Chuyển đến nội dung chính
Hệ sinh thái IAM
Hệ sinh thái IAM
Trang chủ/Tin tức/Chính sách mới

Chính sách mới

Chậm kê khai thuế hộ kinh doanh: Quy định và mức phạt mới 2026Nổi bật
13/4/2026

Chậm kê khai thuế hộ kinh doanh: Quy định và mức phạt mới 2026

Từ ngày 01/01/2026, hộ kinh doanh trên cả nước sẽ chính thức chuyển đổi từ cơ chế thuế khoán sang phương pháp tự kê khai và tự nộp thuế. Sự thay đổi này đồng nghĩa với việc các chủ hộ phải tự chịu trách nhiệm về tính chính xác và thời hạn nộp hồ sơ. Việc chậm kê khai thuế hộ kinh doanh không chỉ ảnh hưởng đến uy tín tín dụng thuế mà còn dẫn đến những chế tài xử phạt hành chính không nhỏ.Hộ kinh doanh không kê khai thuế có bị phạt không?Câu trả lời là CÓ. Theo quy định quản lý thuế, việc không kê khai thuế hộ kinh doanh khi đã đến hạn được xem là một hành vi vi phạm pháp luật về thủ tục thuế. Thực chất, lỗi không kê khai cũng chính là một hình thức chậm kê khai thuế hộ kinh doanh, bởi khi thời hạn quy định trôi qua mà hồ sơ chưa được gửi tới cơ quan thuế, hành vi này đã cấu thành vi phạm.Dù hộ kinh doanh của bạn thuộc diện miễn thuế (doanh thu dưới ngưỡng quy định) hay thuộc diện phải nộp thuế, việc lập và gửi tờ khai đúng hạn là nghĩa vụ bắt buộc để cơ quan nhà nước quản lý dữ liệu. Nếu lờ đi nghĩa vụ này, hộ kinh doanh sẽ phải đối mặt với các quyết định xử phạt hộ kinh doanh không kê khai thuế từ cơ quan thuế quản lý trực tiếp.Chậm kê khai thuế hộ kinh doanh phạt bao nhiêu?Mức phạt chậm kê khai thuế hộ kinh doanh được quy định rất rõ ràng tại Nghị định 125/2020/NĐ-CP và được cập nhật bổ sung bởi Nghị định 310/2025/NĐ-CP (có hiệu lực từ 2026). Tùy vào số ngày quá hạn và mức độ vi phạm, số tiền phạt sẽ dao động từ nhắc nhở đến hàng chục triệu đồng.Dưới đây là chi tiết phạt chậm kê khai thuế hộ kinh doanh theo từng khung thời gian:Hành vi vi phạmHình thức, mức xử phạtBiện pháp khắc phục hậu quảNộp hồ sơ khai thuế quá hạn từ 01 – 05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ.Cảnh cáoBuộc nộp đủ tiền chậm nộp vào NSNNNộp hồ sơ khai thuế quá hạn từ 01 – 30 ngày (trừ trường hợp cảnh cáo)Phạt tiền từ 2 – 5 triệu đồngBuộc nộp đủ tiền chậm nộp vào NSNNNộp hồ sơ khai thuế quá hạn từ 31 – 60 ngàyPhạt tiền từ 5 – 8 triệu đồngBuộc nộp đủ tiền chậm nộp vào NSNN– Quá hạn từ 61 – 90 ngày.– Quá hạn từ 91 ngày trở lên nhưng không phát sinh thuế phải nộp.– Không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh thuế phải nộp.Phạt tiền từ 8 – 15 triệu đồngBuộc nộp đủ tiền chậm nộp và hoàn thiện hồ sơ khai thuế theo quy địnhNộp hồ sơ khai thuế quá 90 ngày, có phát sinh số thuế phải nộp (đã nộp đủ tiền thuế và tiền chậm nộp trước khi có quyết định thanh kiểm tra)Phạt tiền từ 15 – 25 triệu đồngBuộc nộp đủ tiền chậm nộp vào NSNNLưu ý: Mức phạt tiền áp dụng đối với hộ kinh doanh (cá nhân) thường bằng 1/2 mức phạt đối với tổ chức cho cùng một hành vi.Cách tính tiền phạt hộ kinh doanh không kê khai thuếKhi mắc lỗi chậm kê khai thuế hộ kinh doanh, chủ hộ thường phải chịu hai khoản chi phí: Tiền phạt hành chính (theo khung ở trên) và tiền chậm nộp thuế (nếu có phát sinh thuế phải nộp).Số tiền phạt khi không kê khai thuế như sau:Trong đó:Số ngày chậm nộp: Tính liên tục từ ngày liền kề sau ngày hết hạn đến ngày trước ngày thực nộp.0,03%/ngày: Mức tính theo Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14.Ví dụ minh họa:Hộ kinh doanh A có số thuế GTGT phải nộp quý I/2026 là 10.000.000đ. Thời hạn cuối cùng nộp tờ khai và thuế là 04/05/2026 (do 30/04 – 01/05 là ngày nghỉ). Tuy nhiên, đến ngày 14/05/2026 hộ mới nộp hồ sơ và tiền thuế (chậm 10 ngày).Tiền phạt hành chính: Chậm 10 ngày rơi vào khung phạt từ 2 – 5 triệu đồng (mức trung bình là 3,5 triệu đồng).Tiền chậm nộp: 10.000.000đ x 0,03% x 10 ngày = 30.000đ.Tổng số tiền hộ kinh doanh A phải nộp thêm là: 3.530.000đ.Thời hạn kê khai thuế đối với hộ kinh doanh là khi nào?Để không rơi vào tình trạng phạt không kê khai thuế hộ kinh doanh, việc ghi nhớ các mốc thời gian là yếu tố then chốt. Từ năm 2026, thời hạn kê khai thuế hộ kinh doanh được quy định cụ thể:– Kê khai theo tháng: Hạn cuối nộp hồ sơ là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.– Kê khai theo quý: Thời hạn kê khai thuế đối với hộ kinh doanh theo quý là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của quý tiếp theo (Ví dụ: Thuế quý 1 hạn cuối là ngày 30/4).– Kê khai theo nămHồ sơ khai thuế năm: Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên trong năm dương lịch.Hồ sơ quyết toán thuế năm: Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ khi kết thúc năm dương lịch.Quyết toán thuế TNCN của cá nhân trực tiếp quyết toán: Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 4 kể từ khi kết thúc năm dương lịch.Việc chủ động kiểm soát thời hạn và nắm vững quy định mới là cách tốt nhất để tránh tình trạng chậm kê khai thuế hộ kinh doanh. Trong bối cảnh chuyển đổi sang phương pháp tự kê khai từ năm 2026, sự chuẩn bị kỹ lưỡng về kiến thức pháp luật không chỉ giúp hộ kinh doanh vận hành ổn định mà còn hạn chế tối đa các rủi ro về xử phạt hành chính. Nếu bạn còn bất kỳ thắc mắc nào về thủ tục, hãy liên hệ ngay với cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được hướng dẫn chi tiết.

Xem chi tiết
Công văn 2073/QNG -QLDN2 hướng dẫn thanh toán tiền lương cho người lao động đúng quy định để được trừ khi tính thuế TNDN?Nổi bật
11/4/2026

Công văn 2073/QNG -QLDN2 hướng dẫn thanh toán tiền lương cho người lao động đúng quy định để được trừ khi tính thuế TNDN?

