Câu Hỏi Thường Gặp
Chúng tôi tổng hợp các câu hỏi thường gặp để giúp bạn nhanh chóng tra cứu thông tin và giải đáp thắc mắc.
QTháng 4/2026, chủ quán ăn có doanh thu bán rượu bia kèm theo thức ăn phải khai thuế GTGT như thế nào cho đúng?
A
Dịch vụ ăn uống (bao gồm đồ ăn và đồ uống có cồn) thuộc nhóm chịu thuế GTGT 10% theo Luật thuế GTGT hiện hành. Tháng 4/2026 lưu ý: (1) Nếu kinh doanh theo phương pháp khấu trừ: Áp dụng thuế suất 10% trên toàn bộ doanh thu dịch vụ ăn uống gồm cả đồ uống có cồn – không tách riêng; (2) Nếu kinh doanh theo phương pháp trực tiếp hoặc hộ khoán: Tỷ lệ GTGT tính trực tiếp là 3% trên doanh thu tổng cộng; (3) Hàng hóa bán riêng (mang về): Áp dụng 10% GTGT nếu xuất hóa đơn tách riêng. Lưu ý: Bia, rượu đóng chai bán kèm thức ăn vẫn tính thuế theo dịch vụ ăn uống nếu được tiêu thụ tại chỗ. Không áp dụng thuế TTĐB thêm tại điểm bán lẻ (thuế TTĐB đã nộp ở khâu sản xuất/nhập khẩu).
Chia sẻ câu hỏi nàyQChủ quán ăn tháng 4/2026 mua nguyên liệu từ chợ và hộ nông dân không có hóa đơn thì có được khấu trừ thuế GTGT đầu vào không?
A
Đây là vấn đề phổ biến với chủ quán ăn. Theo Thông tư 219/2013/TT-BTC và các văn bản sửa đổi, hàng nông sản, thực phẩm chưa qua chế biến mua từ người nông dân, hộ cá nhân không kinh doanh được phép lập Bảng kê hàng hóa mua vào (Mẫu 01/TNDN hoặc 01/GTGT) thay hóa đơn để hạch toán chi phí. Tháng 4/2026: (1) Mua từ hộ nông dân: Lập bảng kê ghi rõ tên, địa chỉ, CCCD của người bán, số lượng, đơn giá, thành tiền – thanh toán tiền mặt dưới 20 triệu đồng được chấp nhận; (2) Mua tại chợ đầu mối: Yêu cầu người bán xuất hóa đơn điện tử hoặc phiếu bán hàng có xác nhận; (3) Không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào từ hàng mua không có hóa đơn, nhưng được tính vào chi phí hợp lý khi tính thuế TNDN nếu có bảng kê hợp lệ.
Chia sẻ câu hỏi nàyQTháng 4/2026, quán ăn cần nộp báo cáo tài chính năm 2025 không và thời hạn là khi nào?
A
Tháng 4/2026 là thời điểm quan trọng về báo cáo tài chính năm 2025: (1) Doanh nghiệp (Công ty TNHH, CTCP) kinh doanh quán ăn: Phải nộp BCTC năm 2025 cho Sở KH&ĐT và cơ quan thuế. Hạn nộp: 31/3/2026 (quý I) – nếu chưa nộp, cần nộp ngay trong tháng 4 để tránh phạt từ 5 – 50 triệu đồng; (2) Hộ kinh doanh: Không bắt buộc nộp BCTC, chỉ cần sổ sách ghi chép doanh thu, chi phí để phục vụ quyết toán thuế; (3) Quyết toán thuế TNDN: Hạn nộp tờ khai quyết toán thuế TNDN năm 2025 là 31/3/2026 – nếu trễ bị phạt chậm nộp 0,03%/ngày trên số thuế phải nộp. Tháng 4/2026: Nếu chưa nộp, khẩn trương hoàn thiện BCTC và quyết toán ngay để giảm thiểu rủi ro phạt.
Chia sẻ câu hỏi nàyQChủ quán ăn thuê nhân viên phục vụ làm thêm giờ tháng 4/2026 cần lưu ý gì về thuế TNCN và giới hạn giờ làm thêm?
