kinh doanh có được khấu trừ thuế GTGT đầu vào không?Tương tự như trên, câu trả lời cho việc hộ kinh doanh có được khấu trừ thuế GTGT đầu vào không là CÓ nếu hộ áp dụng phương pháp khấu trừ. Khi đó, các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ hợp lệ sẽ được dùng để giảm trừ vào số thuế GTGT đầu ra phải nộp.Chính sách thuế GTGT hộ kinh doanh từ năm 2026 mang đến nhiều thay đổi quan trọng về ngưỡng doanh thu và phương pháp quản lý. Chủ cơ sở cần chủ động rà soát doanh thu thực tế để lựa chọn hình thức nộp thuế trực tiếp hoặc khấu trừ phù hợp, tránh các rủi ro pháp lý không đáng có. Cập nhật sớm những quy định mới này chính là bước đệm vững chắc giúp hộ kinh doanh vận hành chuyên nghiệp và tối ưu chi phí hiệu quả.

Xem chi tiết
Đơn vị đã đăng ký sử dụng chứng từ điện tử có tra cứu được tờ khai đăng ký và chứng từ khấu trừ thuế TNCN trên Cổng thuế điện tử không?Nổi bật
14/4/2026

Đơn vị đã đăng ký sử dụng chứng từ điện tử có tra cứu được tờ khai đăng ký và chứng từ khấu trừ thuế TNCN trên Cổng thuế điện tử không?

Đơn vị đã đăng ký sử dụng chứng từ điện tử có tra cứu được tờ khai đăng ký và chứng từ khấu trừ thuế TNCN trên Cổng thuế điện tử không?Câu trả lời rõ ràng là CÓ.Khi đơn vị (doanh nghiệp, tổ chức chi trả thu nhập) đã hoàn tất việc đăng ký sử dụng chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân (TNCN) điện tử và được cơ quan thuế chấp nhận, bạn hoàn toàn có thể tra cứu dễ dàng cả tờ khai đăng ký sử dụng chứng từ điện tử lẫn toàn bộ chứng từ khấu trừ thuế TNCN đã lập và gửi đến cơ quan thuế. Việc tra cứu được thực hiện trực tuyến trên Cổng thông tin điện tử về Hóa đơn điện tử của Tổng cục Thuế, giúp tiết kiệm thời gian, đảm bảo tính chính xác và minh bạch theo quy định hiện hành (Nghị định 70/2025/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn liên quan).1. Tra cứu chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử (chi tiết từng bước)Bước 1: Truy cập website chính thức: https://hoadondientu.gdt.gov.vn/Bước 2: Đăng nhập hệ thốngTài khoản: Là Mã số thuế của đơn vị.Mật khẩu: Được cơ quan thuế gửi qua email (email đã khai báo khi đăng ký sử dụng chứng từ điện tử). Tiêu đề email thường là “Thông báo tài khoản sử dụng tra cứu Hóa đơn điện tử/Chứng từ điện tử”.Nếu quên mật khẩu, bạn có thể sử