Công văn 2073/QNG-QLDN2 năm 2026 của Cục Thuế tỉnh Quảng Ngãi: Hướng dẫn chi tiết về thanh toán tiền lương, tiền công cho người lao động để được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệpNgày 31/3/2026, Cục Thuế tỉnh Quảng Ngãi đã ban hành Công văn 2073/QNG-QLDN2 hướng dẫn các doanh nghiệp về việc thực hiện thanh toán tiền lương, tiền công cho người lao động đúng quy định pháp luật nhằm đảm bảo khoản chi này được công nhận là chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN).Theo hướng dẫn tại Công văn, doanh nghiệp chỉ được trừ khoản chi tiền lương, tiền công khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:Khoản chi phải thực tế phát sinh, liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật về kế toán và thuế.Đặc biệt, đối với khoản thanh toán tiền lương, tiền công từng lần từ 5 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế GTGT nếu có), kể từ ngày 15/12/2025, doanh nghiệp bắt buộc phải thực hiện thanh toán không dùng tiền mặt và phải có chứng từ chứng minh việc thanh toán này.Cụ thể, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt được xác định theo quy định tại Điều 26 Nghị định 181/2025/NĐ-CP (hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng) và các quy định liên quan tại Nghị định 52/2024/NĐ-CP về thanh toán không dùng tiền mặt. Các hình thức thanh toán hợp lệ bao gồm chuyển khoản ngân hàng, thanh toán qua tài khoản của bên thứ ba theo quy chế nội bộ (nếu người lao động thanh toán hộ và doanh nghiệp hoàn trả bằng chuyển khoản), hoặc các hình thức thanh toán điện tử khác theo quy định pháp luật.Công văn nhấn mạnh rằng, khoản chi tiền lương, tiền công sẽ không được trừ khi tính thuế TNDN trong các trường hợp sau:Doanh nghiệp đã hạch toán chi phí nhưng không chi trả thực tế cho người lao động.Không có chứng từ thanh toán hợp lệ theo quy định của pháp luật (đặc biệt là thiếu chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với khoản chi từ 5 triệu đồng trở lên).Các quy định này được căn cứ chủ yếu trên:Điểm c khoản 1 Điều 9 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025.Khoản 1 Điều 9 và khoản 8 Điều 10 Nghị định 320/2025/NĐ-CP (hướng dẫn thi hành Luật Thuế TNDN).Tham khảo thêm Công văn 218/CST-TN năm 2026 của Cục Quản lý, giám sát chính sách thuế, phí và lệ phí.Lưu ý quan trọng cho doanh nghiệp:Quy định về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt áp dụng từ kỳ tính thuế TNDN năm 2025 trở đi.Doanh nghiệp cần xây dựng quy chế nội bộ rõ ràng về thanh toán lương, khuyến khích người lao động cung cấp thông tin tài khoản ngân hàng để thuận tiện cho việc chuyển khoản.Việc tuân thủ nghiêm ngặt sẽ giúp doanh nghiệp tránh bị loại trừ chi phí, giảm thiểu rủi ro tăng thu nhập chịu thuế và số thuế phải nộp thêm.Các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi nói riêng và toàn quốc nói chung nên chủ động rà soát lại phương thức thanh toán tiền lương, tiền công hiện hành để kịp thời điều chỉnh, đảm bảo tuân thủ đúng quy định mới. Trong trường hợp cần làm rõ thêm, doanh nghiệp có thể liên hệ trực tiếp với cơ quan thuế quản lý để được hướng dẫn cụ thể.

Xem chi tiết
Hướng dẫn chi tiết chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử theo Nghị định 70/2025/NĐ-CP năm 2026Nổi bật
8/4/2026

Hướng dẫn chi tiết chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử theo Nghị định 70/2025/NĐ-CP năm 2026

Chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử theo Nghị định 70/2025/NĐ-CP: Doanh nghiệp cần lưu ý gì để tránh sai sót năm 2026?Từ ngày 01/6/2025, tất cả tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân trả thu nhập đều phải chuyển sang sử dụng chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân điện tử theo mẫu mới quy định tại Nghị định 70/2025/NĐ-CP. Đây là bước chuyển đổi quan trọng nhằm minh bạch hóa quản lý thuế, giảm giấy tờ thủ công và tăng tốc độ xử lý dữ liệu với cơ quan thuế.Nhiều kế toán và chủ doanh nghiệp vẫn còn băn khoăn: Thời điểm lập chứng từ khi nào? Nội dung bắt buộc phải ghi những gì? Và làm sao để gửi chứng từ nhanh chóng mà không lo sai sót? Bài viết này sẽ giúp bạn nắm rõ hơn.1. Chứng từ khấu trừ thuế TNCN là gì và khi nào phải lập?Chứng từ khấu trừ thuế TNCN là văn bản điện tử do tổ chức/cá nhân trả thu nhập lập và cấp cho cá nhân bị khấu trừ thuế. Đây là cơ sở quan trọng để người lao động quyết toán thuế cuối năm, chứng minh số thuế đã nộp và làm căn cứ hoàn thuế (nếu có).Theo quy định hiện hành:Phải lập chứng từ ngay tại thời điểm khấu trừ thuế từ khoản thu nhập của cá nhân.Trường hợp cá nhân ủy quyền quyết toán thuế cho tổ chức trả thu nhập thì không phải cấp chứng từ.Chứng từ phải được ký số điện tử và gửi đồng thời cho cả người nhận thu nhập lẫn cơ quan thuế ngay trong ngày lập.Việc chậm trễ hoặc lập sai có thể dẫn đến phạt hành chính hoặc gây khó khăn khi quyết toán thuế quý/hàng năm.2. Mẫu chứng từ khấu trừ thuế TNCN mới nhất 2026Mẫu chứng từ đang áp dụng hiện nay là Mẫu số 03/TNCN, ban hành kèm theo Nghị định 70/2025/NĐ-CP.Ký hiệu chứng từ:Mẫu số: 03/TNCNKý hiệu chứng từ năm 2026: Thường có dạng CT/26E (E biểu thị chứng từ điện tử).Chứng từ phải đảm bảo đầy đủ các nội dung bắt buộc:Thông tin tổ chức trả thu nhập (tên, MST, địa chỉ, điện thoại).Thông tin người nộp thuế (họ tên, MST, quốc tịch nếu là người nước ngoài, số CCCD/CMND).Khoản thu nhập chịu thuế, thời điểm trả thu nhập, tổng thu nhập, số thuế đã khấu trừ, số tiền thực nhận.Ngày lập chứng từ, chữ ký số của người đại diện theo pháp luật.3. Những điểm mới quan trọng cần lưu ý năm 2026Thời điểm gửi chứng từ: Phải truyền dữ liệu ngay cho cơ quan thuế trong cùng ngày lập, không được để dồn cuối quý hay cuối năm.Đăng ký sử dụng chứng từ điện tử: Doanh nghiệp cần nộp mẫu 01/ĐKTĐ-CTĐT qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế trước khi sử dụng.Xử lý sai sót: Nếu phát hiện lỗi, phải lập chứng từ điều chỉnh thay vì hủy chứng từ cũ. Toàn bộ quá trình phải tuân thủ định dạng dữ liệu chuẩn của cơ quan thuế.Trường hợp không phải cấp chứng từ: Khi cá nhân ủy quyền quyết toán hoặc một số khoản thu nhập không thuộc diện khấu trừ tại nguồn.Việc tuân thủ đúng quy định không chỉ giúp doanh nghiệp tránh rủi ro mà còn thể hiện trách nhiệm minh bạch với người lao động.4. Giải pháp số hóa chứng từ khấu trừ thuế TNCN hiệu quảThay vì lập thủ công hoặc dùng phần mềm rời rạc dễ sai sót, doanh nghiệp nên chuyển sang sử dụng giải pháp chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử tChứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử theo Nghị định 70/2025/NĐ-CP: Doanh nghiệp cần lưu ý gì để tránh sai sót năm 2026?Từ ngày 01/6/2025, tất cả tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân trả thu nhập đều phải chuyển sang sử dụng chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân điện tử theo mẫu mới quy định tại Nghị định 70/2025/NĐ-CP. Đây là bước chuyển đổi quan trọng nhằm minh bạch hóa quản lý thuế, giảm giấy tờ thủ công và tăng tốc độ xử lý dữ liệu với cơ quan thuế.Nhiều kế toán và chủ doanh nghiệp vẫn còn băn khoăn: Thời điểm lập chứng từ khi nào? Nội dung bắt buộc phải ghi những gì? Và làm sao để gửi chứng từ nhanh chóng mà không lo sai sót? Bài viết này sẽ giúp bạn nắm rõ hơn.1. Chứng từ khấu trừ thuế TNCN là gì và khi nào phải lập?Chứng từ khấu trừ thuế TNCN là văn bản điện tử do tổ chức/cá nhân trả thu nhập lập và cấp cho cá nhân bị khấu trừ thuế. Đây là cơ sở quan trọng để người lao động quyết toán thuế cuối năm, chứng minh số thuế đã nộp và làm căn cứ hoàn thuế (nếu có).Theo quy định hiện hành:Phải lập chứng từ ngay tại thời điểm khấu trừ thuế từ khoản thu nhập của cá nhân.Trường hợp cá nhân ủy quyền quyết toán thuế cho tổ chức trả thu nhập thì không phải cấp chứng từ.Chứng từ phải được ký số điện tử và gửi đồng thời cho cả người nhận thu nhập lẫn cơ quan thuế ngay trong ngày lập.Việc chậm trễ hoặc lập sai có thể dẫn đến phạt hành chính hoặc gây khó khăn khi quyết toán thuế quý/hàng năm.2. Mẫu chứng từ khấu trừ thuế TNCN mới nhất 2026Mẫu chứng từ đang áp dụng hiện nay là Mẫu số 03/TNCN, ban hành kèm theo Nghị định 70/2025/NĐ-CP.Ký hiệu chứng từ:Mẫu số: 03/TNCNKý hiệu chứng từ năm 2026: Thường có dạng CT/26E (E biểu thị chứng từ điện tử).Chứng từ phải đảm bảo đầy đủ các nội dung bắt buộc:Thông tin tổ chức trả thu nhập (tên, MST, địa chỉ, điện thoại).Thông tin người nộp thuế (họ tên, MST, quốc tịch nếu là người nước ngoài, số CCCD/CMND).Khoản thu nhập chịu thuế, thời điểm trả thu nhập, tổng thu nhập, số thuế đã khấu trừ, số tiền thực nhận.Ngày lập chứng từ, chữ ký số của người đại diện theo pháp luật.3. Những điểm mới quan trọng cần lưu ý năm 2026Thời điểm gửi chứng từ: Phải truyền dữ liệu ngay cho cơ quan thuế trong cùng ngày lập, không được để dồn cuối quý hay cuối năm.Đăng ký sử dụng chứng từ điện tử: Doanh nghiệp cần nộp mẫu 01/ĐKTĐ-CTĐT qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế trước khi sử dụng.Xử lý sai sót: Nếu phát hiện lỗi, phải lập chứng từ điều chỉnh thay vì hủy chứng từ cũ. Toàn bộ quá trình phải tuân thủ định dạng dữ liệu chuẩn của cơ quan thuế.Trường hợp không phải cấp chứng từ: Khi cá nhân ủy quyền quyết toán hoặc một số khoản thu nhập không thuộc diện khấu trừ tại nguồn.Việc tuân thủ đúng quy định không chỉ giúp doanh nghiệp tránh rủi ro mà còn thể hiện trách nhiệm minh bạch với người lao động.4. Giải pháp số hóa chứng từ khấu trừ thuế TNCN hiệu quảThay vì lập thủ công hoặc dùng phần mềm rời rạc dễ sai sót, doanh nghiệp nên chuyển sang sử dụng giải pháp chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử tích hợp với hệ thống hóa đơn điện tử và chữ ký số.Với Hệ sinh thái IAM, bạn có thể:Tự động lấy dữ liệu từ lương, thưởng, các khoản thu nhập khác để lập chứng từ nhanh chóng.Ký số điện tử ngay trên hệ thống (hỗ trợ chữ ký số VINCA, I-CA, FASTCA...).Gửi chứng từ đồng thời cho người lao động và cơ quan thuế chỉ với vài click.Lưu trữ, tra cứu chứng từ dễ dàng, hỗ trợ xuất báo cáo quyết toán thuế TNCN chính xác.Tích hợp liền mạch với IAM INVOICE (hóa đơn điện tử) và các phần mềm quản lý khác trong hệ sinh thái.Nhiều doanh nghiệp tại Việt Nam đã chuyển sang IAM và giảm đáng kể thời gian xử lý chứng từ thuế từ hàng giờ xuống chỉ còn vài phút mỗi tháng.Kết luậnChứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử theo Nghị định 70/2025/NĐ-CP không chỉ là yêu cầu bắt buộc mà còn là cơ hội để doanh nghiệp số hóa quy trình kế toán – thuế một cách chuyên nghiệp hơn. Việc nắm rõ quy định và áp dụng công cụ hỗ trợ phù hợp sẽ giúp bạn tránh sai sót, tiết kiệm chi phí và xây dựng lòng tin với người lao động cũng như cơ quan thuế.Nếu doanh nghiệp bạn đang tìm giải pháp toàn diện cho hóa đơn điện tử, chữ ký số và chứng từ thuế TNCN, hãy liên hệ ngay Hệ sinh thái IAM để được tư vấn miễn phí và trải nghiệm demo. Chúng tôi cam kết hỗ trợ chuyển đổi số nhanh chóng, đúng quy định và tiết kiệm nhất cho doanh nghiệp Việt.ích hợp với hệ thống hóa đơn điện tử và chữ ký số.Với Hệ sinh thái IAM, bạn có thể:Tự động lấy dữ liệu từ lương, thưởng, các khoản thu nhập khác để lập chứng từ nhanh chóng.Ký số điện tử ngay trên hệ thống (hỗ trợ chữ ký số VINCA, I-CA, FASTCA...).Gửi chứng từ đồng thời cho người lao động và cơ quan thuế chỉ với vài click.Lưu trữ, tra cứu chứng từ dễ dàng, hỗ trợ xuất báo cáo quyết toán thuế TNCN chính xác.Tích hợp liền mạch với IAM INVOICE (hóa đơn điện tử) và các phần mềm quản lý khác trong hệ sinh thái.Nhiều doanh nghiệp tại Việt Nam đã chuyển sang IAM và giảm đáng kể thời gian xử lý chứng từ thuế từ hàng giờ xuống chỉ còn vài phút mỗi tháng.Kết luậnChứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử theo Nghị định 70/2025/NĐ-CP không chỉ là yêu cầu bắt buộc mà còn là cơ hội để doanh nghiệp số hóa quy trình kế toán – thuế một cách chuyên nghiệp hơn. Việc nắm rõ quy định và áp dụng công cụ hỗ trợ phù hợp sẽ giúp bạn tránh sai sót, tiết kiệm chi phí và xây dựng lòng tin với người lao động cũng như cơ quan thuế.Nếu doanh nghiệp bạn đang tìm giải pháp toàn diện cho hóa đơn điện tử, chữ ký số và chứng từ thuế TNCN, hãy liên hệ ngay Hệ sinh thái IAM để được tư vấn miễn phí và trải nghiệm demo. Chúng tôi cam kết hỗ trợ chuyển đổi số nhanh chóng, đúng quy định và tiết kiệm nhất cho doanh nghiệp Việt.