A
Chủ quán ăn cần lưu ý hai vấn đề quan trọng khi thuê nhân viên làm thêm giờ tháng 4/2026: Về giới hạn làm thêm giờ theo BLLĐ 2019: Không quá 40 giờ/tháng và 200 giờ/năm (ngành dịch vụ được đề xuất tới 300 giờ/năm nếu được sự đồng ý của nhân viên và báo cáo sở LĐ-TB&XH). Về thuế TNCN với thu nhập làm thêm giờ: Phần thu nhập trả thêm cho làm thêm giờ vào ban đêm, ngày lễ theo đúng quy định BLLĐ thì phần cao hơn lương giờ bình thường được miễn thuế TNCN; tức là 150% lương ngày thường chỉ chịu thuế TNCN phần gốc. Mức lương làm thêm giờ tối thiểu tháng 4/2026: Ngày thường: 150%; Nghỉ hàng tuần: 200%; Ngày lễ, Tết: 300%. Chủ quán cần lập bảng chấm công và tính đúng để khấu trừ thuế TNCN chính xác.
Chia sẻ câu hỏi nàyQTháng 4/2026, chủ quán ăn kinh doanh thêm dịch vụ đặt tiệc và sự kiện thì có phải đăng ký bổ sung ngành nghề kinh doanh không?
A
Tháng 4/2026, dịch vụ đặt tiệc và tổ chức sự kiện có mã ngành kinh tế khác với dịch vụ nhà hàng thông thường: (1) Mã ngành dịch vụ ăn uống: 5610 – Nhà hàng và các dịch vụ ăn uống khác; (2) Mã ngành tổ chức hội nghị, hội thảo: 8230 – nếu cung cấp toàn bộ dịch vụ sự kiện trọn gói. Theo Luật Doanh nghiệp 2020: Doanh nghiệp phải đăng ký bổ sung ngành nghề trước khi thực tế kinh doanh, nếu không bị phạt từ 1 – 5 triệu đồng. Hộ kinh doanh: Cần thông báo thay đổi ngành nghề với cơ quan đăng ký hộ kinh doanh (UBND cấp quận/huyện). Hồ sơ: Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp/hộ kinh doanh + chứng chỉ hành nghề (nếu ngành có điều kiện). Thời gian xử lý: 3 ngày làm việc.
Chia sẻ câu hỏi nàyQChủ quán ăn tháng 4/2026 phải kê khai và nộp thuế TNCN cho nhân viên như thế nào nếu trả lương dưới 11 triệu đồng/tháng?
A
Tháng 4/2026, quy định thuế TNCN với nhân viên nhà hàng/quán ăn: (1) Mức giảm trừ gia cảnh hiện hành: Bản thân: 11 triệu đồng/tháng; Người phụ thuộc: 4,4 triệu đồng/người/tháng. (2) Nhân viên lương dưới 11 triệu/tháng, không có người phụ thuộc: Thu nhập chịu thuế bằng 0 → không phát sinh thuế TNCN. Chủ quán không cần khấu trừ nhưng vẫn phải làm hồ sơ quyết toán thuế TNCN năm cho nhân viên. (3) Nhân viên ký hợp đồng dưới 3 tháng, thu nhập từ 2 triệu đồng trở lên: Khấu trừ 10% trước khi trả lương nếu nhân viên không ủy quyền quyết toán cho doanh nghiệp. (4) Kỳ khai thuế TNCN tháng 4/2026: Nộp tờ khai 05/KK-TNCN trước ngày 20/5/2026 (khai theo tháng) hoặc 30/4/2026 (khai theo quý nếu được chấp thuận).
Chia sẻ câu hỏi nàyQTháng 4/2026, chủ quán ăn có được hoàn thuế GTGT khi mua sắm trang thiết bị bếp mới không và điều kiện là gì?
A
Tháng 4/2026, chủ quán ăn kinh doanh theo phương pháp khấu trừ thuế được hoàn thuế GTGT khi đủ điều kiện: (1) Trường hợp được hoàn thuế: Số thuế GTGT đầu vào lũy kế chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên sau 12 tháng hoặc 4 quý liên tục; hoặc mới bắt đầu đăng ký kinh doanh có đầu tư lớn trang thiết bị ban đầu. (2) Điều kiện: Có hóa đơn GTGT hợp lệ từ nhà cung cấp thiết bị bếp (máy hút mùi, lò nướng, tủ đông…); thanh toán qua ngân hàng nếu giá trị từ 20 triệu đồng trở lên; tài sản được đưa vào sử dụng phục vụ hoạt động kinh doanh chịu thuế. (3) Hộ kinh doanh theo phương pháp trực tiếp: Không được hoàn thuế GTGT đầu vào. Khuyến nghị: Chuyển sang phương pháp khấu trừ nếu quán có doanh thu trên 1 tỷ đồng/năm để tối ưu chi phí thuế.