dụng chức năng khôi phục mật khẩu trên trang.Bước 3: Sau khi đăng nhập thành công, tại menu chính chọn: Tra cứu → Tra cứu chứng từ khấu trừ thuế TNCNBước 4: Nhập điều kiện tra cứuKhoảng thời gian lập chứng từ (Từ ngày – Đến ngày)Các thông tin khác (nếu cần): Tên người nộp thuế, mã số thuế cá nhân, số chứng từ…Nhấn nút Tìm kiếm (hoặc Tra cứu).Bước 5: Xem kết quảHệ thống hiển thị danh sách các chứng từ khấu trừ thuế TNCN đã gửi trong khoảng thời gian tìm kiếm.Bạn có thể:Xem chi tiết chứng từ (bao gồm thông tin người nhận thu nhập, thu nhập chịu thuế, số thuế khấu trừ…).Tải về chứng từ dưới dạng PDF hoặc XML.In chứng từ trực tiếp từ hệ thống.2. Tra cứu tờ khai đăng ký sử dụng chứng từ điện tửTờ khai đăng ký sử dụng chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử (thường là mẫu 01/ĐKTĐ-CTĐT) được tra cứu qua Cổng dịch vụ thuế điện tử tại: https://thuedientu.gdt.gov.vn/Đăng nhập bằng tài khoản thuế điện tử của đơn vị.Chọn mục Tra cứu → Tra cứu hồ sơ khai thuế (hoặc tra cứu tờ khai đã nộp).Lọc theo loại tờ khai “Đăng ký sử dụng chứng từ điện tử” và thời gian nộp để xem kết quả xử lý của cơ quan thuế (chấp nhận hoặc từ chối).Lợi ích nổi bật khi tra cứu trực tuyếnNhanh chóng, tiện lợi: Tra cứu mọi lúc, mọi nơi mà không cần đến trực tiếp cơ quan thuế.Quản lý tập trung: Dễ dàng kiểm tra, đối chiếu số liệu thuế khấu trừ với người lao động hoặc cơ quan thuế.Lưu trữ an toàn: Chứng từ được lưu trên hệ thống quốc gia, giảm rủi ro mất mát.Tuân thủ pháp luật: Đảm bảo đúng quy định về chứng từ điện tử theo các Nghị định, Thông tư hiện hành năm 2025-2026.Lưu ý quan trọng:Chỉ đơn vị đã được cơ quan thuế chấp nhận đăng ký sử dụng chứng từ điện tử mới truy cập và tra cứu được đầy đủ dữ liệu.Nếu gặp lỗi đăng nhập hoặc không thấy chứng từ, hãy kiểm tra lại email thông báo từ cơ quan thuế hoặc liên hệ Chi cục Thuế quản lý trực tiếp để được hỗ trợ.Đối với cá nhân nhận chứng từ, có thể tra cứu vãng lai một số thông tin trên cùng cổng mà không cần đăng nhập đầy đủ.Nếu đơn vị bạn đang trong quá trình đăng ký, lập chứng từ hoặc gặp khó khăn khi tra cứu (ví dụ: quên mật khẩu, không thấy dữ liệu…), hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được hỗ trợ chi tiết, hướng dẫn cụ thể hoặc tư vấn giải pháp phần mềm chứng từ điện tử phù hợp.

