Quy định về phí công đoàn doanh nghiệp cần phải lưu ý? Hướng dẫn mức đóng phí công đoàn theo Nghị định 105/2026/NĐ-CP?
Đăng ngày: 23/5/2026

(1) Thời hạn đóng phí công đoàn
Căn cứ theo khoản 2 Điều 4 Nghị định 105/2026/NĐ-CP có nêu rõ về phương thức đóng phí công đoàn như sau:
- Thời hạn đóng kinh phí công đoàn chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng tiếp theo đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đóng kinh phí công đoàn theo tháng
- Thời hạn đóng kinh phí công đoàn chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng tiếp theo ngay sau chu kỳ đối với phương thức đóng 03 tháng một lần đối với tổ chức, doanh nghiệp nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp trả tiền lương theo chu kỳ sản xuất, kinh doanh đóng kinh phí công đoàn theo phương thức 03 tháng một lần
Trước đây theo Nghị định 191/2013/NĐ-CP quy định về thời hạn đóng phí công đoàn khá chung chung như sau:
- Tổ chức, doanh nghiệp đóng kinh phí công đoàn mỗi tháng một lần cùng thời điểm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động.
- Tổ chức, doanh nghiệp nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp trả tiền lương theo chu kỳ sản xuất, kinh doanh đóng kinh phí công đoàn theo tháng hoặc quý một lần cùng với thời điểm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động trên cơ sở đăng ký với tổ chức công đoàn.
(2) Làm rõ khái niệm không đóng kinh phí công đoàn
Căn cứ theo khoản 2 Điều 6 Nghị định 105/2026/NĐ-CP có nêu rõ về không đóng kinh phí công đoàn như sau:
Không đóng kinh phí công đoàn là hành vi của đối tượng đóng kinh phí công đoàn thuộc một trong các trường hợp sau đây:
- Không trích, đóng kinh phí công đoàn.
- Không đóng hoặc đóng không đầy đủ số tiền phải đóng theo mức đóng quy định tại điểm b khoản 1 Điều 29 Luật Công đoàn 2024 trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn
- Không đóng hoặc đóng không đầy đủ số người thuộc đối tượng phải đóng trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn
Như vậy, từ 16/5/2026 cần lưu ý nếu đóng không đầy đủ số tiền hoặc số người phải đóng theo mức đóng bằng 2% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động;trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn thì sẽ bị tính là không đóng kinh phí công đoàn
(3) Đối tượng phải đóng phí công đoàn từ 16/5/2026
Căn cứ theo Luật Công đoàn và Nghị định 105/2026/NĐ-CP, toàn bộ các cơ quan, tổ chức và đơn vị có thuê mướn, sử dụng lao động theo quy định của pháp luật đều thuộc đối tượng phải đóng kinh phí công đoàn. Các đối tượng này bao gồm:
Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị và tổ chức chính trị - xã hội: Bao gồm các cơ quan cấp Trung ương; cơ quan, tổ chức thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Ủy ban nhân dân và Hội đồng nhân dân các cấp; tổ chức chính trị, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, Hội Nông dân, Đoàn Thanh niên, Hội Liên hiệp Phụ nữ, Hội Cựu chiến binh... có sử dụng lao động hưởng lương.
Các đơn vị sự nghiệp công lập: Gồm các đơn vị sự nghiệp công lập được bảo đảm một phần hoặc tự chủ hoàn toàn về chi thường xuyên và chi đầu tư, hoạt động trong các lĩnh vực giáo dục, y tế, khoa học công nghệ, văn hóa, thể thao...
Các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp: Các hội, hiệp hội, câu lạc bộ hợp pháp có bộ máy quản lý và sử dụng lao động theo hợp đồng lao động.
Doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế: Bao gồm toàn bộ các công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI), doanh nghiệp nhà nước được thành lập và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp.
Hợp tác xã và liên hiệp hợp tác xã: Các tổ chức kinh tế tập thể có thuê mướn và sử dụng lao động theo quy định của Bộ luật Lao động.
Các cơ quan, tổ chức nước ngoài hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam: Bao gồm văn phòng đại diện, chi nhánh của các công ty nước ngoài, các tổ chức quốc tế phi chính phủ có sử dụng lao động là người Việt Nam (trừ trường hợp Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác).
Các tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp: Các tổ chức độc lập của người lao động đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp đăng ký thành lập theo quy định của Bộ luật Lao động.
