Chuyển đến nội dung chính
Hệ sinh thái IAM
Hệ sinh thái IAM
Trang chủ/Tin tức/Chính sách mới

Chính sách mới

TỔNG HỢP NHỮNG ĐIỂM MỚI VỀ THUẾ TNCN TỪ TIỀN LƯƠNG, TIỀN CÔNG TẠI NGHỊ ĐỊNH 253/2026/NĐ-CP VÀ THÔNG TƯ 87/2026/TT-BTCNổi bật
10/8/2026

TỔNG HỢP NHỮNG ĐIỂM MỚI VỀ THUẾ TNCN TỪ TIỀN LƯƠNG, TIỀN CÔNG TẠI NGHỊ ĐỊNH 253/2026/NĐ-CP VÀ THÔNG TƯ 87/2026/TT-BTC

Ngày 30/06/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 253/2026/NĐ-CP và Bộ Tài chính ban hành Thông tư 87/2026/TT-BTC (có hiệu lực từ ngày 01/07/2026, áp dụng cho kỳ tính thuế năm 2026). Bộ đôi văn bản này thay thế các quy định cũ (như Nghị định 65/2013/NĐ-CP, Thông tư 111/2013/TT-BTC), đem lại nhiều điểm thay đổi mang tính đột phá về Thuế Thu nhập cá nhân (TNCN) đối với tiền lương, tiền công.Dưới đây là tổng hợp những điểm mới quan trọng nhất mà doanh nghiệp, bộ phận kế toán và người lao động cần nắm rõ.1. Phân loại thu nhập: Thù lao từ cung cấp dịch vụ không đăng ký kinh doanh tính vào tiền lương, tiền côngTrước đây: Việc phân biệt giữa thu nhập từ kinh doanh (dịch vụ) và thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân hành nghề còn nhiều vướng mắc.Quy định mới (Điều 7 & Điều 8 Nghị định 253/2026/NĐ-CP):Thu nhập từ dịch vụ của cá nhân chỉ được tính là thu nhập từ kinh doanh nếu cá nhân đó có đăng ký kinh doanh/đăng ký thuế theo quy định.Trường hợp cá nhân cung cấp dịch vụ nhưng không đăng ký kinh doanh, không đăng ký thuế (kể cả có hay không có chứng chỉ hành nghề) thì khoản thù lao nhận được sẽ tính vào thu nhập từ tiền lương, tiền công.2. Nâng mức tiền ăn giữa ca, ăn trưa không tính thuế lên 1,2 triệu đồng/thángQuy định cũ: Mức khống chế miễn thuế tiền ăn giữa ca, ăn trưa tối đa là 730.000 đồng/người/tháng (theo Thông tư 26/2016/TT-BLĐTBXH).Quy định mới (Khoản 2 Điều 8 Nghị định 253/2026/NĐ-CP): Nâng mức khống chế tiền ăn giữa ca/ăn trưa bằng tiền không tính vào thu nhập chịu thuế lên 1.200.000 đồng/người/tháng.Lưu ý: Trường hợp doanh nghiệp trực tiếp tổ chức nấu ăn, mua suất ăn hoặc cấp phiếu ăn cho người lao động thì toàn bộ giá trị suất ăn đều không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.3. Mở rộng các khoản trợ cấp, tiền lương được MIỄN THUẾ TNCNTheo Điều 26 Nghị định 253/2026/NĐ-CP, danh mục các khoản miễn thuế từ tiền lương, tiền công được bổ sung nhiều điểm thuận lợi cho người lao động:Trợ cấp thôi việc, mất việc làm chi trả vượt mức luật định: Nếu doanh nghiệp có quy định trong Thỏa ước lao động tập thể, Quy chế tài chính hoặc Hợp đồng lao động về mức trợ cấp cao hơn quy định của Bộ luật Lao động thì toàn bộ phần chi trả thực tế này vẫn không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.Tiền lương làm thêm giờ, làm đêm: Phần tiền lương trả cao hơn so với giờ làm việc bình thường theo luật định được miễn thuế TNCN.Tiền lương trả cho ngày phép chưa nghỉ: Tiền lương, tiền công chi trả cho những ngày người lao động chưa nghỉ hằng năm theo quy định của pháp luật lao động/công chức/viên chức được miễn thuế.Nguồn tài chính công đoàn: Tiền và lợi ích nhận được từ quỹ công đoàn không mang tính chất tiền lương, tiền công.4. Bổ sung 02 khoản GIẢM TRỪ MỚI: Chi phí Y tế và Giáo dụcNghị định 253/2026/NĐ-CP và Thông tư 87/2026/TT-BTC lần đầu tiên áp dụng chính sách giảm trừ chi phí Y tế và Giáo dục vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế TNCN đối với cá nhân cư trú:Giảm trừ chi phí Y tế: Tối đa 23.000.000 đồng/năm đối với khoản chi khám, chữa bệnh tại cơ sở y tế trong nước thuộc danh mục BHYT chi trả.Giảm trừ chi phí Giáo dục, đào tạo: Tối đa 24.000.000 đồng/năm đối với chi phí học phí các cấp và đào tạo kỹ năng chuyên môn tại cơ sở giáo dục trong nước. (Áp dụng cho chi phí thực tế của bản thân người nộp thuế và người phụ thuộc có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp lệ).5. Tăng mức đóng Quỹ hưu trí tự nguyện được trừ khi tính thuếTrước đây: Mức đóng góp vào Quỹ hưu trí tự nguyện, mua bảo hiểm hưu trí bổ sung được trừ tối đa 1.000.000 đồng/tháng.Quy định mới: Tăng mức giảm trừ tối đa lên 3.000.000 đồng/tháng (tương đương 36.000.000 đồng/năm), bao gồm cả phần doanh nghiệp đóng cho người lao động và phần người lao động tự đóng.6. Nâng ngưỡng thu nhập của Người phụ thuộc và điều kiện giảm trừ gia cảnhNgưỡng thu nhập của Người phụ thuộc: Nâng mức thu nhập bình quân tháng trong năm làm căn cứ xác định người phụ thuộc (được tính giảm trừ gia cảnh) từ không quá 1.000.000 đồng/tháng lên không quá 3.000.000 đồng/tháng.Hồ sơ đăng ký người phụ thuộc: Thông tư 87/2026/TT-BTC chuẩn hóa và hướng dẫn chi tiết về các loại giấy tờ chứng minh, đặc biệt đối với trường hợp người phụ thuộc không có khả năng lao động hoặc không nơi nương tựa.7. Nâng ngưỡng khấu trừ thuế 10% đối với Thu nhập vãng lai lên 5 triệu đồng/lầnQuy định cũ: Mức chi trả từ 2.000.000 đồng/lần trở lên cho cá nhân không ký hợp đồng lao động (hoặc ký HĐLĐ dưới 3 tháng) phải khấu trừ 10% thuế TNCN.Quy định mới (Khoản 2 Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP): Nâng ngưỡng áp dụng khấu trừ 10% lên từ 5.000.000 đồng/lần chi trả trở lên. Thay đổi này giúp đơn giản hóa thủ tục hành chính cho doanh nghiệp và tăng thu nhập thực nhận cho lao động tự do, cộng tác viên.8. Nới lỏng điều kiện KHÔNG PHẢI QUYẾT TOÁN THUẾ TNCNTheo quy định tại Nghị định 253/2026/NĐ-CP, cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công không phải quyết toán thuế trong các trường hợp sau:Số thuế TNCN phải nộp thêm sau quyết toán từ 50.000 đồng trở xuống.Có số thuế nộp thừa nhưng không có nhu cầu hoàn thuế hoặc bù trừ vào kỳ tiếp theo.Đã ký HĐLĐ từ 03 tháng trở lên tại một nơi, đồng thời có thêm thu nhập vãng lai ở các nơi khác bình quân tháng trong năm không quá 15.000.000 đồng và đã được bên chi trả khấu trừ thuế 10% (nếu không có nhu cầu quyết toán đối với phần thu nhập vãng lai này).

Xem chi tiết
TỔNG HỢP NHỮNG ĐIỂM MỚI VỀ MIỄN THUẾ TNCN TỪ TIỀN LƯƠNG, TIỀN CÔNG TẠI NGHỊ ĐỊNH 253/2026/NĐ-CPNổi bật
8/8/2026

TỔNG HỢP NHỮNG ĐIỂM MỚI VỀ MIỄN THUẾ TNCN TỪ TIỀN LƯƠNG, TIỀN CÔNG TẠI NGHỊ ĐỊNH 253/2026/NĐ-CP

Nghị định 253/2026/NĐ-CP của Chính phủ ban hành hướng dẫn thi hành Luật Thuế Thu nhập cá nhân (TNCN) đã mang đến nhiều điều chỉnh quan trọng. Trong đó, các quy định liên quan đến miễn thuế, các khoản phụ cấp không tính thuế và giảm trừ đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công thu hút sự quan tâm lớn từ cả doanh nghiệp lẫn người lao động.Bài viết dưới đây sẽ tổng hợp các điểm mới nổi bật nhất giúp bộ phận kế toán và người lao động nắm rõ để áp dụng chính xác cho kỳ tính thuế.1. Nâng mức tiền ăn giữa ca, ăn trưa không tính thuế lên 1,2 triệu đồng/thángQuy định cũ: Mức khống chế tiền ăn giữa ca, ăn trưa không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN là tối đa 730.000 đồng/người/tháng (theo Thông tư 26/2016/TT-BLĐTBXH).Quy định mới (Nghị định 253/2026/NĐ-CP): Nâng mức khống chế lên 1.200.000 đồng/người/tháng (tăng gấp 1,64 lần).Lưu ý: Phần chi vượt quá 1,2 triệu đồng/tháng mới phải tính vào thu nhập chịu thuế. Trường hợp doanh nghiệp tự tổ chức nấu ăn, mua suất ăn hoặc cấp phiếu ăn cho người lao động thì toàn bộ khoản lợi ích này vẫn không tính thuế TNCN.2. Miễn thuế TNCN đối với tiền lương làm thêm giờ, làm đêm và ngày phép chưa nghỉTheo Điều 26 Nghị định 253/2026/NĐ-CP, từ kỳ tính thuế năm 2026, các khoản thu nhập sau đây được miễn thuế TNCN:Tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ: Phần tiền lương trả cao hơn so với tiền lương làm việc trong giờ bình thường theo quy định của Bộ luật Lao động.Tiền lương trả cho những ngày chưa nghỉ phép: Tiền lương, tiền công trả cho những ngày người lao động chưa nghỉ hằng năm theo đúng quy định tại khoản 3 Điều 113 Bộ luật Lao động hoặc quy định của Luật Cán bộ, công chức, Luật Viên chức.Lưu ý: Doanh nghiệp cần lưu giữ đầy đủ bảng chấm công, bảng lương và quy chế làm việc để chứng minh tính hợp lệ của khoản chi trả này. Phần chi trả vượt quá quy định pháp luật sẽ phải tính vào thu nhập chịu thuế.3. Không tính thuế đối với khoản trợ cấp thôi việc, mất việc vượt mức quy định (nếu có quy chế nội bộ)Trước đây: Chỉ phần trợ cấp thôi việc, mất việc làm chi trả đúng mức quy định của Bộ luật Lao động và Luật BHXH mới được miễn thuế; phần doanh nghiệp hỗ trợ thêm (vượt mức) bắt buộc phải tính thuế TNCN.Theo Nghị định 253/2026/NĐ-CP: Trường hợp doanh nghiệp có quy định cụ thể tại Thỏa ước lao động tập thể, Quy chế tài chính hoặc Hợp đồng lao động về mức trợ cấp thôi việc, mất việc làm cao hơn mức pháp luật quy định thì toàn bộ phần chi trả thực tế vượt mức này cũng không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.4. Mở rộng miễn thuế đối với lợi ích nhà ở do doanh nghiệp tự xây dựngQuy định mới: Người lao động được hưởng lợi ích về nhà ở (bao gồm cả tiền điện, nước và dịch vụ kèm theo) do người sử dụng lao động tự xây dựng để cung cấp cho người lao động sẽ không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN, không phân biệt địa bàn (trước đây chỉ áp dụng cho nhà ở tại khu công nghiệp, khu kinh tế).Trường hợp thuê nhà trả thay: Nếu doanh nghiệp thuê nhà bên ngoài trả thay cho người lao động, số tiền tính vào thu nhập chịu thuế vẫn tiếp tục áp dụng trần không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế phát sinh tại đơn vị (chưa bao gồm tiền thuê nhà).5. Tăng ngưỡng khấu trừ thuế 10% đối với thu nhập vãng lai lên 5 triệu đồng/lầnQuy định cũ: Thu nhập vãng lai (chi trả cho cá nhân không ký HĐLĐ hoặc ký HĐLĐ dưới 3 tháng) từ 2.000.000 đồng/lần trở lên phải thực hiện khấu trừ 10% thuế TNCN.Quy định mới: Ngưỡng khấu trừ được nâng lên 5.000.000 đồng/lần chi trả. Thay đổi này giúp giảm áp lực thủ tục hành chính và giữ lại nguồn thu nhập thực tế tốt hơn cho lao động tự do, cộng tác viên.6. Nâng mức trừ tối đa với đóng góp Quỹ hưu trí tự nguyện lên 3 triệu đồng/thángCăn cứ quy định mới, mức tối đa được trừ vào thu nhập chịu thuế TNCN đối với khoản đóng góp vào Quỹ hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ (bao gồm cả phần người sử dụng lao động đóng cho người lao động và phần người lao động tự đóng) được tăng từ 1.000.000 đồng/tháng lên tối đa 3.000.000 đồng/tháng (tương đương 36 triệu đồng/năm).7. Bổ sung khoản giảm trừ chi phí Y tế và Giáo dục (Tối đa 47 triệu đồng/năm)Một trong những chính sách nhân văn nổi bật của Nghị định 253/2026/NĐ-CP là cho phép cá nhân cư trú được giảm trừ trực tiếp vào thu nhập chịu thuế các khoản chi thực tế cho:Chi phí Y tế, khám chữa bệnh: Tối đa 23.000.000 đồng/năm.Chi phí Giáo dục, đào tạo: Tối đa 24.000.000 đồng/năm.Điều kiện áp dụng: Các khoản chi này áp dụng cho bản thân người nộp thuế và người phụ thuộc, có hóa đơn chứng từ hợp lệ (ghi rõ thông tin người nộp thuế/người phụ thuộc) và không được chi trả từ nguồn ngân sách, bảo hiểm hay tài trợ khác.