Xem chi tiết
Chậm kê khai thuế hộ kinh doanh: Quy định và mức phạt mới 2026Nổi bật
13/4/2026

Chậm kê khai thuế hộ kinh doanh: Quy định và mức phạt mới 2026

Từ ngày 01/01/2026, hộ kinh doanh trên cả nước sẽ chính thức chuyển đổi từ cơ chế thuế khoán sang phương pháp tự kê khai và tự nộp thuế. Sự thay đổi này đồng nghĩa với việc các chủ hộ phải tự chịu trách nhiệm về tính chính xác và thời hạn nộp hồ sơ. Việc chậm kê khai thuế hộ kinh doanh không chỉ ảnh hưởng đến uy tín tín dụng thuế mà còn dẫn đến những chế tài xử phạt hành chính không nhỏ.Hộ kinh doanh không kê khai thuế có bị phạt không?Câu trả lời là CÓ. Theo quy định quản lý thuế, việc không kê khai thuế hộ kinh doanh khi đã đến hạn được xem là một hành vi vi phạm pháp luật về thủ tục thuế. Thực chất, lỗi không kê khai cũng chính là một hình thức chậm kê khai thuế hộ kinh doanh, bởi khi thời hạn quy định trôi qua mà hồ sơ chưa được gửi tới cơ quan thuế, hành vi này đã cấu thành vi phạm.Dù hộ kinh doanh của bạn thuộc diện miễn thuế (doanh thu dưới ngưỡng quy định) hay thuộc diện phải nộp thuế, việc lập và gửi tờ khai đúng hạn là nghĩa vụ bắt buộc để cơ quan nhà nước quản lý dữ liệu. Nếu lờ đi nghĩa vụ này, hộ kinh doanh sẽ phải đối mặt với các quyết định xử phạt hộ kinh doanh không kê khai thuế từ cơ quan thuế quản lý trực tiếp.Chậm kê khai thuế hộ kinh doanh phạt bao nhiêu?Mức phạt chậm kê khai thuế hộ kinh doanh được quy định rất rõ ràng tại Nghị định 125/2020/NĐ-CP và được cập nhật bổ sung bởi Nghị định 310/2025/NĐ-CP (có hiệu lực từ 2026). Tùy vào số ngày quá hạn và mức độ vi phạm, số tiền phạt sẽ dao động từ nhắc nhở đến hàng chục triệu đồng.Dưới đây là chi tiết phạt chậm kê khai thuế hộ kinh doanh theo từng khung thời gian:Hành vi vi phạmHình thức, mức xử phạtBiện pháp khắc phục hậu quảNộp hồ sơ khai thuế quá hạn từ 01 – 05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ.Cảnh cáoBuộc nộp đủ tiền chậm nộp vào NSNNNộp hồ sơ khai thuế quá hạn từ 01 – 30 ngày (trừ trường hợp cảnh cáo)Phạt tiền từ 2 – 5 triệu đồngBuộc nộp đủ tiền chậm nộp vào NSNNNộp hồ sơ khai thuế quá hạn từ 31 – 60 ngàyPhạt tiền từ 5 – 8 triệu đồngBuộc nộp đủ tiền chậm nộp vào NSNN– Quá hạn từ 61 – 90 ngày.– Quá hạn từ 91 ngày trở lên nhưng không phát sinh thuế phải nộp.