Các tổ chức, đơn vị khác có sử dụng lao động: Bất kỳ cơ quan, cơ sở sản xuất kinh doanh hoặc tổ chức nào khác phát sinh quan hệ lao động, thuê mướn, trả lương theo quy định của pháp luật Việt Nam.
(4) Mức đóng phí công đoàn từ 16/5/2026
Căn cứ theo Điều 7 Luật Công đoàn 2024 có nêu rõ như sau:
Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Công đoàn Việt Nam
1. Công đoàn được thành lập trên cơ sở tự nguyện; tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc tập trung dân chủ; hợp tác, phối hợp với người sử dụng lao động, đồng thời bảo đảm tính độc lập của tổ chức Công đoàn.
2. Công đoàn được tổ chức và hoạt động theo Điều lệ Công đoàn Việt Nam, phù hợp với đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.
Theo đó, công đoàn được thành lập trên cơ sở tự nguyện. Vì vậy doanh nghiệp không bắt buộc phải thành lập công đoàn.
Tuy nhiên dù có thành lập hay không thì vẫn phải chú ý về quy định đóng phí công đoàn từ 16/5/2026 dưới đây:
Căn cứ theo Điều 29 Luật Công đoàn 2024
* Đối với doanh nghiệp không thành lập công đoàn
- Đóng Kinh phí công đoàn = 2% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động
* Đối với doanh nghiệp thành lập công đoàn
- Đóng kinh phí công đoàn = 2% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động
- Đoàn phí công đoàn = 0,5% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc (Quyết định 61/QĐ-TLĐ năm 2025)
Tài chính công đoàn được sử dụng để làm gì?
Căn cứ theo khoản 2 Điều 31 Luật Công đoàn 2024 có nêu rõ tài chính công đoàn được sử dụng để:
- Thực hiện hoạt động đại diện, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của đoàn viên công đoàn và người lao động; tham gia xây dựng quan hệ lao động tiến bộ, hài hòa và ổn định;
- Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; nâng cao trình độ, chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp, tác phong làm việc cho đoàn viên công đoàn, người lao động;
- Thăm hỏi, trợ cấp cho đoàn viên công đoàn và người lao động khi ốm đau, thai sản, khó khăn, hoạn nạn; tổ chức hoạt động chăm lo khác đối với đoàn viên công đoàn và người lao động;
- Phát triển đoàn viên công đoàn, thành lập công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn cơ sở và xây dựng Công đoàn vững mạnh;
- Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công đoàn; đào tạo, bồi dưỡng người lao động ưu tú tạo nguồn cán bộ cho Đảng, Nhà nước và tổ chức Công đoàn;
- Tổ chức phong trào thi đua do Công đoàn chủ trì hoặc phối hợp phát động;
- Tổ chức hoạt động văn hóa, thể thao, tham quan, du lịch cho đoàn viên công đoàn và người lao động;
- Khen thưởng, động viên người lao động, con của người lao động có thành tích trong học tập, công tác;
- Đầu tư xây dựng nhà ở xã hội cho đoàn viên công đoàn và người lao động thuê; công trình văn hóa, thể thao, hạ tầng kỹ thuật có liên quan phục vụ đoàn viên công đoàn, người lao động theo quy định của pháp luật;
- Hoạt động bảo đảm bình đẳng giới phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của tổ chức Công đoàn;
- Nghiên cứu khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số của tổ chức Công đoàn;
- Chi quản lý hành chính để phục vụ hoạt động của tổ chức Công đoàn các cấp, hoạt động hợp tác quốc tế của Công đoàn;
- Trả lương, phụ cấp và các khoản phải nộp theo lương cho cán bộ công đoàn chuyên trách, phụ cấp hoạt động cho cán bộ công đoàn không chuyên trách;
- Hỗ trợ cho cán bộ công đoàn không chuyên trách trong thời gian gián đoạn việc làm, không thể trở lại làm công việc cũ do bị người sử dụng lao động chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc, buộc thôi việc hoặc sa thải trái pháp luật;
- Hỗ trợ công đoàn cơ sở nơi được miễn, giảm hoặc tạm dừng đóng kinh phí công đoàn quy định tại Điều 30 Luật Công đoàn 2024 để chăm lo cho đoàn viên công đoàn, người lao động;
- Hoạt động xã hội do Công đoàn chủ trì hoặc phối hợp;
- Nhiệm vụ chi khác theo quy định của pháp luật.