Xem chi tiết
Từ Ngày 10/09/2026: Vi Phạm Quy Định Đăng Ký Thông Tin Lao Động Sẽ Bị Xử Phạt Ra Sao?Nổi bật
6/8/2026

Từ Ngày 10/09/2026: Vi Phạm Quy Định Đăng Ký Thông Tin Lao Động Sẽ Bị Xử Phạt Ra Sao?

Ngày 15/07/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định 283/2026/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội (BHXH) và người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.Một trong những điểm mới đáng chú ý chính là việc bổ sung quy định xử phạt đối với hành vi không đăng ký hoặc không điều chỉnh thông tin đăng ký lao động khi làm thủ tục tham gia BHXH. Nghị định này chính thức có hiệu lực kể từ ngày 10/09/2026.1. Mức Phạt Vi Phạm Quy Định Đăng Ký Thông Tin Lao Động Từ 10/09/2026Theo quy định tại Điều 12 Nghị định 283/2026/NĐ-CP, người sử dụng lao động có hành vi không thực hiện đăng ký hoặc không điều chỉnh thông tin đăng ký lao động cho người lao động khi nộp hồ sơ đăng ký, điều chỉnh thông tin tham gia bảo hiểm xã hội sẽ bị xử phạt tiền căn cứ theo quy mô số lượng lao động vi phạm:Đối với cá nhân là người sử dụng lao động:Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng: Áp dụng khi vi phạm từ 01 đến 50 người lao động.Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng: Áp dụng khi vi phạm từ 51 đến 100 người lao động.Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng: Áp dụng khi vi phạm từ 101 người lao động trở lên.Đối với tổ chức (Doanh nghiệp, Hợp tác xã,...):Căn cứ theo khoản 4 Điều 7 Nghị định 283/2026/NĐ-CP, mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Do đó, doanh nghiệp vi phạm quy định đăng ký thông tin lao động có thể bị phạt tiền lên đến 40.000.000 đồng.2. Các Trường Hợp Bắt Buộc Phải Điều Chỉnh Thông Tin Đăng Ký Lao ĐộngĐể tránh rủi ro bị xử phạt khi cơ quan chức năng kiểm tra, doanh nghiệp và bộ phận Nhân sự - Kế toán cần lưu ý các trường hợp phải thực hiện điều chỉnh thông tin đăng ký lao động theo quy định (Nghị định 318/2025/NĐ-CP):Thay đổi thông tin về chức vụ, chức danh nghề, nghề nghiệp, loại hợp đồng lao động, địa điểm làm việc.Thay đổi tình trạng làm việc: Chuyển từ người đang có việc làm sang người thất nghiệp.Chuyển trạng thái từ đang có việc làm hoặc thất nghiệp sang không tham gia hoạt động kinh tế (không có khả năng hoặc không có nhu cầu làm việc).3. Quy Trình Đăng Ký Thông Tin Lao Động Đúng Quy ĐịnhĐể tuân thủ đúng pháp luật và đồng bộ dữ liệu với Cơ sở dữ liệu quốc gia về lao động, đơn vị thực hiện theo 3 bước sau:Bước 1: Người lao động cung cấp thông tin: Người lao động kê khai đầy đủ, chính xác các thông tin có liên quan tại Tờ khai đăng ký tham gia BHXH và chịu trách nhiệm về tính chính xác của thông tin.Bước 2: Người sử dụng lao động thực hiện đăng ký: Doanh nghiệp thu thập, đối soát thông tin và thực hiện đăng ký/điều chỉnh thông tin lao động kèm theo hồ sơ tham gia BHXH nộp cho cơ quan BHXH.Bước 3: Cơ quan BHXH tiếp nhận và đồng bộ: Cơ quan BHXH tiếp nhận, xử lý hồ sơ (thời gian giải quyết trong 05 ngày làm việc) và chia sẻ, đồng bộ dữ liệu vào Cơ sở dữ liệu về người lao động.4. Lời Khuyên Cho Doanh NghiệpMức phạt mới tại Nghị định 283/2026/NĐ-CP là lời cảnh báo nghiêm khắc đối với các doanh nghiệp chậm trễ hoặc bỏ qua công tác đăng ký thông tin lao động.Để đảm bảo tuân thủ từ thời điểm 10/09/2026, các doanh nghiệp nên:Rà soát lại toàn bộ danh sách người lao động đang tham gia BHXH tại đơn vị.Cập nhật và chuẩn hóa thông tin về chức danh, loại hợp đồng, địa điểm làm việc để chuẩn bị hồ sơ điều chỉnh kịp thời.Xây dựng quy trình phối hợp chặt chẽ giữa bộ phận HR/Kế toán và người lao động mới tuyển dụng nhằm hoàn thiện hồ sơ đúng thời hạn.

Xem chi tiết
Hợp đồng thương mại điện tử là gì? Quy định pháp lý và quy trình giao kết 2026Nổi bật
3/8/2026

Hợp đồng thương mại điện tử là gì? Quy định pháp lý và quy trình giao kết 2026

Trong kỷ nguyên chuyển đổi số, hợp đồng thương mại điện tử (TMĐT) đang trở thành giải pháp giao kết tối ưu, giúp các doanh nghiệp tiết kiệm thời gian, tối ưu chi phí và bứt phá rào cản địa lý. Tuy nhiên, việc nắm rõ tính pháp lý và quy trình ký kết hợp đồng số đúng chuẩn vẫn là điều mà nhiều doanh nghiệp quan tâm.Bài viết này sẽ giúp bạn hiểu rõ khái niệm, đặc điểm, giá trị pháp lý cũng như các bước giao kết hợp đồng thương mại điện tử chi tiết nhất.1. Hợp đồng thương mại điện tử là gì?Căn cứ theo Luật Giao dịch điện tử và Luật Thương mại, hợp đồng thương mại điện tử là sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền và nghĩa vụ trong hoạt động thương mại, được khởi tạo, gửi đi, nhận và lưu trữ dưới dạng thông điệp dữ liệu.Nói một cách đơn giản, thay vì ký kết bằng văn bản giấy và dấu mực đỏ truyền thống, các bên sẽ thực hiện giao dịch thông qua các phương tiện điện tử (Email, Website thương mại điện tử, nền tảng eContract...).2. Đặc điểm nổi bật của hợp đồng thương mại điện tửSo với hợp đồng giấy truyền thống, hợp đồng TMĐT sở hữu những đặc trưng riêng biệt:Hình thức tồn tại vô hình: Hợp đồng được lưu trữ dưới dạng file dữ liệu số (PDF, XML...), giúp truy cập, tìm kiếm và lưu trữ dễ dàng trên điện toán đám mây.Chủ thể tham gia đa dạng: Ngoài các bên trực tiếp giao dịch (thương nhân, tổ chức, cá nhân), quá trình giao kết thường có sự xuất hiện của bên thứ ba (Đơn vị cung cấp giải pháp hợp đồng điện tử, tổ chức chứng thực chữ ký số - CeCA).Không bị giới hạn bởi vị trí địa lý: Các bên có thể đàm phán, xem xét và thực hiện ký số ở bất kỳ đâu, bất kỳ thời điểm nào thông qua kết nối Internet.Tính cập nhật và bảo mật cao: Dữ liệu hợp đồng được mã hóa, đảm bảo tính toàn vẹn (không thể chỉnh sửa sau khi ký) và dễ dàng tích hợp mốc thời gian (Timestamp) xác thực.3. Giá trị pháp lý của hợp đồng thương mại điện tửTheo quy định của pháp luật Việt Nam, hợp đồng thương mại điện tử có giá trị pháp lý tương đương với hợp đồng bằng văn bản truyền thống, đồng thời có thể sử dụng làm chứng cứ trước Tòa án hoặc Trọng tài thương mại nếu đáp ứng đủ các điều kiện:Tính toàn vẹn: Nội dung của thông điệp dữ liệu được giữ nguyên vẹn, không bị thay đổi kể từ khi khởi tạo lần đầu tiên dưới dạng hoàn chỉnh.Tính xác thực: Có thể xác định rõ ràng danh tính của các chủ thể tham gia ký kết thông qua Chữ ký số / Chữ ký điện tử hợp lệ.Khả năng truy cập: Nội dung hợp đồng có thể mở, đọc, lưu trữ và tham chiếu được bất cứ lúc nào trong tương lai.4. Quy trình 5 bước giao kết hợp đồng thương mại điện tửĐể đảm bảo hợp đồng có hiệu lực pháp lý và hạn chế tối đa rủi ro, quy trình giao kết hợp đồng TMĐT thường diễn ra theo các bước sau:Bước 1: Đề nghị giao kết hợp đồngBên đề nghị khởi tạo dự thảo hợp đồng trên hệ thống điện tử, điền đầy đủ các thông tin bắt buộc (chủng loại hàng hóa/dịch vụ, số lượng, giá cả, phương thức thanh toán, thời hạn giao hàng...).Bước 2: Gửi thông điệp dữ liệuTài liệu được gửi tự động qua hệ thống/email đến bên nhận đề nghị.Bước 3: Xem xét và Phản hồi (Ký duyệt)Bên nhận kiểm tra các điều khoản. Nếu đồng ý, tiến hành thực hiện ký số/ký điện tử. Nếu không đồng ý, có thể từ chối hoặc gửi yêu cầu điều chỉnh.Bước 4: Xác nhận và lưu trữSau khi các bên hoàn tất ký số, hệ thống ghi nhận trạng thái thành công, gắn mốc thời gian (timestamp) và tự động gửi bản hợp đồng hoàn chỉnh cho các bên lưu trữ.Bước 5: Thực hiện hợp đồngCác bên tiến hành nghĩa vụ giao hàng, cung ứng dịch vụ và thanh toán theo đúng thỏa thuận.5. Lợi ích khi doanh nghiệp ứng dụng hợp đồng thương mại điện tửTiết kiệm tới 80% chi phí & thời gian: Loại bỏ hoàn toàn chi phí in ấn, chuyển phát nhanh, lưu kho tài liệu giấy và thời gian chờ đợi ký duyệt từ vài ngày xuống chỉ còn vài phút.Tối ưu hóa quy trình vận hành: Dễ dàng quản lý, tra cứu và phân quyền bảo mật dữ liệu hợp đồng tập trung trên một hệ thống duy nhất.Nâng cao năng lực cạnh tranh: Phản ứng nhanh chóng trước các cơ hội kinh doanh, mang lại trải nghiệm chuyên nghiệp, hiện đại cho khách hàng và đối tác.Hợp đồng thương mại điện tử không chỉ là xu hướng tất yếu mà còn là bước đi quan trọng giúp doanh nghiệp chuẩn hóa quy trình giao dịch trong thời đại số. Việc lựa chọn một nền tảng ký kết hợp đồng điện tử uy tín, đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn pháp lý và an toàn thông tin sẽ là nền tảng vững chắc cho sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.

Xem chi tiết
Mẫu số 01/TKN-CNKD cập nhật theo thông tư 89/2026/TT-BTC Nổi bật
1/8/2026