Chia sẻ câu hỏi nàyQQuán ăn tháng 4/2026 cần đóng BHXH bắt buộc cho nhân viên thời vụ làm theo ca không và mức đóng cụ thể là bao nhiêu?
A
Tháng 4/2026, nhân viên thời vụ làm theo ca tại quán ăn có thể phải tham gia BHXH tùy theo loại hợp đồng: (1) Hợp đồng lao động từ 1 tháng trở lên: Bắt buộc tham gia BHXH, BHYT, BHTN. Mức đóng theo Luật BHXH 2024 (hiệu lực 1/7/2025): Người sử dụng lao động đóng 17,5% (BHXH 14%, BHYT 3%, BHTN 1%... nếu DN ≥10 người), người lao động đóng 10,5% (BHXH 8%, BHYT 1,5%, BHTN 1%) trên mức lương đóng BHXH. (2) Hợp đồng dưới 1 tháng: Không bắt buộc BHXH; chủ quán phải trả thêm 3% lương làm BHYT (nếu hợp đồng từ 3 tháng trở lên trước đây). (3) Hạn nộp BHXH tháng 4/2026: Chậm nhất ngày 30/4/2026 hoặc theo thỏa thuận với cơ quan BHXH. Chủ quán nên đăng ký và nộp BHXH qua cổng BHXH điện tử để tránh phát sinh phạt chậm nộp 0,03%/ngày.
Chia sẻ câu hỏi nàyQChủ quán ăn tháng 4/2026 có nhân viên nghỉ ốm thì được hưởng chế độ ốm đau BHXH như thế nào và thủ tục thanh toán ra sao?
A
Chế độ ốm đau BHXH tháng 4/2026 theo Luật BHXH 2024: Điều kiện hưởng: Nhân viên đã đóng BHXH từ đủ 1 tháng trở lên và có giấy nghỉ ốm của cơ sở y tế được phép cấp (bệnh viện, phòng khám). Mức hưởng: 75% mức lương đóng BHXH trong thời gian nghỉ ốm. Thời gian tối đa được hưởng: 30 ngày/năm nếu đóng BHXH dưới 15 năm; 40 ngày/năm nếu đóng từ 15–30 năm. Quy trình: (1) Nhân viên nộp giấy nghỉ ốm cho chủ quán; (2) Chủ quán lập hồ sơ và nộp lên cơ quan BHXH trong vòng 45 ngày kể từ khi nhân viên trở lại làm việc; (3) BHXH xét duyệt và chi trả qua tài khoản chủ quán; chủ quán chi lại cho nhân viên. Nếu nghỉ ốm hơn 14 ngày liên tục phải có giấy xác nhận của bệnh viện tuyến huyện trở lên.
Chia sẻ câu hỏi nàyQTháng 4/2026, nhân viên nữ quán ăn đang mang thai có được giảm ca làm không và quy định về thai sản BHXH như thế nào?
A
Quyền lợi của lao động nữ mang thai tại quán ăn tháng 4/2026 theo BLLĐ 2019 và Luật BHXH 2024: Trong thời gian mang thai: Không được làm việc nặng nhọc, nguy hiểm; được giảm 1 giờ làm việc/ngày mà không giảm lương; không bị sa thải hoặc chấm dứt HĐLĐ. Chế độ thai sản khi sinh con: Nghỉ 6 tháng (nếu sinh thường 1 con), 7 tháng nếu sinh đôi và cộng thêm 1 tháng cho mỗi con từ con thứ hai trở đi. Mức hưởng: 100% mức lương bình quân đóng BHXH của 6 tháng trước khi nghỉ thai sản. Trợ cấp một lần khi sinh: 2 lần mức lương tối thiểu tháng/con. Điều kiện: Đã đóng BHXH ít nhất 6 tháng trong 12 tháng trước khi sinh. Chủ quán không phải trả lương trong thời gian nghỉ thai sản – BHXH chi trả toàn bộ.
Chia sẻ câu hỏi nàyBạn vẫn còn câu hỏi khác?
Đội ngũ hỗ trợ của chúng tôi ở toàn quốc luôn sẵn sàng giải đáp mọi thắc mắc của bạn.