Câu Hỏi Thường Gặp
Chúng tôi tổng hợp các câu hỏi thường gặp để giúp bạn nhanh chóng tra cứu thông tin và giải đáp thắc mắc.
QCá nhân có nhiều nguồn thu nhập (lương, cho thuê nhà, bán hàng online) phải quyết toán thuế TNCN ở đâu và khi nào?
A
Cá nhân có nhiều nguồn thu nhập phải quyết toán thuế TNCN theo các quy tắc sau: Thời hạn quyết toán: trước ngày 30/4 hàng năm cho thu nhập của năm trước. Nơi nộp quyết toán: (1) Nếu có thu nhập từ một nơi làm chính (hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên) thì quyết toán tại cơ quan thuế quản lý đơn vị chi trả thu nhập lớn nhất; (2) Nếu không có thu nhập từ tiền lương hoặc làm nhiều nơi: quyết toán tại Chi cục Thuế nơi cư trú (theo hộ khẩu hoặc KT3); (3) Nếu đã được đơn vị quyết toán thay: không cần tự quyết toán trừ khi có phát sinh thêm. Trường hợp phải quyết toán bắt buộc: có thu nhập từ nhiều nguồn, có hoàn thuế, có người phụ thuộc chưa được đăng ký. Có thể quyết toán online qua eTax hoặc HTKK mà không cần đến trực tiếp Chi cục Thuế.
Chia sẻ câu hỏi nàyQThợ hồ, thợ điện, thợ mộc làm việc theo ngày công tự do có phải đóng thuế TNCN và BHXH không?
A
Đây là câu hỏi nhiều người lao động tự do thắc mắc. Câu trả lời như sau: Về thuế TNCN: nếu thu nhập từ làm công nhật, hợp đồng ngắn hạn dưới 3 tháng từ mỗi tổ chức: bên trả thu nhập khấu trừ 10% mỗi lần từ 2 triệu đồng. Nếu thu nhập cả năm dưới ngưỡng chịu thuế (132 triệu đồng sau giảm trừ gia cảnh), được hoàn lại khi quyết toán. Nếu làm cho cá nhân (chủ nhà, gia đình): không ai khấu trừ — người thợ tự kê khai nếu tổng thu nhập năm trên 100 triệu. Về BHXH: không bị bắt buộc đóng BHXH khi không có hợp đồng lao động chính thức. Có thể tự nguyện tham gia BHXH tự nguyện và BHYT hộ gia đình để có lương hưu và bảo hiểm y tế khi ốm đau. IAM tư vấn miễn phí các thủ tục BHXH tự nguyện cho người lao động tự do.
Chia sẻ câu hỏi nàyQGia sư cá nhân, giảng viên dạy online thu học phí có phải kê khai và nộp thuế TNCN không?
A
Gia sư và giảng viên online thu học phí phải kê khai thuế TNCN khi tổng thu nhập năm vượt ngưỡng. Áp dụng theo 2 trường hợp: Trường hợp 1 – Ký hợp đồng với trung tâm/tổ chức: trung tâm khấu trừ tại nguồn (10% nếu không có hợp đồng lao động, hoặc theo biểu lũy tiến nếu có hợp đồng). Trường hợp 2 – Dạy độc lập, thu học phí trực tiếp: thu nhập từ dịch vụ cá nhân, áp dụng GTGT 5% + TNCN 2% nếu tổng doanh thu trên 100 triệu đồng/năm. Với giảng viên online bán khóa học qua nền tảng nước ngoài (Udemy, Coursera): phải tự kê khai thu nhập nhận từ nước ngoài. Lưu ý thực tế: thu nhập dạy học tại nhà thường không bị kiểm tra nếu giữ ở mức nhỏ, nhưng từ 2026, giao dịch qua tài khoản ngân hàng ngày càng dễ đối chiếu. Nên chủ động kê khai và giữ sổ sách ghi nhận học sinh, học phí.
Chia sẻ câu hỏi nàyQHoa hồng môi giới bất động sản cá nhân nhận được có phải đóng thuế TNCN không? Mức thuế bao nhiêu?