Mẫu số 01/TKN-CNKD cập nhật theo thông tư 89/2026/TT-BTC

Bộ Tài chính ban hành Thông tư 89/2026/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 252/2026/NĐ-CP và Luật Quản lý thuế. Theo quy định mới, Mẫu số 01/TKN-CNKD chính thức thay thế mẫu cũ nhằm tạo điều kiện thuận lợi hơn cho Hộ kinh doanh (HKD) và Cá nhân kinh doanh (CNKD) có doanh thu từ 1 tỷ đồng trở xuống thực hiện nghĩa vụ khai báo thuế.Bài viết này sẽ giúp bạn nắm rõ thời hạn nộp cũng như quy trình 9 bước nộp tờ khai 01/TKN-CNKD nhanh chóng, chính xác ngay trên Cổng Dịch vụ công.Ảnh chụp Mẫu tờ khai thông báo doanh thu năm cho HKD doanh thu dưới 1 tỷ/nămẢnh chụp mẫu 01/TKN-CNKD theo Thông tư 89/2026/TT-BTC trang số 2 (biểu mẫu này có 7 trang)1. Thời Hạn Nộp Mẫu Thông Báo Doanh Thu 01/TKN-CNKDTùy thuộc vào thời điểm bắt đầu hoạt động, HKD/CNKD thuộc nhóm có doanh thu từ 1 tỷ đồng trở xuống cần chú ý mốc thời hạn kê khai như sau:Trường hợp bắt đầu kinh doanh trong 6 tháng đầu năm:Nộp thông báo doanh thu từ khi bắt đầu kinh doanh đến hết ngày 30/6: Chậm nhất ngày 31/7.Nộp thông báo doanh thu 6 tháng cuối năm: Chậm nhất ngày 31/01 của năm tiếp theo.Trường hợp bắt đầu kinh doanh trong 6 tháng cuối năm:Thông báo toàn bộ doanh thu phát sinh trong năm: Chậm nhất ngày 31/01 của năm tiếp theo.Các năm tiếp theo:Chỉ cần thực hiện thông báo doanh thu 01 lần/năm, chậm nhất vào ngày 31/01 của năm dương lịch tiếp theo.2. Hướng Dẫn 9 Bước Nộp Tờ Khai 01/TKN-CNKD Trực Tiếp Trên Cổng Dịch Vụ CôngDưới đây là các bước thao tác kê khai trực tuyến:Bước 1: Đăng nhập và chọn thủ tụcĐăng nhập Cổng Dịch vụ công -> Vào mục Hộ, cá nhân kinh doanh $\rightarrow$ Chọn Thông báo doanh thu (Doanh thu năm từ 1 tỷ trở xuống) -> Nhấn Tiếp tục.Bước 2: Xác nhận thông tin Kiểm tra lại toàn bộ thông tin hành chính của HKD/CNKD -> Nhấn Tiếp tục. Bước 3: Thiết lập kỳ tính thuế & Điều chỉnh (nếu có)Đối với HKD đã nộp tờ khai Quý 1: Tích chọn "Cho phép điều chỉnh, bổ sung các tờ khai Mẫu số 01/CNKD đã kê khai theo Thông tư 40/2021/TT-BTC, Thông tư 18/2026/TT-BTC...". (Nếu chưa nộp tờ khai Q1 thì không tích mục này).Loại kỳ tính thuế: Chọn Kỳ 6 tháng -> Kỳ 6 tháng đầu năm.Tích chọn "HKD, CNKD mới ra kinh doanh có doanh thu năm từ 1 tỷ trở xuống".Bước 4: Chọn bổ sung (Nêu có) Tích chọn Tờ khai bổ sung cho Q1 nếu HKD đã kê khai trước đó (bỏ qua bước này nếu chưa nộp).Bước 5: Chọn hình thức kinh doanh Tích chọn hoạt động kinh doanh tương ứng: Có địa điểm cố định hoặc Kinh doanh trên nền tảng Thương mại điện tử (TMĐT) (nếu hoạt động cả 2 thì tích cả 2).Bước 6: Khai báo doanh thu theo nhóm ngànhChọn đúng ngành nghề kinh doanh.Nhập doanh thu thuế GTGT và thuế TNCN tại ô (2) và ô (6) (Hệ thống tự động tính doanh thu được trừ tại ô (7)).Nếu đã nộp tiền thuế Q1/các tháng trước: Điền số tiền đã nộp vào ô (9) và (10).Nếu bán hàng trên sàn TMĐT đã bị khấu trừ thuế: Điền số tiền thuế đã khấu trừ từ ngày 01/01 đến 30/06 vào ô (11) và (12).Bước 7: Kiểm tra thuế bổ sungKiểm tra thông tin đã nhập. Nếu có kinh doanh mặt hàng chịu thuế Tiêu thụ đặc biệt hoặc Thuế tài nguyên thì tích chọn thêm, nếu không thì nhấn Tiếp tục.Bước 8: Xác nhận mức hỗ trợ thuếDo HKD có doanh thu dưới 1 tỷ đồng thuộc diện không phải nộp thuế nên mục hỗ trợ tự động không hiển thị số tiền -> Nhấn Tiếp tục.Bước 9: Hoàn tất & Nộp tờ khaiRà soát lại toàn bộ thông tin trên tờ khai $\rightarrow$ Nhập Mã Captcha $\rightarrow$ Nhập Mã OTP gửi về điện thoại ->Nhấn Nộp tờ khai.Tải mẫu số 01/TKN-CNKD tại đây.Việc chủ động nắm bắt quy trình kê khai Mẫu 01/TKN-CNKD theo đúng quy định tại Thông tư 89/2026/TT-BTC sẽ giúp Hộ kinh doanh tuân thủ đúng quy định pháp luật thuế, tránh các rủi ro bị phạt chậm nộp hoặc sai sót nghĩa vụ thuế không đáng có.Nếu bạn gặp khó khăn trong quá trình quản lý doanh thu, xuất hóa đơn điện tử hay kê khai thuế cho HKD, việc ứng dụng các giải pháp phần mềm quản lý bán hàng và khai thuế tự động sẽ giúp tiết kiệm tối đa thời gian và công sức.

Xem chi tiết
ĐIỂM MỚI CÔNG VĂN 4527/CT-PC NĂM 2026: CẮT GIẢM HÀNG LOẠT THỦ TỤC VỀ THUẾ THEO NGHỊ QUYẾT 66.16/2026/NQ-CPNổi bật
20/7/2026

ĐIỂM MỚI CÔNG VĂN 4527/CT-PC NĂM 2026: CẮT GIẢM HÀNG LOẠT THỦ TỤC VỀ THUẾ THEO NGHỊ QUYẾT 66.16/2026/NQ-CP

Nhằm cụ thể hóa mục tiêu giảm chi phí tuân thủ thủ tục hành chính, cải thiện môi trường kinh doanh và thúc đẩy tiến trình chuyển đổi số toàn diện theo Nghị quyết số 66.16/2026/NQ-CP của Chính phủ, ngành Thuế đã chính thức ban hành Công văn số 4527/CT-PC. Văn bản này đóng vai trò như một cẩm nang hướng dẫn các cơ quan Thuế địa phương và cộng đồng doanh nghiệp thực hiện cắt giảm hàng loạt quy trình khai báo rườm rà.Đối với các doanh nghiệp, kế toán cũng như các hộ kinh doanh đang hoạt động trên môi trường số, việc nắm bắt chi tiết nội dung Công văn 4527/CT-PC là bắt buộc để tối ưu hóa quy trình vận hành và tránh các rủi ro pháp lý phát sinh trong năm 2026.1. Bốn Điểm Thay Đổi Cốt Lõi Về Thủ Tục ThuếCông văn 4527/CT-PC tập trung làm rõ và tối giản hóa bốn nhóm thủ tục hành chính trọng điểm liên quan đến nghĩa vụ của cá nhân và doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh:Giảm tần suất khai thuế Thu nhập cá nhân (TNCN): Một trong những điểm sáng lớn nhất ảnh hưởng trực tiếp đến khối lượng công việc của bộ phận kế toán là việc tinh gọn tần suất báo cáo. Theo hướng dẫn mới, các tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế đối với tiền lương, tiền công sẽ được giảm bớt áp lực khai báo theo tháng nếu đáp ứng các tiêu chuẩn sàng lọc, chuyển đổi linh hoạt sang kỳ kê khai theo quý. Điều này giúp giảm tải đáng kể số lượng tờ khai phải nộp trong năm.Rút ngắn thời hạn xử lý hồ sơ thuế thừa kế, quà tặng: Đối với sắc thuế TNCN phát sinh từ việc nhận thừa kế hoặc quà tặng (ngoại trừ bất động sản), thời hạn để cơ quan Thuế thẩm định hồ sơ và ban hành thông báo nộp thuế chính thức đã được cắt giảm mạnh mẽ từ 05 ngày làm việc xuống chỉ còn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Việc rút ngắn thời gian xử lý giúp các giao dịch chuyển nhượng, xác lập quyền sở hữu tài sản của cá nhân diễn ra nhanh chóng hơn.Đơn giản hóa hồ sơ đăng ký thuế và người phụ thuộc: Công văn hướng dẫn loại bỏ các giấy tờ trùng lặp khi cá nhân thực hiện đăng ký thuế hoặc đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc. Lộ trình tích hợp và khai thác dữ liệu từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thông qua mã định danh cá nhân (hoặc ứng dụng VNeID) được đẩy mạnh để thay thế hoàn toàn cho các bản sao giấy tờ truyền thống.Bổ sung ưu đãi thuế suất 0% cho nhóm ngành đặc thù 98.49: Nhằm khuyến khích và hỗ trợ các hoạt động phụ trợ kỹ thuật công nghệ cao, văn bản bổ sung các quy định cụ thể về hồ sơ, thủ tục chứng minh nhằm giúp doanh nghiệp dễ dàng tiếp cận và áp dụng mức thuế suất ưu đãi 0% đối với nhóm hàng hóa, dịch vụ mã 98.49 trong biểu thuế xuất nhập khẩu ưu đãi.2. Giải Pháp Đồng Bộ Từ Hệ Sinh Thái IAM Giúp Doanh Nghiệp Thích ỨngSự thay đổi mang tính bản lề từ Công văn 4527/CT-PC đòi hỏi các công cụ công nghệ quản lý tài chính - kế toán của doanh nghiệp phải có sự tương thích cao, cập nhật kịp thời nhằm giảm thiểu thao tác thủ công. Hệ sinh thái giải pháp kỹ thuật số của IAM cung cấp các công cụ hỗ trợ toàn diện:Ứng dụng iHKD chuyên sâu cho hộ kinh doanh: Phần mềm iHKD liên tục cập nhật các biểu mẫu tờ khai mới nhất, hỗ trợ đồng bộ dữ liệu hóa đơn điện tử và kiểm soát ngưỡng doanh thu một cách tự động, giúp các chủ hộ kinh doanh dễ dàng thực hiện nghĩa vụ khai thuế quý mà không lo ngại sai lệch biểu mẫu pháp lý.Hợp đồng điện tử IAM-eContract: Giúp doanh nghiệp số hóa toàn bộ quy trình giao kết hợp đồng kinh tế, biên bản đối soát dữ liệu với khách hàng và đối tác. Hệ thống đảm bảo lưu trữ trực tuyến an toàn, cung cấp bằng chứng pháp lý minh bạch để phục vụ công tác thanh tra, quyết toán thuế một cách nhanh chóng.Hệ thống chữ ký số FastCA và MISA eSign: Đảm bảo tính liên tục và tốc độ xác thực khi nộp các hồ sơ điều chỉnh thông tin người nộp thuế, đăng ký người phụ thuộc hay ký số hàng loạt trên các tờ khai thuế TNCN đổi mới. Đội ngũ kỹ thuật hỗ trợ cập nhật chứng thư số từ xa, tránh tình trạng gián đoạn nộp hồ sơ do lỗi nghẽn kỹ thuật trên các cổng dịch vụ công.3. Kết LuậnCông văn 4527/CT-PC năm 2026 chính là minh chứng rõ nét cho quyết tâm cải cách hành chính, cắt giảm gánh nặng thủ tục cho người nộp thuế của Bộ Tài chính và Chính phủ. Thay vì loay hoay với các thay đổi pháp lý, việc chủ động ứng dụng công nghệ thông tin và sử dụng giải pháp liên thông như hệ sinh thái IAM sẽ giúp doanh nghiệp và hộ kinh doanh tối ưu hóa thời gian, giảm thiểu rủi ro sai sót và tập trung tối đa nguồn lực vào hoạt động sản xuất kinh doanh cốt lõi.

Xem chi tiết
Bộ Tài Chính Ban Hành Thông Tư 89/2026/TT-BTC: Bước Tiến Lớn Trong Hiện Đại Hóa Và Đơn Giản Hóa Quản Lý ThuếNổi bật
16/7/2026

Bộ Tài Chính Ban Hành Thông Tư 89/2026/TT-BTC: Bước Tiến Lớn Trong Hiện Đại Hóa Và Đơn Giản Hóa Quản Lý Thuế

Ngày 30 tháng 6 năm 2026, Bộ Tài chính đã chính thức ban hành Thông tư số 89/2026/TT-BTC nhằm hướng dẫn chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 và Nghị định số 252/2026/NĐ-CP. Đây được đánh giá là một bước đi mang tính đột phá, thúc đẩy chuyển đổi số mạnh mẽ trong ngành thuế, đồng thời mang lại nhiều lợi ích thiết thực cho người nộp thuế tại Việt Nam.Dưới đây là tổng hợp những nội dung trọng tâm và các điểm mới đáng chú ý của Thông tư 89/2026/TT-BTC mà các cá nhân, tổ chức và doanh nghiệp cần nắm rõ để thực hiện đúng nghĩa vụ pháp lý.1. Phạm vi điều chỉnh toàn diệnThông tư 89/2026/TT-BTC tập trung quy định chi tiết các khía cạnh cốt lõi của công tác quản lý thuế hiện đại, bao gồm:Quy trình và thủ tục thực hiện giao dịch điện tử trong quản lý thuế.Quy định chi tiết về kê khai, tính thuế, nộp thuế, cũng như các trường hợp gia hạn nộp thuế.Quy trình miễn thuế, giảm thuế, khoanh nợ, xóa nợ thuế và nộp dần tiền thuế nợ.Công tác thanh tra, kiểm tra và giám sát việc chấp hành nghĩa vụ thuế.Cơ chế kết nối, trao đổi dữ liệu thông tin giữa cơ quan thuế và các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan.2. Các điểm mới nổi bật hướng tới người nộp thuếĐiểm sáng lớn nhất của Thông tư 89/2026/TT-BTC nằm ở tinh thần cải cách hành chính, cắt giảm tối đa các thủ tục phiền hà cho người dân và doanh nghiệp thông qua một số nguyên tắc sau:Nguyên tắc không nộp lại giấy tờ sẵn có: Nhằm đơn giản hóa thủ tục hành chính, Thông tư quy định cơ quan thuế không được yêu cầu người nộp thuế phải cung cấp lại các loại giấy tờ, thông tin mà cơ quan thuế hoặc các cơ quan quản lý nhà nước khác đã nắm giữ hoặc đã đồng bộ trên hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia.Đẩy mạnh giao dịch điện tử toàn diện: Các quy định về giao dịch điện tử được chuẩn hóa cụ thể hơn, giúp tăng cường tính minh bạch, hạn chế tối đa việc tiếp xúc trực tiếp giữa người nộp thuế và cán bộ thuế. Mọi quy trình từ khai thuế, nộp thuế đến nhận kết quả phản hồi đều được khuyến khích tối đa qua môi trường mạng.Phân loại quản lý dựa trên mức độ tuân thủ: Thông tư thiết lập cơ chế quản lý linh hoạt. Những doanh nghiệp có lịch sử tuân thủ pháp luật thuế tốt, mức độ rủi ro thấp sẽ được ưu tiên áp dụng các biện pháp quản lý thông thoáng, tạo điều kiện thuận lợi tối đa trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Ngược lại, các trường hợp có mức độ tuân thủ thấp hoặc rủi ro cao sẽ bị đưa vào diện giám sát trọng điểm để ngăn ngừa thất thu thuế.3. Hướng dẫn cụ thể về kê khai và nghĩa vụ thuếThông tư 89/2026/TT-BTC mang đến những điều chỉnh mang tính thực tiễn cao đối với các sắc thuế quen thuộc:Thuế thu nhập cá nhân (TNCN): Chính thức hướng dẫn chi tiết việc khai thuế TNCN theo quý đối với các nguồn thu nhập từ tiền lương, tiền công, giúp giảm tải tần suất khai báo cho người lao động và doanh nghiệp.Xử lý hồ sơ chuyển tiếp: Đối với các hồ sơ khai thuế phát sinh trước thời điểm ngày 01 tháng 7 năm 2026, người nộp thuế vẫn tiếp tục áp dụng theo các mẫu biểu cũ, đảm bảo tính liên tục và không gây xáo trộn trong công tác kế toán.4. Tăng cường kết nối và chia sẻ dữ liệu liên thôngĐể nâng cao hiệu quả quản lý, Thông tư thiết lập cơ chế trao đổi thông tin tự động và bảo mật giữa ngành thuế với các Bộ, ngành và tổ chức liên quan. Việc liên thông dữ liệu này không chỉ giúp cơ quan thuế phát hiện nhanh chóng các hành vi gian lận mà còn rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ hoàn thuế, miễn thuế hay giảm thuế cho người dân.Thông tư 89/2026/TT-BTC là một văn bản quy phạm pháp luật quan trọng, hoàn thiện hành lang pháp lý cho Luật Quản lý thuế mới. Việc áp dụng thông tư này kỳ vọng sẽ kiến tạo một môi trường kinh doanh minh bạch, bình đẳng, giảm bớt gánh nặng chi phí tuân thủ cho doanh nghiệp, đồng thời thúc đẩy tiến trình chuyển đổi số quốc gia của ngành tài chính Việt Nam.Doanh nghiệp và người nộp thuế cần chủ động cập nhật chi tiết toàn văn Thông tư 89/2026/TT-BTC để áp dụng chính xác các quy định mới vào thực tế vận hành của đơn vị mình.