– Không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh thuế phải nộp.Phạt tiền từ 8 – 15 triệu đồngBuộc nộp đủ tiền chậm nộp và hoàn thiện hồ sơ khai thuế theo quy địnhNộp hồ sơ khai thuế quá 90 ngày, có phát sinh số thuế phải nộp (đã nộp đủ tiền thuế và tiền chậm nộp trước khi có quyết định thanh kiểm tra)Phạt tiền từ 15 – 25 triệu đồngBuộc nộp đủ tiền chậm nộp vào NSNNLưu ý: Mức phạt tiền áp dụng đối với hộ kinh doanh (cá nhân) thường bằng 1/2 mức phạt đối với tổ chức cho cùng một hành vi.Cách tính tiền phạt hộ kinh doanh không kê khai thuếKhi mắc lỗi chậm kê khai thuế hộ kinh doanh, chủ hộ thường phải chịu hai khoản chi phí: Tiền phạt hành chính (theo khung ở trên) và tiền chậm nộp thuế (nếu có phát sinh thuế phải nộp).Số tiền phạt khi không kê khai thuế như sau:Trong đó:Số ngày chậm nộp: Tính liên tục từ ngày liền kề sau ngày hết hạn đến ngày trước ngày thực nộp.0,03%/ngày: Mức tính theo Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14.Ví dụ minh họa:Hộ kinh doanh A có số thuế GTGT phải nộp quý I/2026 là 10.000.000đ. Thời hạn cuối cùng nộp tờ khai và thuế là 04/05/2026 (do 30/04 – 01/05 là ngày nghỉ). Tuy nhiên, đến ngày 14/05/2026 hộ mới nộp hồ sơ và tiền thuế (chậm 10 ngày).Tiền phạt hành chính: Chậm 10 ngày rơi vào khung phạt từ 2 – 5 triệu đồng (mức trung bình là 3,5 triệu đồng).Tiền chậm nộp: 10.000.000đ x 0,03% x 10 ngày = 30.000đ.Tổng số tiền hộ kinh doanh A phải nộp thêm là: 3.530.000đ.Thời hạn kê khai thuế đối với hộ kinh doanh là khi nào?Để không rơi vào tình trạng phạt không kê khai thuế hộ kinh doanh, việc ghi nhớ các mốc thời gian là yếu tố then chốt. Từ năm 2026, thời hạn kê khai thuế hộ kinh doanh được quy định cụ thể:– Kê khai theo tháng: Hạn cuối nộp hồ sơ là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.– Kê khai theo quý: Thời hạn kê khai thuế đối với hộ kinh doanh theo quý là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của quý tiếp theo (Ví dụ: Thuế quý 1 hạn cuối là ngày 30/4).– Kê khai theo nămHồ sơ khai thuế năm: Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên trong năm dương lịch.Hồ sơ quyết toán thuế năm: Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ khi kết thúc năm dương lịch.Quyết toán thuế TNCN của cá nhân trực tiếp quyết toán: Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 4 kể từ khi kết thúc năm dương lịch.Việc chủ động kiểm soát thời hạn và nắm vững quy định mới là cách tốt nhất để tránh tình trạng chậm kê khai thuế hộ kinh doanh. Trong bối cảnh chuyển đổi sang phương pháp tự kê khai từ năm 2026, sự chuẩn bị kỹ lưỡng về kiến thức pháp luật không chỉ giúp hộ kinh doanh vận hành ổn định mà còn hạn chế tối đa các rủi ro về xử phạt hành chính. Nếu bạn còn bất kỳ thắc mắc nào về thủ tục, hãy liên hệ ngay với cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được hướng dẫn chi tiết.