Xem chi tiết
Thông tư 18/2026/TT-BTC quy định hồ sơ, thủ tục quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanhNổi bật
6/4/2026

Thông tư 18/2026/TT-BTC quy định hồ sơ, thủ tục quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh

Hộ kinh doanh phải thông báo khi thay đổi tài khoản kinh doanh Ngày 5/3/2026, Bộ Tài chính ban hành (Thông tư 18) hướng dẫn chi tiết về hồ sơ, thủ tục thông báo doanh thu, kê khai thuế, nộp thuế, hoàn thuế, thông báo địa điểm kinh doanh, tạm ngừng, chấm dứt hoạt động kinh doanh đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh quy định tại khoản 4 Điều 13 Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15, Điều 8, Điều 11, Điều 12 Nghị định số 68/2026/NĐ-CP (Nghị định 68) của Chính phủ quy định về chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.Cụ thể, hướng dẫn thực hiện quy định về thông báo địa điểm kinh doanh, Điều 3 Thông tư 18 nêu rõ, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh gửi thông báo về việc thành lập địa điểm kinh doanh, thay đổi thông tin, tạm ngừng kinh doanh, chấm dứt hoạt động địa điểm kinh doanh đến cơ quan thuế quản lý trụ sở kinh doanh quy định tại điểm đ khoản 4 Điều 8 Nghị định 68 theo Mẫu số 01/TB-ĐĐKD ban hành kèm theo thông tư này.Về phía cơ quan thuế thực hiện gửi thông báo cho người nộp thuế biết theo Mẫu số 02/TB-ĐĐKD ban hành kèm theo thông tư này.Hướng dẫn thực hiện thủ tục hồ sơ thông báo doanh thu, kê khai thuếVề hướng dẫn thực hiện thủ tục hồ sơ thông báo doanh thu, kê khai thuế, Điều 4 Thông tư 18 hướng dẫn: hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng, không phải nộp thuế thu nhập cá nhân (bao gồm cả hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới ra kinh doanh) thông báo doanh thu thực tế phát sinh trong năm và kê khai các loại thuế khác theo Mẫu số 01/TKN-CNKD ban hành kèm theo thông tư này.Phương pháp tính thuế thu nhập cá nhân với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanhĐối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân theo phương pháp thuế suất nhân (x) với doanh thu tính thuế, hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và các loại thuế khác là tờ khai theo Mẫu số 01/CNKD ban hành kèm theo thông tư này.Đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân theo phương pháp thu nhập tính thuế nhân (x) với thuế suất: Hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và các loại thuế khác trong năm là tờ khai theo Mẫu số 01/CNKD ban hành kèm theo thông tư này.Hồ sơ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân là tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân theo Mẫu số 02/CNKD-TNCN-QTT ban hành kèm theo thông tư này.Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đang hoạt động thuộc đối tượng quy định tại điểm b khoản 4 Điều 17 Nghị định 68 gửi thông báo số tài khoản/số hiệu ví điện tử theo Mẫu số 01/BK-STK ban hành kèm theo thông tư này chậm nhất là ngày 20/4/2026.Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đang hoạt động thuộc đối tượng quy định tại điểm a khoản 4 Điều 17 Nghị định số 68 gửi thông báo số tài khoản/số hiệu ví điện tử theo Mẫu số 01/BK-STK ban hành kèm theo thông tư này kèm theo tờ khai thuế đầu tiên của năm 2026.Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới ra kinh doanh gửi thông báo số tài khoản/số hiệu ví điện tử theo mẫu số 01/BK-STK ban hành kèm theo thông tư này kèm theo thông báo doanh thu hoặc tờ khai thuế đầu tiên của năm 2026.Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh khi thay đổi thông tin số tài khoản/số hiệu ví điện tử thì thông báo cho cơ quan thuế theo quy định của pháp luật quản lý thuế.Toàn bộ biểu mẫu, tờ khai hộ kinh doanh cần lưu ýĐồng thời, Điều 4 Thông tư 18 cũng hướng dẫn về thực hiện hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân đối với trường hợp tổ chức, cá nhân khấu trừ khai thuế thay, nộp thuế thay.Theo đó, đối với tổ chức khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân hợp tác kinh doanh với tổ chức là tờ khai theo Mẫu số 01/TCKT và Phụ lục Bảng kê chi tiết hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo Mẫu số 01/BK-KTHTKD ban hành kèm theo thông tư này.Đối với tổ chức khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân cho thuê bất động sản, trừ hoạt động kinh doanh lưu trú là tờ khai theo Mẫu số 01/TCKT và Phụ lục Bảng kê chi tiết cá nhân cho thuê bất động sản theo Mẫu số 02/BK-KTBĐS ban hành kèm theo thông tư này.Đối với doanh nghiệp xổ số, bảo hiểm, bán hàng đa cấp trả tiền hoa hồng cho cá nhân trực tiếp ký hợp đồng làm đại lý bán đúng giá; doanh nghiệp bảo hiểm trả phí tích lũy bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác, hồ sơ gồm: Tờ khai theo Mẫu số 01/XSBHĐC ban hành kèm theo thông tư này; Phụ lục Bảng kê chi tiết cá nhân có phát sinh doanh thu từ hoạt động đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, bán hàng đa cấp theo Mẫu số 01/BK-XSBHĐC ban hành kèm theo thông tư này và gửi kèm theo tờ khai thuế của tháng/quý cuối cùng trong năm tính thuế.Đối với cá nhân trực tiếp ký hợp đồng làm đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, đại lý bán hàng đa cấp, hoạt động kinh doanh khác chưa khấu trừ, nộp thuế trong năm là tờ khai thuế năm theo Mẫu số 01/TKN-CNKD ban hành kèm theo thông tư này.Đối với cá nhân cho thuê bất động sản trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế là tờ khai thuế đối với hoạt động cho thuê bất động sản theo Mẫu số 01/BĐS và Phụ lục Bảng kê chi tiết bất động sản theo Mẫu số 01/BK-BĐS ban hành kèm theo thông tư này.TOÀN VĂN: Thông tư 18/2026/TT-BTC Quy định về hồ sơ, thủ tục quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh./.