Xem chi tiết
GIẢI PHÁP HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ KHỞI TẠO TỪ MÁY TÍNH TIỀN: CHÌA KHÓA BẢO VỆ HỘ KINH DOANH BÁN LẺ VÀ ĂN UỐNG TRƯỚC RỦI RO THUẾNổi bật
15/7/2026

GIẢI PHÁP HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ KHỞI TẠO TỪ MÁY TÍNH TIỀN: CHÌA KHÓA BẢO VỆ HỘ KINH DOANH BÁN LẺ VÀ ĂN UỐNG TRƯỚC RỦI RO THUẾ

Từ ngày 01/07/2026, Nghị định số 254/2026/NĐ-CP chính thức có hiệu lực, mang lại những thay đổi lớn mang tính bước ngoặt về quản lý hóa đơn, chứng từ điện tử. Sự chuyển dịch này tác động trực tiếp đến nhóm ngành kinh doanh có giao dịch trực tiếp đến người tiêu dùng (B2C) như nhà hàng, quán ăn, quán cafe, siêu thị mini, cửa hàng tiện lợi, và nhà thuốc. Để tránh rủi ro pháp lý và vận hành kinh doanh bền vững, các hộ kinh doanh cần chủ động nắm bắt quy định mới và áp dụng giải pháp Hóa đơn điện tử (HĐĐT) khởi tạo từ máy tính tiền. 1. Cơ sở pháp lý mới nhất áp dụng từ 01/07/2026Mọi hoạt động quản lý, thanh tra hóa đơn điện tử trong giai đoạn này được thực hiện theo các văn bản quy phạm pháp luật nghiêm ngặt:Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15: Hành lang pháp lý cao nhất điều chỉnh hoạt động quản lý thuế hiện đại trong nền kinh tế số. Nghị định số 254/2026/NĐ-CP: Thay thế toàn bộ các quy định cũ về hóa đơn, chứng từ điện tử, quy định chi tiết về các nhóm đối tượng sử dụng hóa đơn điện tử và nội dung bắt buộc đối với hóa đơn khởi tạo từ máy tính tiền. Thông tư số 32/2025/TT-BTC: Quy định chuẩn ký hiệu mẫu số hóa đơn, trong đó hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền bắt buộc phải sử dụng ký tự "M" ở ký tự thứ 4 trong chuỗi ký hiệu. 2. Ưu việt của HĐĐT khởi tạo từ máy tính tiền theo Nghị định 254/2026/NĐ-CPSử dụng HĐĐT khởi tạo từ máy tính tiền không chỉ là tuân thủ pháp luật, mà còn mang lại lợi thế vận hành vượt trội cho các cửa hàng nhỏ và chuỗi bán lẻ: Không bắt buộc có chữ ký số của người bán trên từng hóa đơn: Giúp đẩy nhanh tốc độ xuất hóa đơn khi thanh toán tại quầy và tiết kiệm tối đa chi phí bản quyền chữ ký số. Xuất hóa đơn tức thời 24/7: Giao dịch được thực hiện trực tiếp trên máy tính tiền, xuất hóa đơn ngay cho khách bất kể ngày đêm, ngày lễ hay ngoài giờ hành chính. Xử lý sai sót linh hoạt: Nếu có phát sinh hủy/sửa đổi hóa đơn do khách hàng trả hàng hoặc thay đổi dịch vụ, chủ cửa hàng hoàn toàn có thể chủ động thao tác hiệu chỉnh trực tiếp trên phần mềm quản lý trước khi dữ liệu được tổng hợp gửi lên hệ thống của cơ quan thuế. Tham gia chương trình "Hóa đơn may mắn": Hóa đơn có mã từ máy tính tiền chứa đầy đủ thông tin người mua (CCCD/MST hoặc số điện thoại) là chứng từ hợp pháp giúp khách hàng tham gia quay thưởng của Tổng cục Thuế, từ đó nâng cao mức độ hài lòng của khách hàng đối với thương hiệu. 3. Rủi ro rà soát nghiêm ngặt và mức phạt hành chính mớiNăm 2026, cơ quan thuế đẩy mạnh đối soát dữ liệu tự động giữa dòng tiền thanh toán (thẻ, QR code, ví điện tử) với số lượng hóa đơn xuất ra thực tế.Hình phạt nộp chậm hoặc không lập hóa đơn: Các hành vi vi phạm về thời điểm lập hóa đơn, trốn tránh không xuất hóa đơn cho khách lẻ sẽ bị xử lý nghiêm khắc theo chế tài hiện hành với mức phạt tiền rất nặng. Chấm dứt hoàn toàn hóa đơn đặt in của cơ quan thuế: Từ ngày 01/07/2026, hóa đơn giấy đặt in của cơ quan thuế chính thức hết giá trị sử dụng và phải thực hiện tiêu hủy. Hộ kinh doanh buộc phải chuyển dịch hoàn toàn sang phương thức điện tử. Giám sát rủi ro tự động: Những điểm kinh doanh có lượng giao dịch dòng tiền lớn nhưng lượng hóa đơn xuất ra không tương xứng sẽ bị hệ thống AI quét và tự động xếp vào nhóm rủi ro cao, thuộc diện thanh tra thuế trực tiếp. 4. Giải pháp đồng bộ hóa đơn tự động cùng iHKDĐể giải quyết bài toán tuân thủ quy định mới một cách nhẹ nhàng nhất, việc tích hợp công cụ thông minh là bắt buộc. Phần mềm quản lý hộ kinh doanh iHKD nằm trong Hệ sinh thái IAM mang đến giải pháp tối ưu:Đồng bộ hóa quy trình bán hàng và thuế (2 trong 1): Mỗi khi nhân viên thu ngân in hóa đơn bán lẻ hoặc phiếu thanh toán, hệ thống iHKD sẽ tự động tạo lập dữ liệu HĐĐT có mã từ máy tính tiền theo chuẩn định dạng của Nghị định 254/2026/NĐ-CP. Hỗ trợ ký nộp tờ khai tự động: iHKD tự động phân loại, lưu trữ và tổng hợp doanh thu hóa đơn vào tờ khai thuế định kỳ (Mẫu 01/CNKD), giúp chủ hộ nộp báo cáo thuế chỉ bằng vài cú click chuột. Vận hành ngoại tuyến (Offline): Đảm bảo hoạt động bán hàng không gián đoạn. Khi mất kết nối internet, phần mềm vẫn hỗ trợ xuất hóa đơn và sẽ tự động truyền nhận dữ liệu về cơ quan thuế ngay khi internet được khôi phục. 5. Lời kếtViệc áp dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền từ ngày 01/07/2026 theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP không chỉ giúp hộ kinh doanh tránh xa các rủi ro xử phạt, mà còn mở ra cơ hội chuẩn hóa quy trình quản lý bán hàng chuyên nghiệp. Hãy lựa chọn đồng hành cùng Hệ sinh thái IAM và giải pháp iHKD để tối ưu hóa chi phí vận hành và bảo vệ an toàn tài chính cho doanh nghiệp của bạn ngay hôm nay!(Nguồn tham khảo: Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15, Nghị định 254/2026/NĐ-CP về hóa đơn điện tử, và Thông tư 32/2025/TT-BTC)

Xem chi tiết
Hướng Dẫn Quy Trình Xử Lý Hóa Đơn Điện Tử Lập Sai Mới Nhất (Theo Thông tư 91/2026/TT-BTC)Nổi bật
14/7/2026

Hướng Dẫn Quy Trình Xử Lý Hóa Đơn Điện Tử Lập Sai Mới Nhất (Theo Thông tư 91/2026/TT-BTC)

Dưới đây là bài viết hoàn chỉnh, được tối ưu cấu trúc để đăng lên website hoặc blog kế toán - doanh nghiệp dựa trên nội dung từ infographic, cam kết không sử dụng bảng:Hướng Dẫn Quy Trình Xử Lý Hóa Đơn Điện Tử Lập Sai Mới Nhất (Theo Thông tư 91/2026/TT-BTC)Trong quá trình vận hành doanh nghiệp, việc xảy ra sai sót khi lập hóa đơn điện tử là điều khó tránh khỏi. Để giúp kế toán xử lý đúng quy định, tránh rủi ro pháp lý và tiết kiệm thời gian, Hệ Sinh Thái IAM xin tổng hợp quy trình xử lý hóa đơn điện tử lập sai chuẩn xác nhất theo Điều 10 Thông tư 91/2026/TT-BTC.1. Phân Loại Sai Sót Hóa ĐơnTùy thuộc vào nội dung bị sai, hóa đơn điện tử lập sai được chia thành 2 nhóm chính với cách xử lý hoàn toàn khác nhau:Nhóm 1: Sai sót thông tin định danh không ảnh hưởng đến số liệuTrường hợp áp dụng: Sai tên, địa chỉ người mua hoặc số tiền bằng chữ (Trong khi Mã số thuế và số tiền bằng số vẫn đúng).Cách xử lý:Người bán thông báo cho người mua.Gửi Mẫu số 04/SS-HĐĐT cho Cơ quan thuế.KHÔNG lập lại hóa đơn mới.Nhóm 2: Sai sót thông tin bắt buộc và số liệu tài chínhTrường hợp áp dụng: Sai Mã số thuế, số tiền, thuế suất, tiền thuế hoặc quy cách hàng hóa.Cách xử lý:Lập văn bản thỏa thuận sai sót (Trừ giao dịch TMĐT cả cá nhân).Chọn 1 trong 2 hình thức: Hóa đơn điều chỉnh hoặc Hóa đơn thay thế.2. Nguyên Tắc Nhất Quán & Cách Ghi Hóa Đơn Điều ChỉnhNguyên tắc nhất quán trong xử lýLưu ý quan trọng: Đã chọn hình thức nào phải dùng hình thức đó cho các lần tiếp theo. Nếu lần đầu chọn "Điều chỉnh" thì các lần sau của cùng hóa đơn đó bắt buộc phải dùng hình thức "Điều chỉnh", không được đổi sang "Thay thế".Cách ghi hóa đơn điều chỉnhGhi rõ nội dung điều chỉnh và chênh lệch số liệu.Phải có dòng chữ "Điều chỉnh hóa đơn Mẫu số... số... ngày...".Chênh lệch tăng ghi số dương (+), chênh lệch giảm ghi số âm (-).3. Quy Định Cho Các Trường Hợp Đặc ThùTài sản bắt buộc ký quyền sở hữu & Máy tính tiền: Bắt buộc lập hóa đơn thay thế. Áp dụng cho ô tô, xe máy, tàu bay... và hóa đơn từ máy tính tiền. Không được sử dụng hình thức điều chỉnh cho các trường hợp này.Xử lý khi trả lại hàng hóa: Người bán lập hóa đơn điều chỉnh hoặc người mua lập hóa đơn trả hàng. Nếu tài sản đã đăng ký tên người mua, bắt buộc phải lập hóa đơn trả lại hàng cho người bán.Gộp nhiều hóa đơn sai sót: Được lập Thỏa thuận xử lý cho nhiều hóa đơn sai sót cùng thông tin. Áp dụng khi sai cùng thông tin trên nhiều hóa đơn của cùng một người mua, phải đính kèm Bảng kê Mẫu CV/BK-BCTT.Sai sót trên Bảng tổng hợp dữ liệu (Mẫu 01/TH-HĐĐT): Điều chỉnh trực tiếp trên Bảng tổng hợp của kỳ tiếp theo. Không cần gửi thông báo Mẫu 04/SS-HĐĐT riêng nếu sai sót nằm trên bảng tổng hợp đã gửi.4. Quy Trình Phản Hồi Khi Cơ Quan Thuế Phát HiệnBước 1: Tiếp nhận Thông báo từ CQTNhận Mẫu số 01/TB-RSĐT từ Cơ quan thuế.CQT gửi thông báo rà soát khi phát hiện hóa đơn điện tử đã lập có sai sót.Bước 2: Thực hiện Rà soát và Xử lýNgười bán kiểm tra nội dung và thực hiện điều chỉnh/thay thế.Việc xử lý phải được thực hiện đúng thời hạn ghi trên thông báo của CQT.5. Lưu Ý Về Thời Hạn & Mẫu BiểuThời hạn gửi Mẫu 04/SS-HĐĐT: Chậm nhất là ngày cuối cùng của kỳ kê khai phát sinh hóa đơn điều chỉnh hoặc hóa đơn thay thế.Hệ thống tự động phản hồi: Nhận Mẫu số 01/TB-SSĐT từ hệ thống quản lý thuế. Hệ thống sẽ tự động gửi thông báo tiếp nhận sau khi người bán gửi Mẫu 04/SS-HĐĐT thành công.HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ – AN TÂM PHÁP LÝ, VỮNG BƯỚC KINH DOANH IAM Software đồng hành cùng doanh nghiệp tuân thủ đúng quy định – Hạn chế rủi ro – Tiết kiệm thời gian.Thông tin liên hệ tư vấn:Website: www.hesinhthaiiam.comHotline: 0968 194 976Email: chukyso.iam@gmail.com