Xem chi tiết
Công văn 2073/QNG -QLDN2 hướng dẫn thanh toán tiền lương cho người lao động đúng quy định để được trừ khi tính thuế TNDN?Nổi bật
11/4/2026

Công văn 2073/QNG -QLDN2 hướng dẫn thanh toán tiền lương cho người lao động đúng quy định để được trừ khi tính thuế TNDN?

Công văn 2073/QNG-QLDN2 năm 2026 của Cục Thuế tỉnh Quảng Ngãi: Hướng dẫn chi tiết về thanh toán tiền lương, tiền công cho người lao động để được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệpNgày 31/3/2026, Cục Thuế tỉnh Quảng Ngãi đã ban hành Công văn 2073/QNG-QLDN2 hướng dẫn các doanh nghiệp về việc thực hiện thanh toán tiền lương, tiền công cho người lao động đúng quy định pháp luật nhằm đảm bảo khoản chi này được công nhận là chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN).Theo hướng dẫn tại Công văn, doanh nghiệp chỉ được trừ khoản chi tiền lương, tiền công khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:Khoản chi phải thực tế phát sinh, liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật về kế toán và thuế.Đặc biệt, đối với khoản thanh toán tiền lương, tiền công từng lần từ 5 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế GTGT nếu có), kể từ ngày 15/12/2025, doanh nghiệp bắt buộc phải thực hiện thanh toán không dùng tiền mặt và phải có chứng từ chứng minh việc thanh toán này.Cụ thể, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt được xác định theo quy định tại Điều 26 Nghị định 181/2025/NĐ-CP (hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng) và các quy định liên quan tại Nghị định 52/2024/NĐ-CP về thanh toán không dùng tiền mặt. Các hình thức thanh toán hợp lệ bao gồm chuyển khoản ngân hàng, thanh toán qua tài khoản của bên thứ ba theo quy chế nội bộ (nếu người lao động thanh toán hộ và doanh nghiệp hoàn trả bằng chuyển khoản), hoặc các hình thức thanh toán điện tử khác theo quy định pháp luật.Công văn nhấn mạnh rằng, khoản chi tiền lương, tiền công sẽ không được trừ khi tính thuế TNDN trong các trường hợp sau:Doanh nghiệp đã hạch toán chi phí nhưng không chi trả thực tế cho người lao động.Không có chứng từ thanh toán hợp lệ theo quy định của pháp luật (đặc biệt là thiếu chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với khoản chi từ 5 triệu đồng trở lên).Các quy định này được căn cứ chủ yếu trên:Điểm c khoản 1 Điều 9 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025.Khoản 1 Điều 9 và khoản 8 Điều 10 Nghị định 320/2025/NĐ-CP (hướng dẫn thi hành Luật Thuế TNDN).Tham khảo thêm Công văn 218/CST-TN năm 2026 của Cục Quản lý, giám sát chính sách thuế, phí và lệ phí.Lưu ý quan trọng cho doanh nghiệp:Quy định về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt áp dụng từ kỳ tính thuế TNDN năm 2025 trở đi.Doanh nghiệp cần xây dựng quy chế nội bộ rõ ràng về thanh toán lương, khuyến khích người lao động cung cấp thông tin tài khoản ngân hàng để thuận tiện cho việc chuyển khoản.Việc tuân thủ nghiêm ngặt sẽ giúp doanh nghiệp tránh bị loại trừ chi phí, giảm thiểu rủi ro tăng thu nhập chịu thuế và số thuế phải nộp thêm.Các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi nói riêng và toàn quốc nói chung nên chủ động rà soát lại phương thức thanh toán tiền lương, tiền công hiện hành để kịp thời điều chỉnh, đảm bảo tuân thủ đúng quy định mới. Trong trường hợp cần làm rõ thêm, doanh nghiệp có thể liên hệ trực tiếp với cơ quan thuế quản lý để được hướng dẫn cụ thể.