Xem chi tiết
Công văn 1902/CT-CĐS ngày 31/3/2026: Cục Thuế siết chặt, ngăn chặn hành vi gian lận thuế bằng “2 sổ kế toán”Nổi bật
3/4/2026

Công văn 1902/CT-CĐS ngày 31/3/2026: Cục Thuế siết chặt, ngăn chặn hành vi gian lận thuế bằng “2 sổ kế toán”

Cục Thuế ban hành Công văn 1902/CT-CĐS ngày 31/3/2026: Ngăn chặn nghiêm hành vi gian lận thuế bằng “2 sổ kế toán”Ngày 31/3/2026, Cục Thuế đã ban hành Công văn số 1902/CT-CĐS (hỏa tốc) yêu cầu các tổ chức cung cấp giải pháp hóa đơn điện tử, phần mềm kế toán, phần mềm quản lý bán hàng và dịch vụ giá trị gia tăng về giao dịch điện tử phối hợp ngăn chặn hành vi gian lận thuế.Nội dung chính:Cơ quan thuế phát hiện vẫn còn một số doanh nghiệp, cơ sở kinh doanh sử dụng phần mềm để vận hành song song hai hệ thống sổ kế toán tài chính (hoặc nhiều hơn) trong cùng một kỳ kế toán năm:Một hệ thống dùng để báo cáo với cơ quan thuế (thường ghi nhận doanh thu thấp hơn).Hệ thống còn lại vận hành nội bộ, ghi nhận đầy đủ doanh thu thực tế nhằm giảm nghĩa vụ nộp thuế vào ngân sách nhà nước.Đây là hành vi vi phạm nghiêm trọng pháp luật, cụ thể:Khoản 10 Điều 13 Luật Kế toán 2015: Cấm lập hai hệ thống sổ kế toán tài chính trở lên hoặc cung cấp báo cáo tài chính có số liệu không đồng nhất trong cùng một kỳ kế toán.Điều 17 và Điều 143 Luật Quản lý thuế 2019: Vi phạm trách nhiệm khai báo trung thực, che giấu doanh thu (hành vi trốn thuế).Điều 221 Bộ luật Hình sự 2015: Có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội vi phạm quy định về kế toán gây hậu quả nghiêm trọng (bao gồm lập hai hệ thống sổ kế toán nhằm bỏ ngoài sổ kế toán tài sản, nguồn vốn...).Yêu cầu cụ thể đối với các nhà cung cấp phần mềm:Không phát triển, tích hợp hoặc hỗ trợ bất kỳ phần mềm nào có chức năng vận hành song song hai (hoặc nhiều) hệ thống sổ kế toán tài chính cho cùng một đơn vị kinh doanh trong một kỳ kế toán năm.Chủ động tích hợp cơ chế cảnh báo, ghi nhận lịch sử thay đổi dữ liệu, tự động phát hiện dấu hiệu bất thường và thông báo kịp thời cho khách hàng để phòng ngừa.Đảm bảo kết nối phần mềm để truyền tự động, đầy đủ dữ liệu hóa đơn điện tử đến cơ quan thuế theo từng giao dịch thực tế.Phối hợp cung cấp thông tin về khách hàng có dấu hiệu vi phạm (tên người nộp thuế, mã số thuế, địa chỉ…).Thời hạn quan trọng:Các đơn vị phải lập danh sách toàn bộ khách hàng đã sử dụng phần mềm sổ kế toán đến hết ngày 31/3/2026 (theo mẫu phụ lục) và gửi về Cục Thuế trước ngày 08/4/2026.Sau đó gửi cập nhật định kỳ trước ngày 05 hàng tháng.

Xem chi tiết
Quy định, chính sách mới có hiệu lực thi hành từ tháng 3/2026Nổi bật
2/3/2026