Xem chi tiết
Thông Tư 91/2026/TT-BTC Về Hóa Đơn Điện Tử Và Chứng Từ Điện Tử Từ Ngày 01/07/2026Nổi bật
8/7/2026

Thông Tư 91/2026/TT-BTC Về Hóa Đơn Điện Tử Và Chứng Từ Điện Tử Từ Ngày 01/07/2026

Thông Tư 91/2026/TT-BTC Về Hóa Đơn Điện Tử Và Chứng Từ Điện Tử Từ Ngày 01/07/2026Ngày 30/06/2026, Bộ Tài chính đã chính thức ban hành Thông tư 91/2026/TT-BTC, quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 và Nghị định số 254/2026/NĐ-CP. Có hiệu lực ngay từ ngày 01/07/2026, thông tư này mang đến những thay đổi có tính chất bước ngoặt về việc quản lý, khởi tạo, đăng ký và xử lý sai sót đối với hóa đơn điện tử cũng như chứng từ điện tử.Dưới đây là những nội dung trọng tâm mà các tổ chức kinh tế, doanh nghiệp, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh cần đặc biệt lưu ý để đảm bảo tuân thủ đúng pháp luật.1. Đối tượng áp dụng của Thông tư 91/2026/TT-BTCThông tư mới áp dụng rộng rãi cho toàn bộ các tổ chức, cá nhân tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh hoặc quản lý thuế, bao gồm:Các tổ chức kinh tế, doanh nghiệp thuộc mọi ngành nghề và thành phần kinh tế.Các tổ chức khác, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh áp dụng phương pháp kê khai hoặc có sử dụng hóa đơn điện tử.Các tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử (đơn vị trung gian truyền nhận dữ liệu).2. Các điểm mới cốt lõi về hóa đơn điện tử và chứng từ điện tửThông tư 91/2026/TT-BTC tập trung vào việc số hóa đồng bộ, minh bạch dữ liệu và tối ưu hóa quy trình kiểm tra của cơ quan thuế qua các quy định cụ thể:Chuẩn hóa bắt buộc về định dạng dữ liệu XMLToàn bộ hóa đơn điện tử lưu hành phải sử dụng định dạng ngôn ngữ XML để đảm bảo tính đồng bộ và chia sẻ thông tin dễ dàng giữa các hệ thống công nghệ thông tin. Cấu trúc của một hóa đơn điện tử hoàn chỉnh bắt buộc phải chứa đầy đủ hai thành phần: thành phần dữ liệu nghiệp vụ hóa đơn và thành phần dữ liệu chữ ký số.Về ký hiệu mẫu hóa đơn, cơ quan thuế quy định rõ các con số nhận diện loại hóa đơn, chẳng hạn số 1 dành cho hóa đơn giá trị gia tăng, số 2 dùng cho hóa đơn bán hàng. Ký hiệu hóa đơn bao gồm sáu ký tự, trong đó ký tự đầu tiên đóng vai trò thể hiện việc hóa đơn đó có mã hay không có mã của cơ quan thuế.Kiểm soát chặt chẽ quy trình đăng ký sử dụngViệc đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử phải được thực hiện thông qua hệ thống quản lý thuế hoặc tổ chức cung cấp dịch vụ được cấp phép. Một điểm mới cần lưu ý là thông tin đăng ký bắt buộc phải được xác nhận thông qua thư điện tử (email) hoặc số điện thoại chính thức của người đại diện theo pháp luật. Trong trường hợp phát hiện dữ liệu không trùng khớp, hệ thống của cơ quan thuế sẽ tự động gửi thông báo từ chối chấp nhận đăng ký.Đơn giản hóa việc xử lý hóa đơn điện tử đã lập bị sai sótThông tư đưa ra hướng giải quyết linh hoạt cho các doanh nghiệp khi gặp sự cố kế toán. Đối với những sai sót nghiêm trọng, người bán có thể thực hiện điều chỉnh hoặc lập hóa đơn mới thay thế. Tuy nhiên, đối với trường hợp hóa đơn lập sai nhưng sai sót đó hoàn toàn không làm ảnh hưởng đến mã số thuế, số tiền ghi trên hóa đơn hay thuế suất, người bán chỉ cần làm thông báo gửi cho người mua và cơ quan thuế mà không bắt buộc phải hủy bỏ hay lập lại hóa đơn mới.3. Khuyến khích người tiêu dùng lấy hóa đơn và chế độ khen thưởng tố giácMột trong những chính sách nổi bật tại Thông tư 91/2026/TT-BTC nhằm hạn chế tình trạng trốn thuế là việc đẩy mạnh chương trình "Hóa đơn may mắn" và các hình thức khuyến khích người mua hàng lấy hóa đơn khi tiêu dùng.Ngân sách Nhà nước dự kiến bảo đảm nguồn kinh phí chi thường xuyên hàng năm lên tới tối đa 150 tỷ đồng/năm dành riêng cho các hoạt động khuyến khích này. Đặc biệt, người tiêu dùng thực hiện hành vi tố giác các tổ chức, cá nhân bán hàng nhưng cố tình không lập và giao hóa đơn điện tử sẽ được xem xét khen thưởng theo đúng các trình tự, thủ tục pháp luật quy định.4. Điều kiện khắt khe đối với tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tửNhằm bảo mật tuyệt đối dữ liệu tài chính của doanh nghiệp, Bộ Tài chính thắt chặt điều kiện đối với các đơn vị cung cấp dịch vụ trung gian. Các tổ chức này không chỉ cần đáp ứng các tiêu chuẩn cao về chủ thể pháp lý, hạ tầng kỹ thuật lưu trữ dữ liệu, bảo mật an toàn thông tin mà còn phải sở hữu đội ngũ nhân sự chuyên môn chất lượng với tối thiểu 5 nhân viên có trình độ đại học thuộc chuyên ngành công nghệ thông tin.Thông tư 91/2026/TT-BTC là một bước tiến mạnh mẽ trong công cuộc cải cách hành chính và hiện đại hóa ngành thuế. Doanh nghiệp cần chủ động liên hệ với các đơn vị cung cấp giải pháp hóa đơn điện tử để tiến hành nâng cấp hệ thống theo chuẩn XML mới, kiểm tra lại thông tin người đại diện pháp luật và phổ biến quy định xử lý sai sót hóa đơn cho bộ phận kế toán để vận hành suôn sẻ, đúng luật.

Xem chi tiết
Từ 1/7/2026, Bán Hàng Trên Sàn TMĐT Có Phải Xuất Hóa Đơn Không? Quy Định Cho Cá Nhân, Hộ Kinh DoanhNổi bật
7/7/2026

Từ 1/7/2026, Bán Hàng Trên Sàn TMĐT Có Phải Xuất Hóa Đơn Không? Quy Định Cho Cá Nhân, Hộ Kinh Doanh

Kinh doanh trên các sàn thương mại điện tử (TMĐT) như Shopee, Lazada, TikTok Shop… đang là xu hướng bùng nổ tại Việt Nam. Đi cùng với sự phát triển này, công tác quản lý thuế đối với loại hình này ngày càng được thắt chặt. Câu hỏi được nhiều người bán quan tâm nhất hiện nay là: “Từ ngày 1/7/2026, bán hàng trên sàn TMĐT có phải xuất hóa đơn không? Cá nhân và hộ kinh doanh có thuộc đối tượng phải thực hiện quy định này?”Bài viết dưới đây sẽ cập nhật và phân tích chi tiết các quy định pháp lý mới nhất để giúp các nhà bán hàng chủ động thực hiện đúng quy định, tránh các rủi ro pháp lý về thuế.1. Từ 1/7/2026, Bán Hàng Trên Sàn TMĐT Có Phải Xuất Hóa Đơn Không?Theo các quy định hiện hành và lộ trình sửa đổi, bổ sung Luật Quản lý thuế cũng như Luật Thuế giá trị gia tăng (GTGT), tất cả các tổ chức, cá nhân có hoạt động bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ (bao gồm cả bán hàng trên sàn TMĐT) đều có nghĩa vụ phải lập và giao hóa đơn cho người mua.Đặc biệt, từ thời điểm năm 2026, cơ quan Thuế sẽ áp dụng triệt để việc kết nối dữ liệu và quản lý hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền hoặc hóa đơn điện tử thông thường đối với mọi giao dịch TMĐT.Do đó, câu trả lời là: CÓ. Việc xuất hóa đơn khi bán hàng trên sàn TMĐT là bắt buộc, không phân biệt giá trị đơn hàng lớn hay nhỏ, và phải được thực hiện theo đúng thời điểm quy định (thường là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua).2. Quy Định Đối Với Cá Nhân Và Hộ Kinh Doanh Trên Sàn TMĐTĐối với đối tượng là cá nhân kinh doanh và hộ kinh doanh cá thể, quy định về nghĩa vụ thuế và xuất hóa đơn được làm rõ như sau:2.1. Ngưỡng doanh thu phải nộp thuế và xuất hóa đơnTheo đề xuất sửa đổi mới nhất trong Luật Thuế GTGT (dự kiến áp dụng từ năm 2025 - 2026), ngưỡng doanh thu chịu thuế của hộ, cá nhân kinh doanh có thể được nâng lên mức trên 200 triệu đồng/năm (thay vì mức 100 triệu đồng/năm như trước đây).Doanh thu dưới ngưỡng (dự kiến dưới 200 triệu/năm): Không phải nộp thuế GTGT và thuế TNCN. Tuy nhiên, nếu người mua có yêu cầu xuất hóa đơn, hộ kinh doanh vẫn phải thực hiện thủ tục để cấp hóa đơn lẻ từ cơ quan Thuế.Doanh thu trên ngưỡng (dự kiến từ 200 triệu/năm trở lên): Bắt buộc phải kê khai, nộp thuế và sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định (đối với hộ khoán hoặc hộ kê khai).2.2. Hình thức xuất hóa đơn cho Hộ kinh doanh và Cá nhânĐối với Hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai: Sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế và thực hiện xuất hóa đơn cho từng đơn hàng thành công trên sàn.Đối với Hộ kinh doanh khoán và Cá nhân kinh doanh đột xuất: Khi có nhu cầu xuất hóa đơn cho khách hàng, họ phải liên hệ với cơ quan thuế quản lý trực tiếp để mua hóa đơn điện tử cấp theo từng lần phát sinh (hóa đơn lẻ).3. Trách Nhiệm Khấu Trừ Và Khai Thuế Thay Của Các Sàn TMĐTMột trong những điểm mới đáng chú ý nhất trong lộ trình quản lý thuế TMĐT là việc quy định các sàn TMĐT (Shopee, Lazada, TikTok Shop...) có trách nhiệm khấu trừ, khai và nộp thuế thay cho các cá nhân kinh doanh trên sàn.Cơ chế hoạt động: Thay vì cá nhân tự đi kê khai, sàn TMĐT sẽ dựa trên doanh thu thực tế của nhà bán hàng để khấu trừ phần thuế phải nộp (theo tỷ lệ phần trăm quy định cho từng ngành nghề, thường là 1.5% bao gồm 1% thuế GTGT và 0.5% thuế TNCN) trước khi tiền được rút về tài khoản của chủ shop.Việc xuất hóa đơn: Dù sàn TMĐT có thể hỗ trợ kê khai và nộp thuế thay, nhưng nghĩa vụ giao hóa đơn cho người mua cuối cùng (nếu người mua yêu cầu hoặc theo quy định bắt buộc) vẫn thuộc về trách nhiệm pháp lý của nhà bán hàng (hộ kinh doanh/doanh nghiệp). Các sàn cũng đang tích cực hoàn thiện các công cụ phần mềm nhằm hỗ trợ người bán tích hợp hóa đơn điện tử trực tiếp trên hệ thống quản lý đơn hàng.4. Rủi Ro Nếu Không Xuất Hóa Đơn Hoặc Trốn Thuế Trên Sàn TMĐTVới việc áp dụng công nghệ dữ liệu lớn (Big Data) và chia sẻ thông tin trực tiếp giữa các sàn TMĐT, ngân hàng thương mại với cơ quan Thuế, mọi dòng tiền và doanh thu của các chủ shop đều minh bạch. Việc không xuất hóa đơn hoặc không kê khai thuế sẽ dẫn đến những hậu quả nghiêm trọng:Xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn: Phạt tiền từ vài triệu đến hàng chục triệu đồng đối với hành vi lập hóa đơn sai thời điểm hoặc không lập hóa đơn khi bán hàng.Truy thu thuế và phạt chậm nộp: Cơ quan thuế có quyền rà soát lại doanh thu các năm trước để truy thu đủ số thuế thiếu, đồng thời phạt tiền chậm nộp tính theo ngày (0.03%/ngày).Ảnh hưởng đến gian hàng: Các sàn TMĐT có quyền khóa tài khoản, hạ tải gian hàng nếu nhà bán hàng vi phạm nghiêm trọng chính sách pháp luật của Nhà nước.5. Lời Khuyên Cho Các Nhà Bán Hàng Trên Sàn TMĐT Từ Năm 2026Để chủ động thích ứng với các quy định khắt khe từ ngày 1/7/2026, các chủ shop, hộ kinh doanh cần thực hiện ngay các bước sau:Chuyển đổi mô hình kinh doanh phù hợp: Nếu doanh thu lớn và ổn định, hãy cân nhắc thành lập Hộ kinh doanh cá thể (phương pháp kê khai) hoặc Doanh nghiệp để chuẩn hóa hệ thống hóa đơn, chứng từ đầu vào - đầu ra.Tích hợp phần mềm hóa đơn điện tử: Lựa chọn các đơn vị cung cấp hóa đơn điện tử có khả năng đồng bộ dữ liệu với các sàn TMĐT để tối ưu quy trình xuất hóa đơn tự động khi đơn hàng hoàn thành.Lưu trữ chứng từ đầu vào: Giữ đầy đủ hóa đơn, chứng từ mua hàng hóa đầu vào để chứng minh nguồn gốc xuất xứ, phục vụ cho công tác kiểm tra, quyết toán thuế sau này.Việc siết chặt quản lý thuế và bắt buộc xuất hóa đơn khi bán hàng trên sàn TMĐT từ năm 2026 không chỉ giúp Nhà nước chống thất thu ngân sách mà còn tạo ra môi trường cạnh tranh lành mạnh, bình đẳng cho tất cả các nhà bán hàng. Hãy là một nhà kinh doanh thông thái, nắm vững luật pháp để bảo vệ và phát triển gian hàng của mình một cách bền vững!