A
Hoa hồng môi giới bất động sản mà cá nhân nhận được thuộc 2 dạng thu nhập tùy theo tính chất: Dạng 1 – Hoa hồng từ dịch vụ môi giới (làm dịch vụ): áp dụng thuế như thu nhập dịch vụ cá nhân: GTGT 5% + TNCN 2%. Công ty bất động sản thường khấu trừ 10% TNCN tại nguồn nếu hoa hồng từng lần từ 2 triệu đồng. Dạng 2 – Hoa hồng từ hợp đồng lao động (làm nhân viên kinh doanh tại sàn BĐS): tính vào thu nhập từ tiền lương, áp biểu thuế lũy tiến 5–35% tùy mức thu nhập sau giảm trừ gia cảnh. Lưu ý quan trọng: thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản (tự mua bán) khác hoàn toàn — áp thuế TNCN 2% trên giá chuyển nhượng hoặc 25% trên lợi nhuận nếu xác định được. Cá nhân môi giới nên yêu cầu công ty xuất phiếu chi hoặc chứng từ khấu trừ thuế để có cơ sở quyết toán cuối năm.
Chia sẻ câu hỏi nàyQCá nhân bán hàng trên Shopee, Lazada, TikTok Shop bị sàn thương mại điện tử khấu trừ thuế ra sao? Người bán cần làm gì thêm?
A
Từ năm 2022, theo Thông tư 100/2021/TT-BTC, các sàn TMĐT như Shopee, Lazada, TikTok Shop, Tiki có nghĩa vụ khấu trừ và nộp thuế thay cho cá nhân bán hàng khi người bán không đăng ký kinh doanh. Cụ thể: sàn khấu trừ 1% thuế GTGT + 0,5% thuế TNCN = tổng 1,5% trên doanh thu trước khi thanh toán cho người bán. Với người bán đã đăng ký hộ kinh doanh và cung cấp MST: sàn không khấu trừ thay, người bán tự kê khai và nộp thuế. Người bán cần làm gì: (1) Đăng ký tài khoản người bán và cập nhật MST (nếu đã có hộ kinh doanh); (2) Theo dõi bảng sao kê thuế sàn đã khấu trừ; (3) Cuối năm tổng hợp để kiểm tra xem đã nộp đủ chưa và quyết toán nếu cần. Lưu ý: sàn nộp thuế thay nhưng không thay thế nghĩa vụ kê khai nếu cá nhân có thêm thu nhập từ nguồn khác.
Chia sẻ câu hỏi nàyQFreelancer (làm việc tự do: lập trình, thiết kế đồ họa, viết nội dung, dịch thuật) cần kê khai thuế TNCN như thế nào?
A
Freelancer (cá nhân làm việc tự do) kê khai thuế TNCN theo 2 trường hợp: Trường hợp 1 – Nhận thu nhập từ tổ chức/doanh nghiệp Việt Nam: bên trả thu nhập có trách nhiệm khấu trừ 10% trước khi trả tiền cho freelancer (nếu thu nhập từng lần từ 2 triệu đồng trở lên). Freelancer nhận số tiền đã trừ thuế, không cần tự kê khai trừ khi cần quyết toán cuối năm. Trường hợp 2 – Nhận thu nhập từ nước ngoài (khách quốc tế, nền tảng nước ngoài như Upwork, Fiverr, Toptal): phải tự kê khai và nộp thuế TNCN định kỳ (hàng quý hoặc hàng năm). Mức thuế áp dụng: với thu nhập từ dịch vụ: GTGT 5% + TNCN 2% (theo Thông tư 40/2021); với thu nhập từ làm công: theo biểu thuế lũy tiến 5–35%. Nếu tổng thu nhập trong năm dưới 100 triệu đồng, được miễn GTGT và TNCN với phần thu nhập từ dịch vụ.
Chia sẻ câu hỏi nàyQHộ kinh doanh tại nhà ở (kinh doanh tại nhà riêng) cần điều kiện gì về địa chỉ? Có bị hạn chế ngành nghề không?
A
Hộ kinh doanh có thể đăng ký địa chỉ là nhà ở, tuy nhiên cần thỏa mãn một số điều kiện: (1) Địa điểm kinh doanh phải hợp pháp: là nhà thuê, nhà sở hữu hoặc nhà mượn — cần có giấy tờ chứng minh quyền sử dụng; (2) Không vi phạm quy hoạch đô thị: ở một số khu đô thị, quy chế quản lý cấm kinh doanh một số ngành tại nhà ở (ví dụ: sản xuất tiếng ồn lớn, hóa chất nguy hiểm); (3) Với căn hộ chung cư: phải có quy chế nội bộ của tòa nhà cho phép kinh doanh — nhiều chung cư cấm đặt địa chỉ kinh doanh; (4) Ngành nghề không được kinh doanh tại nhà: sản xuất công nghiệp ô nhiễm, chế biến thực phẩm không đảm bảo vệ sinh, karaoke, vũ trường. Ngành nghề dịch vụ tư vấn, bán hàng online, may mặc nhỏ lẻ thường không bị hạn chế tại nhà.