Quy định, chính sách mới có hiệu lực thi hành từ tháng 3/2026

1. Luật Trí tuệ nhân tạo có hiệu lực từ ngày 01/3/2026Theo Điều 3 của Luật Trí tuệ nhân tạo 2025 (có hiệu lực từ ngày 01/3/2026), trí tuệ nhân tạo (AI) được hiểu là việc thực hiện bằng điện tử các năng lực trí tuệ của con người như học tập, suy luận, nhận thức, phán đoán và hiểu ngôn ngữ tự nhiên.Luật này bao quát toàn bộ quá trình hình thành, phát triển của AI, từ thiết kế - huấn luyện - kiểm thử đến cung cấp cho thị trường và sử dụng trong các hoạt động nghề nghiệp, thương mại, dịch vụ.Theo Điều 4 Luật này, AI phải lấy con người làm trung tâm, bảo đảm quyền con người, quyền riêng tư, an ninh quốc gia và tuân thủ pháp luật.Đồng thời, AI không thay thế thẩm quyền và trách nhiệm của con người. Người vận hành luôn phải giữ quyền kiểm soát và khả năng can thiệp vào mọi quyết định do hệ thống AI tạo ra, đồng thời đảm bảo an toàn hệ thống và an ninh dữ liệu.Điều 7 của Luật Trí tuệ nhân tạo 2025 quy định một danh mục nghiêm ngặt các hành vi bị cấm nhằm bảo vệ an ninh, quyền con người và lợi ích chung. Trong đó, đáng chú ý là cấm mọi hành vi lợi dụng hoặc chiếm đoạt hệ thống AI để xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.Đặc biệt, nghiêm cấm phát triển hoặc sử dụng AI nhằm lừa dối, thao túng nhận thức, hoặc gây tổn hại nghiêm trọng đến con người và xã hội…2. Luật Đầu tư 2025 chính thức có hiệu lực từ 01/3/2026Tại phụ lục IV của Luật Đầu tư 2025, số 143/2025/QH15 đã cắt giảm, sửa đổi phạm vi của một số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, như: Kinh doanh làm thủ tục về thuế; kinh doanh dịch vụ làm thủ tục hải quan; dịch vụ phụ trợ bảo hiểm; kinh doanh dịch vụ cho thuê lại lao động; Kinh doanh dịch vụ giám định thương mại; kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng thực phẩm đông lạnh; kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng hóa thuộc danh mục hàng hóa đã qua sử dụng…3. Luật Phục hồi, phá sản 2025 được thông qua đã quy định doanh nghiệp được tạm dừng đóng BHXH khi đang áp dụng thủ tục phục hồi, có hiệu lực từ ngày 01/3/2026.Cụ thể, căn cứ khoản 3 Điều 30 Luật Phục hồi, phá sản 2025, kể từ ngày thụ lý đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phục hồi thì doanh nghiệp, hợp tác xã được tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất.Thời hạn tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất thực hiện theo quy định pháp luật về bảo hiểm xã hội.Đồng thời, khoản 2 Điều 86 Luật Phục hồi, phá sản 2025 sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 Điều 37 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 đã được sửa đổi, mở rộng đối tượng được tạm dừng đóng BHXH như sau:Khi người sử dụng lao động được áp dụng thủ tục phục hồi theo quy định của pháp luật về phục hồi, phá sản thì được tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất trong thời gian tối đa 12 tháng.4. Nghị định 357/2025/NĐ-CP về xây dựng và quản lý hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản được ban hành ngày 31/12/2025, hiệu lực từ 01/3/2026.Theo đó, tại khoản 5 Điều 3 Nghị định 357/2025/NĐ-CP, mã định danh điện tử sản phẩm bất động sản bao gồm nhà ở và phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng.Đây là chuỗi ký tự số và chữ tối đa không quá 40 ký tự được cấp riêng cho mỗi căn nhà (chung cư, riêng lẻ) hoặc bất động sản trong công trình xây dựng được quản lý trong hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về nhà ở và bất động sản.Trong đó, Sở Xây dựng thực hiện gắn thông tin mã định danh điện tử sản phẩm bất động sản là nhà ở với các dự án phát triển nhà ở trên địa bàn cùng thời điểm ban hành văn bản thông báo về nhà ở đủ điều kiện bán nhà ở hình thành trong tương lai.Ngoài ra, Nghị định này còn quy định về:- Mã định danh điện tử của đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư- Mã định danh điện tử của chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản- Mã định danh điện tử của cá nhân được thụ hưởng chính sách hỗ trợ nhà ở5. Từ 01/3/2026, hộ kinh doanh phải dùng tài khoản ngân hàng đúng tên đăng ký, không được dùng tài khoản ngân hàng tên cá nhânViệc mở và sử dụng tài khoản thanh toán tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán được Ngân hàng nhà nước nêu tại Thông tư 25/2025/TT-NHNN sửa đổi Thông tư 17/2024/TT-NHNN.Tại Điều 4 Thông tư 25/2025/TT-NHNN đã bổ sung điểm c1 vào sau điểm c khoản 1 Điều 13 Thông tư 17/2024/TT-NHNN liên quan đến tài khoản thanh toán tổ chức, tên tài khoản thanh toán phải bao gồm tên của tổ chức trên giấy phép thành lập, quyết định thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ chứng minh tổ chức được thành lập, hoạt động hợp pháp.Quy định này có hiệu lực từ 01/3/2026. Do đó, từ 01/3/2026, hộ kinh doanh phải dùng tài khoản ngân hàng đúng tên đăng ký, không được dùng tài khoản ngân hàng tên cá nhân.6. 3 trường hợp Mobile Banhking tự ngừng hoạt động từ 1/3/2026Ngân hàng Nhà nước đã ban hành Thông tư 77/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 50/2024/TT-NHNN về an toàn, bảo mật cho việc cung cấp dịch vụ trực tuyến trong ngành Ngân hàng.Trong đó, để tránh sự tấn công của mã độc từ bên ngoài, khoản 2 Điều 5 Thông tư 77/2025/TT-NHNN đã yêu cầu ứng dụng này phải tự động ngắt kết nối hoặc ngừng hoạt động ngay lập tức nếu phát hiện điện thoại thuộc trường hợp:• Điện thoại đã bị bẻ khóa (jailbreak với iOS, root với Android) hoặc bị can thiệp mở khóa cơ chế bảo vệ khởi động (unlock bootloader). Người dùng thường sử dụng thao tác này khi muốn cài đặt ứng dụng không chính thống hoặc né bản quyền.• Điện thoại đã bị chèn mã lạ từ bên ngoài nhằm theo dõi, lưu lại lịch sử thao tác… hoặc đã bị chỉnh sửa, đóng gói lại (repacking)• Điện thoại có gắn trình gỡ lỗi (debugger), hoặc chạy ứng dụng trên các môi trường giả lập (emulator), máy ảo, thiết bị giả lập…7. Xếp lượng công chức đã hưởng lương theo bảng lương cũ từ 1/3/2026Tại Thông tư 1/2026/TT-BNV, Bộ Nội vụ hướng dẫn xếp lương với người được tuyển dụng vào công chức có hiệu lực từ 01/3/2026.Theo đó, người đã hưởng lương theo các bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP căn cứ vào hệ số lương đang hưởng, phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) và ngạch công chức của vị trí việc làm mới như sau:- Có ngạch công chức với hệ số bậc lương trùng với hệ số đang hưởng, thì được xếp ngang bậc lương và tiếp tục hưởng tỷ lệ phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có). Thời điểm hưởng lương mới được tính từ ngày ký quyết định xếp lương theo vị trí việc làm được tuyển dụng.- Có ngạch công chức với hệ số bậc lương khác so với hệ số đang hưởng, thì cách xếp lương được phân theo từng tình huống cụ thể.• Chưa hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung: Căn cứ vào hệ số lương đang hưởng để xếp vào hệ số lương gần nhất (có thể cao hơn hoặc thấp hơn) trong ngạch công chức mới. Thời điểm hưởng lương mới tính từ ngày ký quyết định xếp lương.• Đang hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung: Căn cứ vào tổng hệ số lương cộng phụ cấp thâm niên vượt khung đang hưởng để xác định hệ số lương gần nhất trong ngạch công chức mới.• Nếu hệ số lương hoặc tổng hệ số lương cộng phụ cấp thâm niên vượt khung đang hưởng cao hơn hệ số lương ở bậc cuối cùng của ngạch công chức mới thì xếp vào bậc lương cuối cùng và được hưởng thêm hệ số chênh lệch bảo lưu.8. Quỹ từ thiện phải công khai thu chi hằng năm trước 31/3Có hiệu lực từ 01/3/2026, Nghị định 03/2026/NĐ-CP tổ chức hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện siết chặt hoạt động của quỹ từ thiện trong việc thu chi, kết quả sử dụng tài sản.Cụ thể, theo khoản 2 Điều 9 Nghị định 03/2026/NĐ-CP, quỹ xã hội, quỹ từ thiện có nghĩa vụ công khai các khoản đóng góp, tài sản đã tiếp nhận và kết quả sử dụng trên phương tiện thông tin đại chúng trước ngày 31/3 hằng năm.Đồng thời, Quỹ hoạt động trong lĩnh vực nào thì chịu sự quản lý của cơ quan nhà nước về ngành, lĩnh vực đó và chỉ thực hiện tài trợ, hỗ trợ trong phạm vi hoạt động theo điều lệ, trừ trường hợp tham gia hỗ trợ khắc phục khó khăn do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn, sự cố nghiêm trọng, khẩn cấp.9. Sửa đổi quy định về bồi hoàn học bổng và chi phí đào tạoChính phủ ban hành Nghị định số 51/2026/NĐ-CP ngày 2/2/2026 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 143/2013/NĐ-CP ngày 24/10/2013 của Chính phủ quy định về bồi hoàn học bổng và chi phí đào tạo, có hiệu lực thi hành từ ngày 26/3/2026.Nghị định số 51/2026/NĐ-CP bổ sung Điều 7a về xóa hoặc miễn chi phí bồi hoàn học bổng và chi phí đào tạo (sau đây gọi chung là chi phí đào tạo) đối với người học chương trình giáo dục cao đẳng, đại học, thạc sỹ, tiến sỹ được hưởng học bổng và chi phí đào tạo từ nguồn ngân sách nhà nước hoặc do nước ngoài tài trợ theo Hiệp định ký kết với nhà nước Việt Nam mà không chấp hành sự điều động làm việc của cơ quan nhà nước có thẩm quyền sau khi tốt nghiệp.Nghị định quy định trường hợp người học được xóa hoặc miễn chi phí bồi hoàn: Xóa chi phí bồi hoàn trong trường hợp người học đã chết hoặc bị tòa án tuyên bố là đã chết theo quy định của pháp luật; miễn chi phí bồi hoàn một trong các trường hợp sau: Người học được cơ sở y tế có thẩm quyền xác nhận không đủ sức khỏe để làm việc; người học chấp hành nghĩa vụ làm việc chưa đủ thời gian theo quy định nhưng sau đó được cơ quan có thẩm quyền quyết định điều động, luân chuyển, biệt phái hoặc chuyển công tác đến vị trí khác; người học do nguyên nhân khách quan, bất khả kháng nên không thể chấp hành sự điều động làm việc của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định việc bồi hoàn xem xét, quyết định việc miễn chi phí bồi hoàn đối với trường hợp này.10. Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lưu trữChính phủ vừa ban hành Nghị định số 31/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lưu trữ có hiệu lực từ ngày 8/3/2026.Đối với vi phạm quy định về các hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực lưu trữ, Nghị định quy định phạt tiền từ 20 đến 30 triệu đồng đối với một trong các hành vi vi phạm gồm truy cập, sao chép, chia sẻ trái phép tài liệu lưu trữ, cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự; cung cấp, chuyển giao, hủy tài liệu lưu trữ trái phép hoặc mua bán, chiếm đoạt tài liệu lưu trữ mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự; làm hỏng tài liệu lưu trữ đến mức không thể khôi phục được; làm mất tài liệu lưu trữ; sử dụng tài liệu lưu trữ vào mục đích bịa đặt, bôi nhọ, xúc phạm nhân phẩm, danh dự của cá nhân mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự…11. Vi phạm hành chính trong hoạt động đường bộ bị phạt tới 150 triệu đồngChính phủ ban hành Nghị định số 336/2025/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động đường bộ với mức phạt tối đa là 150 triệu đồng.Theo Nghị định, mức phạt tiền tối đa trong hoạt động đường bộ thuộc lĩnh vực giao thông đường bộ đối với cá nhân là 75 triệu đồng và đối với tổ chức là 150 triệu đồng.Cụ thể, đối với các hành vi vi phạm quy định về sử dụng, khai thác trong phạm vi đất dành cho kết cấu hạ tầng đường bộ bị phạt từ 500.000 đồng đến 20 triệu đồng.Hành vi vi phạm quy định về quản lý, vận hành, khai thác, bảo trì công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung với đường bộ bị phạt từ 6 triệu đồng đến 15 triệu đồng.Xử phạt từ 1 triệu đồng đến 20 triệu đồng đối với các hành vi vi phạm quy định về thi công trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng đường bộ.Xử phạt từ 100.000 đồng đến 5 triệu đồng đối với hành vi vi phạm quy định về quản lý, khai thác, bảo trì, bảo vệ kết cấu hạ tầng đường bộ.Nghị định số 336/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 1/3/2026.