Xem chi tiết
Quy Định Mới Từ 01/07/2026: Lập Hóa Đơn Phải Phân Biệt Rõ Người Mua!Nổi bật
6/7/2026

Quy Định Mới Từ 01/07/2026: Lập Hóa Đơn Phải Phân Biệt Rõ Người Mua!

Từ ngày 01/07/2026, theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP, khi lập hóa đơn, các kế toán và doanh nghiệp bắt buộc phải xác định đúng đối tượng người mua để ghi thông tin chính xác. Việc "đúng ngay từ đầu" sẽ giúp doanh nghiệp an toàn sổ sách và không lo các rủi ro về thuế.Dưới đây là chi tiết hướng dẫn phân biệt và cách ghi hóa đơn đối với từng đối tượng cụ thể mà bạn cần nắm vững.1. Trường hợp Người mua là Cơ sở kinh doanhĐối tượng này bao gồm: Doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hoặc cá nhân kinh doanh có mã số thuế.Khi lập hóa đơn cho cơ sở kinh doanh, bạn phải ghi đầy đủ 3 thông tin sau:Tên đơn vịĐịa chỉMã số thuếLưu ý quan trọng:Thông tin ghi trên hóa đơn phải đúng theo hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh, đăng ký thuế hoặc giấy tờ pháp lý tương ứng.Trường hợp tên hoặc địa chỉ quá dài, bạn được phép viết tắt một số cụm từ thông dụng như: Phường $\rightarrow$ P., Thành phố $\rightarrow$ TP., Cổ phần $\rightarrow$ CP., Trách nhiệm hữu hạn $\rightarrow$ TNHH... Tuy nhiên, việc viết tắt vẫn phải đảm bảo xác định chính xác người mua.2. Trường hợp Người mua là Người tiêu dùngNếu người tiêu dùng CÓ cung cấp thông tin:Hóa đơn cần ghi nhận đầy đủ các thông tin sau:Họ và tênĐịa chỉSố định danh cá nhânĐối với người nước ngoài: Có thể ghi số hộ chiếu (hoặc giấy tờ xuất nhập cảnh) và quốc tịch.ĐIỂM MỚI RẤT QUAN TRỌNG: Nếu người tiêu dùng KHÔNG cung cấp thông tin:Trên hóa đơn bắt buộc phải ghi đúng cụm từ: “BÁN CHO NGƯỜI TIÊU DÙNG”.Tuyệt đối không: Không còn ghi chữ “Khách lẻ” như thói quen trước đây nữa.3. Cảnh báo cực kỳ quan trọng đối với bên muaDoanh nghiệp và kế toán cần đặc biệt lưu ý quy định về tính hợp lệ của hóa đơn đầu vào.Những hóa đơn ghi cụm từ “Bán cho người tiêu dùng” hoặc không có thông tin người mua sẽ: SẼ KHÔNG CÓ GIÁ TRỊ để tổ chức, doanh nghiệp, hộ kinh doanh hoặc cá nhân kinh doanh sử dụng làm căn cứ hạch toán chi phí. Không được dùng để quyết toán thuế theo quy định của pháp luật về thuế. Ghi nhớ nằm lòng cho Kế toánĐể đảm bảo "Đúng hóa đơn – Vững sổ sách – An tâm thuế", mọi kế toán viên cần chủ động thực hiện ngay các việc sau:Chủ động hỏi rõ: Luôn hỏi rõ người mua là cơ sở kinh doanh hay người tiêu dùng ngay từ đầu để chọn cách ghi cho đúng.Cẩn trọng từng chi tiết: Sai lệch dù chỉ 1 tiêu thức trên hóa đơn cũng có thể khiến bên mua mất quyền hạch toán chi phí hợp lệ.Cập nhật công nghệ: Kiểm tra và cập nhật ngay phần mềm hóa đơn điện tử của đơn vị mình để tránh lập sai tiêu thức theo quy định mới của Nghị định 254/2026/NĐ-CP.

Xem chi tiết
TỔNG HỢP NHỮNG ĐIỂM MỚI QUAN TRỌNG CỦA NGHỊ ĐỊNH 254/2026/NĐ-CP VỀ HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬNổi bật
4/7/2026

TỔNG HỢP NHỮNG ĐIỂM MỚI QUAN TRỌNG CỦA NGHỊ ĐỊNH 254/2026/NĐ-CP VỀ HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ

Ngày 30/06/2026, Chính phủ ban hành Nghị định số 254/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 liên quan đến hóa đơn và chứng từ điện tử. Có hiệu lực chính thức từ ngày 01/07/2026, nghị định mới này mang lại những cải cách sâu rộng, tối ưu hóa quy trình quản lý thuế và siết chặt tính minh bạch trong các giao dịch kinh tế.Dưới đây là tổng hợp toàn bộ nội dung chính và các điểm thay đổi cốt lõi mà mọi doanh nghiệp, hộ kinh doanh và kế toán cần cập nhật ngay lập tức.1. Thay thế hoàn toàn các quy định cũ về hóa đơnSự ra đời của Nghị định 254/2026/NĐ-CP đánh dấu cột mốc bãi bỏ hoàn toàn Nghị định 123/2020/NĐ-CP và Nghị định 70/2025/NĐ-CP. Kể từ ngày 01/07/2026, mọi quy trình nội bộ, công văn hướng dẫn của cơ quan thuế địa phương sẽ áp dụng trực tiếp theo văn bản mới mà không có giai đoạn chuyển tiếp song song. Doanh nghiệp cần chủ động rà soát hệ thống mẫu biểu để tránh các rủi ro pháp lý.2. Phân loại rõ ràng các loại hóa đơn và chứng từ điện tửTheo quy định tại Điều 8, hệ thống hóa đơn và chứng từ điện tử hiện nay bao gồm các nhóm chính:Hóa đơn giá trị gia tăng (GTGT): Dành cho tổ chức khai thuế theo phương pháp khấu trừ.Hóa đơn bán hàng: Dành cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và tổ chức khai thuế theo phương pháp trực tiếp.Hóa đơn thương mại điện tử: Chuyên dùng cho các hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ.Hóa đơn đặc thù khác: Bao gồm hóa đơn bán tài sản công, hóa đơn bán hàng dự trữ quốc gia, và các loại tem, vé, thẻ điện tử.Chứng từ điện tử: Gồm chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân (TNCN) và các loại biên lai thu thuế, phí, lệ phí điện tử.3. Quy định cụ thể về đối tượng áp dụng và miễn trừNghị định quy định bắt buộc áp dụng hóa đơn điện tử đối với hầu hết tổ chức kinh tế, hộ và cá nhân kinh doanh, đặc biệt là các trường hợp có rủi ro cao về thuế. Tuy nhiên, văn bản này cũng nới lỏng cho một số đối tượng không phải sử dụng hóa đơn điện tử, tiêu biểu như:Hộ, cá nhân kinh doanh bán hàng thuộc diện lập bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ theo luật thuế thu nhập doanh nghiệp.Hộ kinh doanh có thu nhập từ cho thuê bất động sản; cung cấp sản phẩm/dịch vụ nội dung số (giải trí, phim, nhạc, quảng cáo số...) cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài.Đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, đại lý bán hàng đa cấp đã được doanh nghiệp chủ quản khấu trừ thuế trực tiếp tại nguồn.Hoạt động góp vốn bằng tài sản của tổ chức, cá nhân vào các tổ chức kinh tế.Để hỗ trợ chuyển đổi số, các hộ kinh doanh tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn sẽ được miễn phí hoàn toàn dịch vụ hóa đơn điện tử trong vòng 12 tháng đầu tiên.4. Nguyên tắc cốt lõi về thời điểm lập hóa đơn điện tửXác định sai thời điểm lập hóa đơn luôn là lỗi phổ biến bị cơ quan thuế xử phạt rất nặng. Điều 9 của Nghị định 254/2026/NĐ-CP phân định rõ hai nguyên tắc dựa trên sự chuyển giao, tách biệt hoàn toàn với dòng tiền:Đối với bán hàng hóa: Là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa. Đối với cung cấp dịch vụ: Là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ. Trong trường hợp người kinh doanh thu tiền trước hoặc thu tiền trong khi cung cấp dịch vụ, thời điểm lập hóa đơn chính là ngày thu tiền (ngoại trừ một số khoản thu đặt cọc đặc thù). 5. Tối giản nội dung hóa đơn trong 14 trường hợp đặc biệtNhằm giảm bớt gánh nặng thủ tục, phụ lục của Nghị định cho phép 14 trường hợp hóa đơn không cần phải có đầy đủ các tiêu thức thông thường. Đáng chú ý:Mọi hóa đơn điện tử đều không bắt buộc phải có chữ ký số của người mua.Hóa đơn điện tử cấp theo từng lần phát sinh không cần chữ ký số của người bán.Hóa đơn tại các siêu thị, rạp chiếu phim, hoặc hóa đơn bán lẻ xăng dầu không cần thể hiện tên, địa chỉ và mã định danh của người mua hàng.6. Cơ chế phối hợp liên ngành và chia sẻ dữ liệuĐể phục vụ việc xây dựng hệ sinh thái dữ liệu thuế toàn diện, Nghị định quy định bắt buộc các cơ quan quản lý nhà nước như: Cơ quan quản lý thị trường, Cục Quản lý đất đai, Cục Địa chất và Khoáng sản, cơ quan Công an, Y tế... phải thực hiện kết nối, chia sẻ dữ liệu điện tử trực tiếp với Cục Thuế. Sự liên thông này giúp cơ quan chức năng dễ dàng đối chiếu, phát hiện nhanh các hành vi gian lận hóa đơn hay trốn thuế.7. Thưởng tiền cho người tiêu dùng tố giác vi phạm hóa đơnMột trong những điểm mới đột phá và mang tính xã hội hóa cao tại Điều 46 chính là cơ chế khen thưởng dành cho người mua hàng. Người tiêu dùng khi phát hiện và tố giác hành vi không lập, không giao hóa đơn điện tử của người bán sẽ được cơ quan thuế khen thưởng. Mức thưởng tối đa lên đến 10% số tiền xử phạt vi phạm hành chính, giới hạn không quá 10 triệu đồng cho mỗi vụ việc, với điều kiện thông tin cung cấp phải trung thực, chính xác và kịp thời.Nghị định 254/2026/NĐ-CP phản ánh rõ xu hướng siết chặt quản lý thông qua công nghệ của ngành Thuế. Doanh nghiệp cần chủ động cập nhật phần mềm hóa đơn, đào tạo lại đội ngũ kế toán và tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về thời điểm, nội dung hóa đơn để tối ưu hóa chi phí và phòng ngừa tối đa các rủi ro pháp lý phát sinh từ ngày 01/07/2026.