Chia sẻ câu hỏi nàyQTrong trường hợp nào hộ kinh doanh bắt buộc phải chuyển đổi lên công ty TNHH hoặc công ty cổ phần?
A
Theo Luật Doanh nghiệp 2020, hộ kinh doanh không bắt buộc phải chuyển đổi lên doanh nghiệp trừ các trường hợp đặc biệt: (1) Sử dụng thường xuyên từ 10 lao động trở lên: theo Điều 79 Luật Doanh nghiệp, hộ kinh doanh sử dụng thường xuyên từ 10 lao động phải đăng ký thành lập doanh nghiệp (quy định này vẫn tồn tại nhưng ít được kiểm tra thực tế); (2) Kinh doanh một số ngành nghề đặc thù chỉ dành cho doanh nghiệp: kinh doanh bảo hiểm, ngân hàng, chứng khoán, kinh doanh quốc phòng...; (3) Muốn phát hành hóa đơn GTGT khấu trừ: hộ kinh doanh không thể dùng phương pháp khấu trừ GTGT — muốn khách hàng doanh nghiệp được khấu trừ thuế đầu vào phải chuyển lên công ty. Ngoài các trường hợp trên, hộ kinh doanh được tự quyết định thời điểm chuyển đổi. IAM hỗ trợ tư vấn lộ trình chuyển đổi và triển khai phần mềm phù hợp cho doanh nghiệp mới.
Chia sẻ câu hỏi nàyQCá nhân nước ngoài có thể đứng tên đăng ký hộ kinh doanh tại Việt Nam không? Điều kiện là gì?
A
Không, theo Điều 80 Luật Doanh nghiệp 2020 và Nghị định 01/2021/NĐ-CP, chủ hộ kinh doanh phải là công dân Việt Nam có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, hoặc hộ gia đình Việt Nam. Người nước ngoài không được đứng tên đăng ký hộ kinh doanh tại Việt Nam. Đây là sự khác biệt với doanh nghiệp (người nước ngoài có thể góp vốn thành lập công ty theo các tỷ lệ quy định). Lựa chọn thay thế cho người nước ngoài: thành lập công ty TNHH một thành viên hoặc công ty TNHH hai thành viên với tỷ lệ vốn nước ngoài phù hợp theo cam kết WTO/EVFTA; hoặc góp vốn vào doanh nghiệp Việt Nam đã thành lập. Nếu người nước ngoài kết hôn với người Việt Nam, người vợ/chồng Việt Nam đứng tên hộ kinh doanh hợp pháp — nhưng mọi trách nhiệm pháp lý thuộc về người đứng tên.
Chia sẻ câu hỏi nàyQThu nhập từ cho thuê nhà có thuế suất bao nhiêu? Ngưỡng miễn thuế cho thuê bất động sản là bao nhiêu?
A
Với thu nhập từ cho thuê bất động sản (nhà ở, mặt bằng, kho bãi), áp dụng theo Thông tư 40/2021/TT-BTC như sau: Ngưỡng miễn thuế: tổng doanh thu cho thuê dưới 100 triệu đồng/năm → miễn thuế GTGT và TNCN. Từ 100 triệu trở lên: nộp cả hai loại thuế: (1) Thuế GTGT: 5% trên doanh thu cho thuê; (2) Thuế TNCN: 5% trên doanh thu cho thuê. Tổng thuế phải nộp = 10% trên doanh thu cho thuê. Ví dụ thực tế: cho thuê nhà 15 triệu đồng/tháng = 180 triệu/năm → thuế GTGT: 9 triệu + thuế TNCN: 9 triệu = tổng 18 triệu đồng/năm. Doanh thu tính theo giá thực tế thu được, kể cả tiền thưởng, tiền phụ cấp, tiền cọc không hoàn trả. Kê khai và nộp thuế theo quý tại Chi cục Thuế nơi có bất động sản cho thuê.
Chia sẻ câu hỏi nàyBạn vẫn còn câu hỏi khác?
Đội ngũ hỗ trợ của chúng tôi ở toàn quốc luôn sẵn sàng giải đáp mọi thắc mắc của bạn.