Xem chi tiết
Đà Nẵng áp “luật cứng”, hồ sơ thiếu chữ ký số sẽ bị từ chối từ ngày 16/4/2026
26/2/2026

Đà Nẵng áp “luật cứng”, hồ sơ thiếu chữ ký số sẽ bị từ chối từ ngày 16/4/2026

Ngày 13/2, Văn phòng UBND TP Đà Nẵng cho biết, Chủ tịch UBND TP Phạm Đức Ấn vừa ký ban hành Công văn yêu cầu 100% cán bộ, công chức, viên chức hoàn thành đăng ký chữ ký số chuyên dùng công vụ trước ngày 15/4/2026.Theo đó, Chủ tịch UBND TP Đà Nẵng yêu cầu các sở, ban, ngành và UBND các xã, phường, đặc khu phải xử lý hồ sơ công việc trên môi trường điện tử, sử dụng chữ ký số chuyên dùng công vụ đúng quy định.Việc xử lý hồ sơ trên môi trường điện tử và sử dụng chữ ký số chuyên dùng công vụ được xác định là yêu cầu bắt buộc, là tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ hằng năm của tập thể, cá nhân và gắn với trách nhiệm người đứng đầu.Chủ tịch UBND TP yêu cầu 100% công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý hoàn thành đăng ký cấp chữ ký số chuyên dùng công vụ trước ngày 15/4/2026. Từ ngày 16/4/2026, không tiếp nhận, không trình hồ sơ, văn bản điện tử chưa bảo đảm đầy đủ chữ ký số theo quy định. Không phân công xử lý hồ sơ trên môi trường điện tử đối với cá nhân chưa được cấp và kích hoạt chữ ký số, trừ trường hợp đặc biệt được người đứng đầu cho phép bằng văn bản.Các cơ quan, đơn vị phải thực hiện đầy đủ quy trình lập hồ sơ điện tử; ký số văn bản điện tử; quản lý, lưu trữ hồ sơ điện tử đúng quy định pháp luật về văn thư, lưu trữ. Không xử lý song song hồ sơ giấy và hồ sơ điện tử, trừ trường hợp thuộc phạm vi bí mật nhà nước; hồ sơ bắt buộc lưu bản giấy theo pháp luật chuyên ngành hoặc khi hệ thống kỹ thuật gặp sự cố. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có trách nhiệm rà soát, xác định danh mục hồ sơ thuộc diện ngoại lệ.Dự thảo văn bản điện tử phải được lãnh đạo cơ quan chủ trì soạn thảo hoàn thiện nội dung và ký nháy điện tử ngay sau phần kết thúc văn bản trước khi trình.Văn phòng UBND TP được giao kiểm tra thành phần hồ sơ, việc ký nháy điện tử khi tiếp nhận hồ sơ liên thông; không trình lãnh đạo UBND TP nếu hồ sơ chưa đủ điều kiện theo quy định; đồng thời khởi tạo, quản lý hồ sơ điện tử, bảo đảm chất lượng và tiến độ giải quyết công việc.Các cơ quan, đơn vị phải thống kê, báo cáo hằng tháng về tỷ lệ văn bản, hồ sơ được xử lý hoàn toàn trên môi trường điện tử và ký số, gửi Sở Khoa học và Công nghệ tổng hợp, báo cáo Chủ tịch UBND thành phố. Người đứng đầu chịu trách nhiệm nếu không bảo đảm yêu cầu.Chủ tịch UBND TP Đà Nẵng giao Sở Khoa học và Công nghệ phối hợp hoàn thiện Ứng dụng Quản lý văn bản và điều hành trước ngày 15/3/2026, bảo đảm hạ tầng, hệ thống ký số hoạt động ổn định, thông suốt.

Xem chi tiết
Thủ tướng Phạm Minh Chính: Năm 2026 bứt phá kinh tế số, lấy dữ liệu và AI làm trụ cột phát triển mớiNổi bật
26/2/2026

Thủ tướng Phạm Minh Chính: Năm 2026 bứt phá kinh tế số, lấy dữ liệu và AI làm trụ cột phát triển mới