Xem chi tiết
ĐIỂM MỚI NỔI BẬT CỦA NGHỊ ĐỊNH 253/2026/NĐ-CP VỀ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂNNổi bật
3/7/2026

ĐIỂM MỚI NỔI BẬT CỦA NGHỊ ĐỊNH 253/2026/NĐ-CP VỀ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN

Chính phủ vừa ban hành Nghị định số 253/2026/NĐ-CP ngày 30/06/2026 quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập cá nhân (TNCN). Đây là văn bản pháp lý quan trọng, tác động trực tiếp đến quyền lợi và nghĩa vụ thuế của hàng triệu người lao động cũng như công tác quản lý của các doanh nghiệp trong giai đoạn mới.Dưới đây là tổng hợp những điểm đổi mới và lưu ý quan trọng nhất từ văn bản này.1. Tối ưu hóa quy trình tự động hóa trong quyết toán thuếNghị định 253/2026/NĐ-CP đẩy mạnh việc số hóa toàn diện công tác quản lý thuế TNCN. Theo đó, hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia sẽ tự động tổng hợp các nguồn thu nhập của cá nhân trong năm từ các tổ chức chi trả đã kê khai.Thay vì phải tự đi xin chứng từ khấu trừ thuế giấy như trước đây, cá nhân có thể tra cứu và xác nhận bảng tổng hợp thu nhập trực tuyến trên ứng dụng Thuế điện tử. Điều này giúp giảm thiểu đáng kể thời gian và sai sót khi thực hiện thủ tục quyết toán thuế trực tiếp hoặc ủy quyền.2. Bổ sung các khoản thu nhập được miễn thuế và giảm trừ mớiĐể phù hợp với bối cảnh kinh tế và các chính sách an sinh xã hội hiện hành, Nghị định mới đã mở rộng và làm rõ hơn danh mục các khoản thu nhập không chịu thuế hoặc được miễn thuế, bao gồm:Các khoản hỗ trợ trực tiếp từ quỹ bồi thường, quỹ an sinh xã hội chính thống dành cho người lao động gặp khó khăn đột xuất do thiên tai hoặc biến động kinh tế lớn.Phần thu nhập từ tiền lương, tiền công làm ban đêm, làm thêm giờ được trả cao hơn so với tiền lương làm việc trong giờ bình thường nay được hướng dẫn khấu trừ với quy trình chứng minh hồ sơ đơn giản hơn cho doanh nghiệp.Làm rõ điều kiện áp dụng đối với các khoản phúc lợi tập thể (như chi phí khám sức khỏe định kỳ, điều xe đưa đón) để đảm bảo không bị tính gộp sai lệch vào thu nhập chịu thuế của từng cá nhân.3. Siết chặt quản lý thuế đối với thu nhập từ kinh doanh số và sáng tạo nội dungMột trong những trọng tâm của Nghị định 253/2026/NĐ-CP là cơ chế kiểm soát dòng tiền từ các nền tảng xuyên biên giới, thương mại điện tử và tiếp thị liên kết (affiliate marketing).Nghị định quy định rõ trách nhiệm của các sàn thương mại điện tử và các tổ chức trung gian thanh toán trong việc cung cấp thông tin, đồng thời khấu trừ thuế tại nguồn đối với các cá nhân kinh doanh có doanh thu chạm ngưỡng quy định. Biện pháp này nhằm đảm bảo tính công bằng nghĩa vụ thuế giữa mô hình kinh doanh truyền thống và kinh doanh công nghệ.4. Trách nhiệm mới đối với tổ chức, doanh nghiệp chi trả thu nhậpĐối với các doanh nghiệp, Nghị định 253 đặt ra yêu cầu cao hơn về tính kịp thời và chính xác trong việc khai trình:Doanh nghiệp phải thực hiện cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử đồng bộ, không sử dụng chứng từ giấy tự in cũ (trừ các trường hợp đặc biệt được cơ quan thuế cho phép bằng văn bản).Quy trình đối chiếu mã số thuế người phụ thuộc được đồng bộ thẳng với cơ sở dữ liệu căn cước công dân, giúp doanh nghiệp phát hiện sớm các trường hợp trùng lặp người phụ thuộc trước khi nộp hồ sơ quyết toán năm.Nghị định số 253/2026/NĐ-CP là bước đi chiến lược nhằm hiện đại hóa hệ thống thuế TNCN, vừa giúp minh bạch hóa các nguồn thu, vừa tạo điều kiện thuận lợi tối đa cho người nộp thuế thông qua công nghệ.Doanh nghiệp và người lao động cần chủ động cập nhật các hướng dẫn phần mềm kế toán và ứng dụng thuế để áp dụng chính xác các quy định mới này ngay từ kỳ tính thuế gần nhất.Phòng Biên Tập Tin Tức Pháp Luật

Xem chi tiết
Hướng dẫn xác định doanh nghiệp áp dụng Thông tư 99/2025/TT-BTC và Thông tư 133/2016/TT-BTC từ ngày 01/01/2026Nổi bật
27/6/2026

Hướng dẫn xác định doanh nghiệp áp dụng Thông tư 99/2025/TT-BTC và Thông tư 133/2016/TT-BTC từ ngày 01/01/2026

Từ ngày 01/01/2026, hệ thống kế toán doanh nghiệp tại Việt Nam có sự thay đổi lớn khi Thông tư 99/2025/TT-BTC chính thức có hiệu lực, thay thế cho Thông tư 200/2014/TT-BTC. Sự thay đổi này khiến nhiều kế toán và chủ doanh nghiệp băn khoăn: Doanh nghiệp của mình sẽ phải áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 99/2025/TT-BTC hay tiếp tục thực hiện theo Thông tư 133/2016/TT-BTC?Bài viết dưới đây sẽ phân tích chi tiết cách xác định đúng loại hình doanh nghiệp cho từng Thông tư để đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật.1. Đối tượng áp dụng Thông tư 99/2025/TT-BTCThông tư 99/2025/TT-BTC quy định về Chế độ kế toán doanh nghiệp (thay thế Thông tư 200/2014/TT-BTC). Đối tượng bắt buộc áp dụng thông tư này bao gồm các doanh nghiệp có quy mô lớn thuộc mọi thành phần kinh tế, cụ thể:Các doanh nghiệp quy mô lớn hoạt động trong tất cả các ngành, lĩnh vực kinh tế tại Việt Nam.Các công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh và doanh nghiệp tư nhân có quy mô lớn.Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) quy mô lớn.Bên cạnh đó, Thông tư 99/2025/TT-BTC cũng khuyến khích các doanh nghiệp nhỏ và vừa (đối tượng thuộc Thông tư 133) lựa chọn áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp lớn này nếu thấy phù hợp với nhu cầu quản lý và đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của mình. Tuy nhiên, nếu đã lựa chọn áp dụng Thông tư 99, doanh nghiệp phải thông báo cho cơ quan thuế và phải thực hiện ổn định ít nhất trong vòng một năm tài chính.2. Đối tượng áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTCThông tư 133/2016/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa. Từ ngày 01/01/2026, Thông tư này vẫn tiếp tục có hiệu lực và áp dụng đối với các đối tượng sau:Các doanh nghiệp nhỏ và vừa (bao gồm cả doanh nghiệp siêu nhỏ) thuộc mọi thành phần kinh tế theo quy định của pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.Các doanh nghiệp có quy mô vốn, số lượng lao động hoặc doanh thu nằm trong hạn mức quy định của tiêu chí doanh nghiệp nhỏ và vừa.Lưu ý quan trọng về các trường hợp ngoại lệ: Các doanh nghiệp tuy có quy mô nhỏ và vừa nhưng thuộc các trường hợp sau đây không được áp dụng Thông tư 133 mà phải áp dụng chế độ kế toán đặc thù hoặc Thông tư 99/2025/TT-BTC:Doanh nghiệp Nhà nước hoặc doanh nghiệp có vốn Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ.Các công ty đại chúng theo quy định của pháp luật về chứng khoán.Các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã (các đối tượng này có chế độ kế toán riêng).3. Tiêu chí cốt lõi để phân biệt doanh nghiệp lớn và doanh nghiệp nhỏ, vừaĐể xác định chính xác doanh nghiệp thuộc phạm vi của Thông tư nào, kế toán cần căn cứ vào các tiêu chí phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa được quy định tại Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, dựa trên các yếu tố sau:Số lao động tham gia bảo hiểm xã hội: Tính bình quân năm của doanh nghiệp.Tổng nguồn vốn: Được xác định trong bảng cân đối kế toán của năm tài chính liền trước.Tổng doanh thu: Được xác định trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của năm tài chính liền trước.Nếu doanh nghiệp vượt quá các hạn mức về vốn, doanh thu hoặc lao động của nhóm doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp đó tự động được xếp vào nhóm doanh nghiệp lớn và bắt buộc phải áp dụng hệ thống tài khoản, chứng từ, sổ sách theo Thông tư 99/2025/TT-BTC từ ngày 01/01/2026.4. Lời khuyên cho doanh nghiệp trước thềm năm tài chính 2026Rà soát lại quy mô doanh nghiệp: Kế toán cần tổng hợp số liệu về doanh thu, nguồn vốn và lao động của năm trước để xác định chính xác vị thế quy mô của doanh nghiệp mình.Cập nhật phần mềm và kiến thức kế toán: Nếu thuộc đối tượng chuyển đổi sang Thông tư 99/2025/TT-BTC, doanh nghiệp cần chủ động nâng cấp phần mềm kế toán, làm quen với hệ thống tài khoản mới và các biểu mẫu báo cáo tài chính mới được sửa đổi bổ sung so với Thông tư 200 cũ.Tính nhất quán: Doanh nghiệp nhỏ và vừa muốn nâng cấp lên áp dụng Thông tư 99/2025/TT-BTC để phục vụ mục đích gọi vốn hoặc minh bạch tài chính cần cân nhắc kỹ năng lực của đội ngũ kế toán và phải đảm bảo tính nhất quán trong suốt năm tài chính.Việc xác định đúng chế độ kế toán không chỉ giúp doanh nghiệp thực hiện đúng nghĩa vụ pháp lý mà còn giúp tối ưu hóa công tác quản trị nội bộ và tránh các rủi ro xử phạt vi phạm hành chính về kế toán, thuế.

Xem chi tiết
CÁC NGUYÊN TẮC DOANH NGHIỆP CẦN ÁP DỤNG KHI THAY ĐỔI CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN THEO THÔNG TƯ 99/2025/TT-BTCNổi bật
26/6/2026

CÁC NGUYÊN TẮC DOANH NGHIỆP CẦN ÁP DỤNG KHI THAY ĐỔI CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN THEO THÔNG TƯ 99/2025/TT-BTC

Dưới đây là bài viết hoàn chỉnh, được thiết kế chuẩn cấu trúc chuẩn SEO để đăng lên website, phân tích chi tiết về các nguyên tắc áp dụng khi thay đổi chính sách kế toán theo Thông tư 99/2025/TT-BTC. Bài viết hoàn toàn trình bày dạng văn bản thuần, không sử dụng bảng biểu theo đúng yêu cầu của bạn.CÁC NGUYÊN TẮC DOANH NGHIỆP CẦN ÁP DỤNG KHI THAY ĐỔI CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN THEO THÔNG TƯ 99/2025/TT-BTCThông tư 99/2025/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp (thay thế Thông tư 200/2014/TT-BTC) mang lại một làn sóng cải cách mạnh mẽ về tư duy và phương pháp hạch toán tài chính. Một trong những nội dung trọng tâm mà các nhà quản lý và bộ phận kế toán cần đặc biệt lưu ý chính là việc xử lý các thay đổi trong chính sách kế toán. Khi có sự điều chỉnh, doanh nghiệp bắt buộc phải tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc pháp lý cốt lõi nhằm bảo đảm tính trung thực và minh bạch của thông tin tài chính.1. Khi nào doanh nghiệp được phép thay đổi chính sách kế toán?Theo tinh thần hiện đại hóa của Thông tư 99/2025/TT-BTC, tính nhất quán trong việc áp dụng chính sách kế toán giữa các kỳ là nguyên tắc bắt buộc để người đọc báo cáo tài chính có thể so sánh số liệu qua các năm. Do đó, doanh nghiệp chỉ được phép thay đổi chính sách kế toán trong hai trường hợp cụ thể:Trường hợp thứ nhất là khi có sự thay đổi theo quy định của pháp luật hoặc theo các Chuẩn mực kế toán mới ban hành.Trường hợp thứ hai là khi doanh nghiệp tự nhận thấy việc thay đổi chính sách kế toán sẽ mang lại thông tin tin cậy, phù hợp và phản ánh chính xác hơn bản chất dòng tiền, tình hình tài chính hoặc kết quả hoạt động kinh doanh của đơn vị.2. Các nguyên tắc bắt buộc khi thực hiện thay đổi chính sách kế toánKhi đã thỏa mãn điều kiện để thay đổi, bộ phận kế toán phải thực hiện xử lý thông tin theo các nguyên tắc nền tảng sau đây:Áp dụng hồi tố đối với những thay đổi tự nguyệnKhi doanh nghiệp chủ động thay đổi chính sách kế toán nhằm tối ưu hóa chất lượng thông tin, nguyên tắc áp dụng hồi tố là bắt buộc. Điều này đồng nghĩa với việc doanh nghiệp phải tính toán và áp dụng chính sách mới như thể chính sách đó đã được sử dụng từ trước đến nay. Kế toán cần điều chỉnh số dư đầu kỳ của các tài khoản bị ảnh hưởng thuộc vốn chủ sở hữu (thường là lợi nhuận sau thuế chưa phân phối) của kỳ sớm nhất được trình bày, đồng thời điều chỉnh lại toàn bộ các số liệu so sánh của các kỳ trước đó trên Báo cáo tình hình tài chính và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.Tuân thủ hướng dẫn chuyển đổi đối với thay đổi theo quy định pháp luậtĐối với các thay đổi chính sách kế toán xuất phát từ việc áp dụng một văn bản pháp lý mới, doanh nghiệp không tự ý xử lý mà phải thực hiện nghiêm túc theo các quy định, điều khoản chuyển đổi cụ thể được nêu rõ trong chính văn bản pháp luật đó hoặc các thông tư hướng dẫn đi kèm của Bộ Tài chính.Xử lý phi hồi tố trong trường hợp bất khả khángThông tư 99/2025/TT-BTC cũng ghi nhận thực tế quản trị khi quy định: Nếu doanh nghiệp không thể xác định được các ảnh hưởng của việc thay đổi chính sách kế toán đến từng kỳ kế toán cụ thể trong quá khứ, hoặc không thể xác định được ảnh hưởng lũy kế của sự thay đổi đó cho tất cả các kỳ trước, doanh nghiệp sẽ được phép áp dụng chính sách mới một cách phi hồi tố. Nghĩa là chính sách kế toán mới sẽ chỉ được áp dụng cho các giao dịch, sự kiện phát sinh từ ngày thay đổi trở đi.3. Nghĩa vụ thuyết minh thông tin trên Báo cáo tài chínhViệc thay đổi chính sách kế toán luôn có tác động rất lớn đến số liệu doanh thu, chi phí và lợi nhuận. Do đó, để đảm bảo tính minh bạch tối đa đối với các nhà đầu tư, cơ quan Thuế và các bên liên quan, Thông tư 99/2025/TT-BTC yêu cầu doanh nghiệp bắt buộc phải trình bày chi tiết các nội dung sau trên Bản thuyết minh báo cáo tài chính:Nội dung đầu tiên là lý do dẫn đến việc thay đổi chính sách kế toán (ghi rõ là do thay đổi quy định pháp luật hay do nhu cầu quản trị nội bộ nhằm tăng tính tin cậy của thông tin).Nội dung thứ hai là tên của chính sách kế toán cũ và chính sách kế toán mới vừa được áp dụng, kèm theo mô tả về bản chất của sự thay đổi này.Nội dung thứ ba là giá trị điều chỉnh đối với từng khoản mục bị ảnh hưởng trên báo cáo tài chính của kỳ hiện tại và tất cả các kỳ trước đó được trình bày một cách rõ ràng.Nội dung cuối cùng là trong tình huống doanh nghiệp được phép áp dụng phi hồi tố, kế toán phải giải trình chi tiết về nguyên nhân dẫn đến việc không thể thực hiện hồi tố và mô tả rõ ràng cách thức, thời điểm áp dụng chính sách kế toán mới.Thông tư 99/2025/TT-BTC đánh dấu bước chuyển dịch quan trọng từ tư duy "kế toán theo mẫu biểu" sang "kế toán phục vụ người đọc". Việc tuân thủ đúng các nguyên tắc khi thay đổi chính sách kế toán không chỉ giúp doanh nghiệp tránh được các rủi ro pháp lý, rủi ro phạt thuế mà còn nâng cao uy tín thương hiệu thông qua một hệ thống báo cáo tài chính chuẩn mực, minh bạch và nhất quán. Các nhà quản lý doanh nghiệp cần chủ động đào tạo, cập nhật kiến thức cho đội ngũ kế toán ngay từ bây giờ để đảm bảo vận hành trơn tru hệ thống tài chính theo quy định mới.