Xem chi tiết
Thông tư 18/2026/TT-BTC quy định hồ sơ, thủ tục quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanhNổi bật
6/4/2026

Thông tư 18/2026/TT-BTC quy định hồ sơ, thủ tục quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh

Hộ kinh doanh phải thông báo khi thay đổi tài khoản kinh doanh Ngày 5/3/2026, Bộ Tài chính ban hành (Thông tư 18) hướng dẫn chi tiết về hồ sơ, thủ tục thông báo doanh thu, kê khai thuế, nộp thuế, hoàn thuế, thông báo địa điểm kinh doanh, tạm ngừng, chấm dứt hoạt động kinh doanh đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh quy định tại khoản 4 Điều 13 Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15, Điều 8, Điều 11, Điều 12 Nghị định số 68/2026/NĐ-CP (Nghị định 68) của Chính phủ quy định về chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.Cụ thể, hướng dẫn thực hiện quy định về thông báo địa điểm kinh doanh, Điều 3 Thông tư 18 nêu rõ, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh gửi thông báo về việc thành lập địa điểm kinh doanh, thay đổi thông tin, tạm ngừng kinh doanh, chấm dứt hoạt động địa điểm kinh doanh đến cơ quan thuế quản lý trụ sở kinh doanh quy định tại điểm đ khoản 4 Điều 8 Nghị định 68 theo Mẫu số 01/TB-ĐĐKD ban hành kèm theo thông tư này.Về phía cơ quan thuế thực hiện gửi thông báo cho người nộp thuế biết theo Mẫu số 02/TB-ĐĐKD ban hành kèm theo thông tư này.Hướng dẫn thực hiện thủ tục hồ sơ thông báo doanh thu, kê khai thuếVề hướng dẫn thực hiện thủ tục hồ sơ thông báo doanh thu, kê khai thuế, Điều 4 Thông tư 18 hướng dẫn: hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng, không phải nộp thuế thu nhập cá nhân (bao gồm cả hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới ra kinh doanh) thông báo doanh thu thực tế phát sinh trong năm và kê khai các loại thuế khác theo Mẫu số 01/TKN-CNKD ban hành kèm theo thông tư này.Phương pháp tính thuế thu nhập cá nhân với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanhĐối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân theo phương pháp thuế suất nhân (x) với doanh thu tính thuế, hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và các loại thuế khác là tờ khai theo Mẫu số 01/CNKD ban hành kèm theo thông tư này.Đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân theo phương pháp thu nhập tính thuế nhân (x) với thuế suất: Hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và các loại thuế khác trong năm là tờ khai theo Mẫu số 01/CNKD ban hành kèm theo thông tư này.Hồ sơ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân là tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân theo Mẫu số 02/CNKD-TNCN-QTT ban hành kèm theo thông tư này.Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đang hoạt động thuộc đối tượng quy định tại điểm b khoản 4 Điều 17 Nghị định 68 gửi thông báo số tài khoản/số hiệu ví điện tử theo Mẫu số 01/BK-STK ban hành kèm theo thông tư này chậm nhất là ngày 20/4/2026.Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đang hoạt động thuộc đối tượng quy định tại điểm a khoản 4 Điều 17 Nghị định số 68 gửi thông báo số tài khoản/số hiệu ví điện tử theo Mẫu số 01/BK-STK ban hành kèm theo thông tư này kèm theo tờ khai thuế đầu tiên của năm 2026.Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới ra kinh doanh gửi thông báo số tài khoản/số hiệu ví điện tử theo mẫu số 01/BK-STK ban hành kèm theo thông tư này kèm theo thông báo doanh thu hoặc tờ khai thuế đầu tiên của năm 2026.Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh khi thay đổi thông tin số tài khoản/số hiệu ví điện tử thì thông báo cho cơ quan thuế theo quy định của pháp luật quản lý thuế.Toàn bộ biểu mẫu, tờ khai hộ kinh doanh cần lưu ýĐồng thời, Điều 4 Thông tư 18 cũng hướng dẫn về thực hiện hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân đối với trường hợp tổ chức, cá nhân khấu trừ khai thuế thay, nộp thuế thay.Theo đó, đối với tổ chức khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân hợp tác kinh doanh với tổ chức là tờ khai theo Mẫu số 01/TCKT và Phụ lục Bảng kê chi tiết hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo Mẫu số 01/BK-KTHTKD ban hành kèm theo thông tư này.Đối với tổ chức khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân cho thuê bất động sản, trừ hoạt động kinh doanh lưu trú là tờ khai theo Mẫu số 01/TCKT và Phụ lục Bảng kê chi tiết cá nhân cho thuê bất động sản theo Mẫu số 02/BK-KTBĐS ban hành kèm theo thông tư này.Đối với doanh nghiệp xổ số, bảo hiểm, bán hàng đa cấp trả tiền hoa hồng cho cá nhân trực tiếp ký hợp đồng làm đại lý bán đúng giá; doanh nghiệp bảo hiểm trả phí tích lũy bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác, hồ sơ gồm: Tờ khai theo Mẫu số 01/XSBHĐC ban hành kèm theo thông tư này; Phụ lục Bảng kê chi tiết cá nhân có phát sinh doanh thu từ hoạt động đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, bán hàng đa cấp theo Mẫu số 01/BK-XSBHĐC ban hành kèm theo thông tư này và gửi kèm theo tờ khai thuế của tháng/quý cuối cùng trong năm tính thuế.Đối với cá nhân trực tiếp ký hợp đồng làm đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, đại lý bán hàng đa cấp, hoạt động kinh doanh khác chưa khấu trừ, nộp thuế trong năm là tờ khai thuế năm theo Mẫu số 01/TKN-CNKD ban hành kèm theo thông tư này.Đối với cá nhân cho thuê bất động sản trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế là tờ khai thuế đối với hoạt động cho thuê bất động sản theo Mẫu số 01/BĐS và Phụ lục Bảng kê chi tiết bất động sản theo Mẫu số 01/BK-BĐS ban hành kèm theo thông tư này.TOÀN VĂN: Thông tư 18/2026/TT-BTC Quy định về hồ sơ, thủ tục quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh./.

Xem chi tiết