Họp Ban Chỉ đạo của Chính phủ về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và Đề án 06, Thủ tướng Chính phủ Phạm Minh Chính nhất trí năm 2026 là năm "Bứt phá kinh tế số - Lấy kinh tế dữ liệu và AI làm trụ cột phát triển mới bền vững hơn, thông minh hơn".Chiều 25/2, tại trụ sở Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ Phạm Minh Chính, Trưởng ban Chỉ đạo của Chính phủ về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số (KHCN, ĐMST, CĐS) và Đề án 06 đã chủ trì phiên họp lần thứ nhất năm 2026 của Ban Chỉ đạo.Thủ tướng Phạm Minh Chính, Trưởng ban Chỉ đạo của Chính phủ về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và Đề án 06, chủ trì phiên họp lần thứ nhất năm 2026 của Ban Chỉ đạoTham dự phiên họp có Phó Thủ tướng Thường trực Chính phủ Nguyễn Hòa Bình, các Phó Thủ tướng Chính phủ, lãnh đạo các bộ, ngành Trung ương và địa phương; đại diện các viện nghiên cứu, trường đại học, doanh nghiệp (DN) KHCN, các ngân hàng và tổ chức kinh tế.Phiên họp được tổ chức theo hình thức trực tiếp kết hợp trực tuyến với Ban Chỉ đạo các tỉnh, thành phố trên cả nước.Hoàn thiện thể chế, tháo gỡ điểm nghẽn, khơi thông nguồn lựcTheo báo cáo của Bộ KH&CN, thời gian qua, thể chế, cơ chế và chính sách về KHCN, ĐMST, CĐS và Đề án 06 tiếp tục được tập trung hoàn thiện nhằm tháo gỡ các “điểm nghẽn”, khơi thông nguồn lực cho phát triển.Chỉ trong 2 tháng đầu năm 2026, Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ đã ban hành 12 nghị định, 3 nghị quyết cùng nhiều quyết định quan trọng, trong đó có Quyết định 282/QĐ-TTg về Kế hoạch cải cách hành chính giai đoạn 2026-2030.Các văn bản tập trung vào các nhiệm vụ then chốt như phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, đặc biệt trong lĩnh vực chip bán dẫn và AI; nâng cao kỹ năng số cho toàn xã hội; tạo môi trường đầu tư kinh doanh cạnh tranh, minh bạch và bình đẳng.Việc hoàn thiện khung pháp lý được xem là yếu tố nền tảng, bảo đảm quá trình CĐS không chỉ diễn ra mạnh mẽ mà còn an toàn, đồng bộ và bền vững.Kết quả nổi bật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạoHoạt động phát triển KHCN, ĐMST và CĐS tiếp tục ghi nhận nhiều kết quả cụ thể. Tính đến ngày 23/2/2026, Cổng Sáng kiến quốc gia đã tiếp nhận 28 sáng kiến đột phá và 32 đề xuất công nghệ chiến lược. Bên cạnh đó, 254 đơn đăng ký sáng chế được tiếp nhận và 159 văn bằng bảo hộ đã được cấp. Đây là tín hiệu tích cực cho thấy môi trường nghiên cứu, ĐMST trong nước ngày càng năng động.Hệ sinh thái DN công nghệ số tiếp tục mở rộng, với khoảng 80.000 DN đang hoạt động, tăng 10% so với trước đó. Trong số này, 2.100 DN đã tham gia thị trường quốc tế, với doanh thu khoảng 15 tỷ USD. Điều này khẳng định năng lực cạnh tranh ngày càng cao của DN công nghệ Việt Nam trên trường quốc tế.Lĩnh vực ICT ước đạt doanh thu 198 tỷ USD, tăng 30% so với cùng kỳ năm 2024; xuất khẩu phần cứng và điện tử đạt khoảng 178 tỷ USD, tăng 35%. Những con số này thể hiện vai trò ngày càng quan trọng của kinh tế số trong cơ cấu nền kinh tế.Phát triển dữ liệu dân cư và Đề án 06 - Nền tảng cho quản trị hiện đạiMột trong những trụ cột nổi bật là triển khai Đề án 06 và phát triển cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia. CSDL quốc gia về dân cư đã kết nối 15 bộ, ngành, một DN nhà nước (Tập đoàn Điện lực Việt Nam), 3 DN viễn thông và 34 địa phương; tiếp nhận 2,57 tỷ lượt tra cứu, xác thực. Nền tảng VNeID đạt 94 triệu hồ sơ định danh và 68 triệu tài khoản kích hoạt.Từ ngày 1/7/2025 đến 7/1/2026, 34 địa phương đã tiếp nhận 29,4 triệu hồ sơ, trong đó 24 triệu hồ sơ trực tuyến, tỷ lệ giải quyết đúng hạn đạt 91%. Việc cắt giảm, đơn giản hóa 2.690/3.085 thủ tục hành chính (TTHC) (87,2%) và 1.973/2.371 điều kiện kinh doanh (83,2%) giúp tiết kiệm khoảng 34,6 nghìn tỷ đồng, tương đương 28% chi phí tuân thủ.Đáng chú ý, 98% TTHC liên quan đến giấy tờ công dân đã được đơn giản hóa. Ứng dụng VNeID tích hợp 50 tiện ích, ghi nhận hơn 500 triệu lượt truy cập, trung bình hơn 3 triệu lượt mỗi ngày. Từ tháng 11/2025, nền tảng này đã tích hợp Cổng Pháp luật quốc gia cùng nhiều tiện ích khác phục vụ cơ quan Đảng, Quốc hội, Mặt trận Tổ quốc.Hạ tầng số vươn lên top đầu khu vựcHạ tầng số quốc gia tiếp tục được đầu tư mạnh mẽ. Phủ sóng 5G đạt gần 91,2% dân số; 81,5% dân số trưởng thành sử dụng điện thoại thông minh. Tốc độ băng rộng cố định thuộc Top 9 thế giới; tỷ lệ sử dụng IPv6 đứng thứ hai ASEAN.Giá trị thanh toán không dùng tiền mặt tăng trưởng đột phá, năm 2025 đạt mức gấp 28,17 lần GDP. Tỷ lệ dân số trưởng thành có chữ ký số hoặc chữ ký điện tử cá nhân đạt 106%, tương đương hơn 27,31 triệu chứng thư chữ ký số cá nhân và 46,1 triệu chữ ký điện tử cá nhân - nền tảng quan trọng cho giao dịch điện tử và dịch vụ công trực tuyến toàn trình.Nguồn nhân lực công nghệ tiếp tục được củng cố với khoảng 1,9 triệu lao động và 8 khu công nghệ thông tin (CNTT) tập trung trên cả nước.Năm 2026: Đột phá, xoay chuyển tình thế, tăng tốc bứt pháPhát biểu tại hội nghị, Thủ tướng Phạm Minh Chính ghi nhận và biểu dương nỗ lực của các bộ, ngành, địa phương, DN và người dân trong triển khai KHCN, ĐMST, CĐS và Đề án 06. Những kết quả đạt được đã đóng góp quan trọng vào thành tựu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.Thủ tướng Phạm Minh Chính: Năm 2026 phải đột phá, xoay chuyển tình thế và tăng tốc bứt phá, chuyển trạng thái từ “thụ động quản lý” sang “chủ động kiến tạo phát triển và phục vụ nhân dân”Tuy nhiên, Thủ tướng cũng chỉ rõ một số nhiệm vụ còn chậm tiến độ, tồn đọng từ năm 2025. Năm 2026 là năm đầu tiên triển khai Nghị quyết Đại hội XIV của Đảng, do đó yêu cầu đặt ra là phải chuyển biến mạnh mẽ cả về tư duy và hành động.Theo Thủ tướng, nếu năm 2025 là năm đặt nền tảng, tạo đà, tạo lực và niềm tin, thì năm 2026 phải đột phá, xoay chuyển tình thế và tăng tốc bứt phá, chuyển trạng thái từ “thụ động quản lý” sang “chủ động kiến tạo phát triển và phục vụ nhân dân”.Thủ tướng nhấn mạnh phương châm hành động: chuyển từ quản lý theo đầu việc sang quản trị theo kết quả, lấy sản phẩm thực chất và sự hài lòng của người dân, DN làm thước đo hiệu quả. Đồng thời quán triệt nguyên tắc “6 rõ”, tăng cường phân cấp, phân quyền gắn với phân bổ nguồn lực và kiểm tra, giám sát.Tinh thần xuyên suốt được gói gọn trong 24 từ khóa:“Nhà nước kiến tạo - DN tiên phong - Cán bộ đi đầu - Công tư đồng hành - Đất nước phát triển - Nhân dân thụ hưởng”.Các đại biểu tham dự phiên họpNăm nhóm nhiệm vụ, giải pháp trọng tâmNgười đứng đầu Chính phủ chỉ rõ 5 nhóm nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm thời gian tới:Thứ nhất, triển khai hiệu quả hoạt động của Ban Chỉ đạo.Ban chỉ đạo xây dựng kế hoạch thực hiện cụ thể các nhiệm vụ được giao trong tháng 2/2026; ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban Chỉ đạo quốc gia về dữ liệu.Thứ hai, hoàn thiện thể chế đột phá, đặc biệt trong lĩnh vực kinh tế dữ liệu và AI.Các bộ liên quan khẩn trương xây dựng văn bản hướng dẫn Luật Chuyển đổi số, Luật Trí tuệ nhân tạo, Luật An ninh mạng, Luật Thương mại điện tử; xây dựng khung pháp lý về định giá dữ liệu, chính sách thuế và vốn ưu đãi cho DN khai thác dữ liệu.Thứ ba, phát triển hạ tầng số và CSDL quan trọng như CSDL cán bộ, công chức; CSDL an sinh xã hội; CSDL thanh tra tài sản, thu nhập; CSDL xử lý vi phạm hành chính; CSDL nông nghiệp và y tế.Trung tâm dữ liệu quốc gia số 1 được yêu cầu sớm vận hành chính thức; đẩy mạnh dán nhãn và chuẩn hóa dữ liệu để xây dựng nền tảng AI tự chủ.Thứ tư, đẩy mạnh triển khai Đề án 06 gắn với cải cách TTHC; khắc phục tình trạng yêu cầu người dân cung cấp lại thông tin đã có trong CSDL.Thứ năm, bảo đảm nguồn lực và phát triển nhân lực chất lượng cao.Xây dựng Chương trình quốc gia phát triển nhân lực AI; ưu tiên ngân sách tối thiểu 3% tổng chi hằng năm cho CĐS; xác định danh mục sản phẩm công nghệ chiến lược ưu tiên như AI, UAV, chuyển đổi xanh, kinh tế sáng tạo, đường sắt tốc độ cao…Tầm nhìn về kinh tế dữ liệu và AI tự chủThủ tướng khẳng định dữ liệu là tài nguyên chiến lược của quốc gia trong thời đại số. Kinh tế dữ liệu và AI tự chủ sẽ là nền tảng để Việt Nam đạt mục tiêu tăng trưởng cao, nâng cao năng suất lao động và chất lượng cuộc sống người dân.Sự phát triển này đòi hỏi quyết tâm cao, nỗ lực lớn và hành động quyết liệt từ cả hệ thống chính trị, cộng đồng DN và người dân. Việc xây dựng bộ chỉ số KPI theo thời gian thực để đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ cũng cho thấy cách tiếp cận mới: minh bạch, lượng hóa và lấy hiệu quả làm trung tâm.Thủ tướng tin tưởng rằng, với nền tảng đã được tạo lập, cùng tinh thần đổi mới, sáng tạo và đồng hành của toàn xã hội, năm 2026 sẽ đánh dấu bước chuyển mạnh mẽ của kinh tế số Việt Nam - với dữ liệu và AI trở thành động lực phát triển bền vững, góp phần thực hiện thành công các mục tiêu chiến lược của đất nước trong giai đoạn mới./.

Xem chi tiết
Từ 1/3/2026, tài khoản ngân hàng hộ kinh doanh phải đúng tên đăng ký đúng không?Nổi bật
25/2/2026

Từ 1/3/2026, tài khoản ngân hàng hộ kinh doanh phải đúng tên đăng ký đúng không?

Từ ngày 1/3/2026, nhiều quy định mới liên quan đến tài khoản ngân hàng hộ kinh doanh chính thức được áp dụng nhằm siết chặt quản lý dòng tiền, minh bạch doanh thu và phục vụ công tác thuế. Một trong những nội dung được hộ kinh doanh đặc biệt quan tâm là: tài khoản ngân hàng có bắt buộc phải đứng đúng tên hộ kinh doanh đã đăng ký hay không, và hộ kinh doanh nào buộc phải có tài khoản ngân hàng riêng? Bài viết dưới đây sẽ làm rõ từng vấn đề trên theo đúng quy định pháp luật hiện hành.Từ 1/3/2026, tài khoản ngân hàng hộ kinh doanh phải đúng tên đăng ký đúng không?Ngày 31/8/2025, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã ban hành Thông tư 25/2025/TT-NHNN, sửa đổi, bổ sung Thông tư 17/2024/TT-NHNN về việc mở và sử dụng tài khoản thanh toán tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán. Thông tư này chính thức có hiệu lực từ ngày 1/3/2026.Theo khoản 1 Điều 13 Thông tư 17/2024/TT-NHNN, được sửa đổi, bổ sung tại Điều 4 Thông tư 25/2025/TT-NHNN, quy định về thông tin chủ tài khoản thanh toán của hộ kinh doanh phải phù hợp, trùng khớp với thông tin trên Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh.Thỏa thuận mở và sử dụng tài khoản thanh toán1. Thỏa thuận mở và sử dụng tài khoản thanh toán giữa ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và khách hàng phải bao gồm tối thiểu các nội dung sau đây:…c) Thông tin về khách hàng mở tài khoản thanh toán theo quy định tại Điều 14 Thông tư này;c1) Số hiệu tài khoản thanh toán, tên tài khoản thanh toán. Trong đó tên tài khoản thanh toán được đặt như sau:(i) Đối với tài khoản thanh toán cá nhân, tên tài khoản thanh toán được đặt theo thông tin họ và tên trên giấy tờ tùy thân của khách hàng;(ii) Đối với tài khoản thanh toán tổ chức, tên tài khoản thanh toán phải bao gồm tên của tổ chức trên giấy phép thành lập, quyết định thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ chứng minh tổ chức được thành lập, hoạt động hợp pháp;(iii) Đối với tài khoản thanh toán chung, tên tài khoản thanh toán do ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đặt trên cơ sở thể hiện được tên của các chủ tài khoản và không trùng với tên tài khoản thanh toán của các cá nhân, tổ chức khác.Căn cứ quy định nêu trên, có thể khẳng định rằng kể từ ngày 1/3/2026, tài khoản ngân hàng hộ kinh doanh sử dụng cho hoạt động kinh doanh bắt buộc phải đứng đúng tên đăng ký trên Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, thay vì sử dụng tài khoản cá nhân như trước đây.Có thể bạn quan tâm:HKD nào bắt buộc có tài khoản ngân hàng riêng?Ngày 06/10/2025, Bộ Tài chính ban hành Quyết định 3389/QĐ-BTC năm 2025 phê duyệt Đề án “Chuyển đổi mô hình và phương pháp quản lý thuế đối với hộ kinh doanh khi xóa bỏ thuế khoán”.Căn cứ Bảng 2 ban hành kèm theo Quyết định này, quy định về mô hình quản lý thuế đối với hộ, cá nhân kinh doanh, Nhà nước phân loại hộ kinh doanh theo mức doanh thu để áp dụng phương thức quản lý phù hợp.Theo đó, từ ngày 1/1/2026, có 02 nhóm hộ kinh doanh bắt buộc phải mở và sử dụng tài khoản ngân hàng hộ kinh doanh riêng phục vụ cho hoạt động kinh doanh, bao gồm:Hộ kinh doanh có doanh thu từ 500 triệu đồng đến dưới 3 tỷ đồng/nămHộ kinh doanh có doanh thu từ trên 3 tỷ đồng/nămViệc bắt buộc sử dụng tài khoản ngân hàng hộ kinh doanh đối với các nhóm nêu trên nhằm đảm bảo quản lý doanh thu minh bạch, phục vụ công tác kê khai và quản lý thuế theo mô hình mới sau khi xóa bỏ thuế khoán.Quy định về đặt tên tài khoản ngân hàng hộ kinh doanh từ 01/3/2026Căn cứ khoản 1 Điều 13 Thông tư 17/2024/TT-NHNN, đã được sửa đổi, bổ sung tại Điều 4 Thông tư 25/2025/TT-NHNN (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/3/2026), quy định về thông tin chủ tài khoản thanh toán đối với hộ kinh doanh phải đảm bảo phù hợp với tên ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh. Điều 13. Thỏa thuận mở và sử dụng tài khoản thanh toán1. Thỏa thuận mở và sử dụng tài khoản thanh toán giữa ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và khách hàng phải bao gồm tối thiểu các nội dung sau đây:…c1) Số hiệu tài khoản thanh toán, tên tài khoản thanh toán. Trong đó tên tài khoản thanh toán được đặt như sau:(i) Đối với tài khoản thanh toán cá nhân, tên tài khoản thanh toán được đặt theo thông tin họ và tên trên giấy tờ tùy thân của khách hàng;(ii) Đối với tài khoản thanh toán tổ chức, tên tài khoản thanh toán phải bao gồm tên của tổ chức trên giấy phép thành lập, quyết định thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ chứng minh tổ chức được thành lập, hoạt động hợp pháp;(iii) Đối với tài khoản thanh toán chung, tên tài khoản thanh toán do ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đặt trên cơ sở thể hiện được tên của các chủ tài khoản và không trùng với tên tài khoản thanh toán của các cá nhân, tổ chức khác.Bên cạnh đó, theo điểm b khoản 2 Điều 85 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, tên hộ kinh doanh thể hiện trên Giấy chứng nhận đăng ký được đặt theo quy định tại Điều 86 Nghị định 168/2025/NĐ-CP. Theo các quy định này, tên hộ kinh doanh được cấu thành theo nguyên tắc thống nhất.Điều 86. Tên hộ kinh doanh1. Hộ kinh doanh có tên gọi riêng. Tên hộ kinh doanh bao gồm hai thành tố theo thứ tự sau đây:a) Cụm từ “Hộ kinh doanh”;b) Tên riêng của hộ kinh doanh.Tên riêng được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ F, J, Z, W, có thể kèm theo chữ số, ký hiệu.Từ các căn cứ pháp lý nêu trên, có thể khẳng định rằng kể từ ngày 01/3/2026, tên tài khoản ngân hàng hộ kinh doanh bắt buộc phải bao gồm đầy đủ tên hộ kinh doanh theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, đảm bảo sự thống nhất giữa thông tin pháp lý và thông tin tài khoản sử dụng trong hoạt động kinh doanh.Theo đó, tên hộ kinh doanh gồm hai thành tố theo thứ tự:Cụm từ “Hộ kinh doanh”Tên riêng của hộ kinh doanhViệc đặt đúng tên tài khoản ngân hàng hộ kinh doanh theo quy định là căn cứ quan trọng để đảm bảo tính pháp lý, minh bạch trong giao dịch và quản lý thuế từ thời điểm 01/3/2026.Từ 1/3/2026, việc sử dụng tài khoản ngân hàng hộ kinh doanh đúng tên đăng ký không còn là lựa chọn mà đã trở thành yêu cầu tất yếu đối với nhiều hộ kinh doanh, đặc biệt là các hộ có doanh thu lớn, kê khai thuế hoặc xuất hóa đơn điện tử. Chủ động chuẩn hóa tài khoản ngân hàng hộ kinh doanh ngay từ bây giờ sẽ giúp hộ kinh doanh giảm thiểu rủi ro thuế, minh bạch tài chính và vận hành bền vững hơn trong dài hạn.

Xem chi tiết