Xem chi tiết
Điểm Mới Thông Tư 58/2026/TT-BTC: Bước Ngoặt Cải Cách Kế Toán Cho Doanh Nghiệp Siêu NhỏNổi bật
25/6/2026

Điểm Mới Thông Tư 58/2026/TT-BTC: Bước Ngoặt Cải Cách Kế Toán Cho Doanh Nghiệp Siêu Nhỏ

Môi trường pháp lý tài chính tại Việt Nam đang có những bước chuyển mình mạnh mẽ nhằm hỗ trợ tối đa cho khối doanh nghiệp tư nhân, đặc biệt là các doanh nghiệp siêu nhỏ (DNSN). Ngày 25 tháng 05 năm 2026, Bộ Tài chính đã chính thức ban hành Thông tư 58/2026/TT-BTC nhằm hướng dẫn Chế độ kế toán cho doanh nghiệp siêu nhỏ.Sự xuất hiện của Thông tư 58/2026/TT-BTC chính thức mở ra một chu kỳ quản trị tài chính tinh gọn, thay thế hoàn toàn Thông tư số 132/2018/TT-BTC trước đây. Đối với các kế toán viên và chủ doanh nghiệp, việc nắm bắt tường tận các điểm mới và nội dung thay đổi cốt lõi này không chỉ giúp đơn vị tuân thủ đúng luật mà còn tối ưu hóa được bộ máy vận hành hành chính.1. Đối tượng áp dụng và những điều kiện lựa chọn linh hoạtTheo quy định tại Điều 2 của Thông tư 58/2026/TT-BTC, đối tượng áp dụng chế độ kế toán này bao gồm:Các doanh nghiệp siêu nhỏ được xác định tiêu chí theo quy định của pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nếu có nhu cầu quản trị hoàn toàn được phép lựa chọn áp dụng Thông tư này để thực hiện công tác kế toán.Tính nhất quán trong áp dụng (Điều 4):Trường hợp DNSN lựa chọn áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa cho phù hợp với đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh thì bắt buộc phải áp dụng nhất quán trong một năm tài chính. Việc thay đổi chế độ kế toán chỉ được thực hiện tại ngày bắt đầu kỳ kế toán năm tiếp theo.Tương tự, hộ kinh doanh hoặc cá nhân kinh doanh khi đã lựa chọn áp dụng Thông tư 58/2026/TT-BTC thì cũng phải tuân thủ tính nhất quán này suốt năm tài chính và chỉ được thay đổi vào ngày bắt đầu kỳ kế toán của năm kế tiếp.Nếu trong năm tài chính, doanh nghiệp có sự thay đổi về tiêu chí (phát triển quy mô) dẫn đến không còn thuộc đối tượng doanh nghiệp siêu nhỏ, luật quy định cho phép đơn vị tiếp tục áp dụng Thông tư 58 đến hết năm tài chính hiện tại. Việc chuyển đổi sang chế độ kế toán phù hợp khác sẽ bắt đầu từ năm tài chính kế tiếp.2. So sánh chi tiết các thay đổi cốt lõi giữa chế độ cũ và mớiĐể giúp doanh nghiệp có cái nhìn rõ ràng về sự thay đổi, dưới đây là phần đối chiếu chi tiết các quy định trọng yếu giữa Thông tư 132/2018/TT-BTC (chế độ cũ) và Thông tư 58/2026/TT-BTC (chế độ mới):Tính hiệu lực thi hànhChế độ cũ (TT 132): Áp dụng từ năm 2019 đến hết ngày 30/06/2026.Chế độ mới (TT 58): Chính thức áp dụng từ 01/07/2026 cho năm tài chính bắt đầu từ hoặc sau ngày này.Quy định bố trí nhân sự kế toánChế độ cũ (TT 132): Quy định thắt chặt hơn về mối quan hệ gia đình của người làm kế toán.Chế độ mới (TT 58): Cởi mở hơn, cho phép bố trí cả người thân (cha mẹ, vợ chồng, con, anh chị em ruột…) làm kế toán cho đơn vị siêu nhỏ.Chức danh Kế toán trưởngChế độ cũ (TT 132): Yêu cầu bố trí kế toán trưởng hoặc phụ trách kế toán theo quy định cũ.Chế độ mới (TT 58): Không bắt buộc bố trí kế toán trưởng. Người phụ trách kế toán được quyền ký thay trên mọi chứng từ, sổ sách và Báo cáo tài chính (BCTC).Sự phụ thuộc vào hệ thống thuếChế độ cũ (TT 132): Thiết kế hệ thống tài khoản riêng biệt để hạch toán kép (nếu nộp thuế TNDN theo thu nhập tính thuế).Chế độ mới (TT 58): Bỏ hoàn toàn hệ thống tài khoản kế toán phức tạp; ghi sổ trực tiếp theo biểu mẫu dựa vào phương pháp tính thuế.Nghĩa vụ nộp Báo cáo tài chínhChế độ cũ (TT 132): Áp dụng nộp báo cáo bắt buộc theo các mẫu cũ cho cơ quan quản lý.Chế độ mới (TT 58): Miễn bắt buộc nộp BCTC cho nhà nước đối với đơn vị nộp thuế TNDN theo tỷ lệ % doanh thu.3. Phân tích sâu 3 điểm mới mang tính đột phá của Thông tư 58/2026/TT-BTC3.1. Nới lỏng quy định về nhân sự và bãi bỏ bắt buộc chức danh Kế toán trưởngTại Điều 3 của Thông tư mới, Bộ Tài chính đã đưa ra góc nhìn vô cùng thực tế đối với mô hình doanh nghiệp siêu nhỏ tại Việt Nam – nơi đại đa số là công ty gia đình hoặc công ty một thành viên.Pháp luật cho phép doanh nghiệp siêu nhỏ được bố trí người làm kế toán là cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, vợ, chồng, con đẻ, con nuôi, anh, chị, em ruột của người đại diện theo pháp luật, của người đứng đầu, giám đốc hoặc tổng giám đốc… Hơn thế nữa, những người đang đảm nhiệm vị trí quản lý, điều hành, thủ kho, thủ quỹ, hoặc người được giao nhiệm vụ mua bán tài sản thường xuyên cũng có thể kiêm nhiệm làm kế toán, hoặc doanh nghiệp lựa chọn thuê dịch vụ làm kế toán bên ngoài.Đơn vị không bắt buộc phải bổ nhiệm Kế toán trưởng. Khi đơn vị chỉ bố trí Phụ trách kế toán thì người này có đầy đủ thẩm quyền ký thay Kế toán trưởng tại các chứng từ kế toán, sổ kế toán và Báo cáo tài chính của đơn vị.3.2. Thiết kế hệ thống sổ sách kế toán “may đo” theo phương pháp thuếThông tư 58/2026/TT-BTC không ép buộc doanh nghiệp phải thực hiện ghi sổ theo phương pháp hạch toán kép (Nợ/Có) thông qua hệ thống tài khoản kế toán như trước. Thay vào đó, doanh nghiệp căn cứ vào phương pháp nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) để áp dụng danh mục sổ phù hợp:Nếu nộp thuế theo tỷ lệ % trên doanh thu: Doanh nghiệp chỉ cần duy nhất Sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ (Mẫu số S1-DNSN) để làm căn cứ tính thuế.Nếu nộp thuế TNDN trên thu nhập tính thuế: Sử dụng hệ thống sổ chi tiết gồm Sổ doanh thu (S2a), Sổ chi tiết doanh thu, chi phí (S2b), Sổ vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa (S2c), và Sổ chi tiết tiền (S2d).3.3. Miễn lập và nộp Báo cáo tài chính cho cơ quan quản lý nhà nướcĐây là chính sách tối ưu hóa thủ tục hành chính được các chủ doanh nghiệp đón nhận mạnh mẽ nhất. Theo Khoản 1 Điều 10:Doanh nghiệp siêu nhỏ nộp thuế TNDN theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ không bắt buộc phải lập báo cáo tài chính để nộp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền, trừ trường hợp pháp luật khác có yêu cầu riêng. Doanh nghiệp có thể lựa chọn lập để phục vụ nhu cầu quản trị nội bộ và thực hiện lưu trữ, bảo quản tại đơn vị.Đối với các đơn vị nộp thuế TNDN theo phương pháp tính trên thu nhập tính thuế, nghĩa vụ nộp BCTC vẫn bắt buộc, thời hạn nộp là 90 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm.4. Quyền hạn tự thiết kế chứng từ và sổ kế toán của doanh nghiệpKhoản 5 Điều 4 mở ra cơ chế tự chủ rất cao cho doanh nghiệp siêu nhỏ. Để phù hợp với đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh đặc thù và yêu cầu quản lý riêng biệt, doanh nghiệp siêu nhỏ hoàn toàn được thiết kế thêm hoặc sửa đổi, bổ sung biểu mẫu chứng từ kế toán và sổ kế toán so với các biểu mẫu gốc được hướng dẫn trong Thông tư 58.Tuy nhiên, việc sửa đổi và thiết kế thêm này phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp lý nền tảng:Tuân thủ Điều 16 và các khoản 1, 2, 3, 4 của Điều 24 Luật Kế toán.Hệ thống biểu mẫu sau khi sửa đổi vẫn phải đảm bảo phản ánh đầy đủ, kịp thời, trung thực, minh bạch, có khả năng kiểm tra, kiểm soát và đối chiếu được toàn bộ tài sản cũng như nguồn vốn của doanh nghiệp.Trường hợp doanh nghiệp phát sinh các loại chứng từ thuộc đối tượng điều chỉnh của các luật chuyên ngành khác thì bắt buộc phải thực hiện theo quy định của pháp luật đó.5. Khuyến nghị từ Chuyên gia Thuế – Kế toán dành cho doanh nghiệp siêu nhỏViệc chuyển giao từ Thông tư 132 sang Thông tư 58/2026/TT-BTC đòi hỏi sự cẩn trọng lớn từ đội ngũ nhân sự kế toán tại doanh nghiệp. Dù thủ tục đã được tinh giản đáng kể, doanh nghiệp vẫn cần xác định rõ ràng phương pháp tính thuế của mình ngay từ đầu năm tài chính để tránh tình trạng áp dụng sai biểu mẫu sổ sách dẫn đến việc xử phạt hành chính về kế toán hoặc gây khó khăn cho việc quyết toán thuế sau này.Nếu doanh nghiệp của bạn đang gặp khó khăn trong việc tự xây dựng hệ thống sổ sách theo chuẩn mới, hãy liên hệ ngay với các đơn vị tư vấn có uy tín để được thiết lập quy trình chuẩn hóa ngay từ ngày 01/07/2026, đảm bảo an toàn tuyệt đối về mặt pháp lý.

Xem chi tiết
TỪ 01/7/2026: HÀNG LOẠT QUYỀN LỢI BHXH, BHYT TĂNG THEO MỨC LƯƠNG CƠ SỞ MỚINổi bật
20/6/2026

TỪ 01/7/2026: HÀNG LOẠT QUYỀN LỢI BHXH, BHYT TĂNG THEO MỨC LƯƠNG CƠ SỞ MỚI

Từ ngày 01/7/2026, mức lương cơ sở sẽ chính thức được điều chỉnh tăng từ 2,34 triệu đồng/tháng lên 2,53 triệu đồng/tháng (theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP). Sự thay đổi này không chỉ mang lại niềm vui về thu nhập cho cán bộ, công chức, viên chức mà còn kéo theo sự gia tăng của hàng loạt quyền lợi liên quan đến Bảo hiểm xã hội (BHXH) và Bảo hiểm y tế (BHYT).Để giúp bạn chủ động nắm bắt và bảo vệ quyền lợi của mình, bài viết dưới đây sẽ phân tích chi tiết những thay đổi quan trọng nhất áp dụng từ mốc thời gian này.1. Quyền lợi Bảo hiểm y tế (BHYT) thay đổi thế nào?Do mức đóng và mức hưởng BHYT của một số nhóm đối tượng được tính theo tỷ lệ phần trăm (%) của mức lương cơ sở, nên khi lương cơ sở tăng lên 2,53 triệu đồng, các chính sách sau sẽ thay đổi:Mức đóng BHYT hộ gia đình: Người thứ nhất trong hộ gia đình sẽ đóng mức 4,5% lương cơ sở mới, tương đương 113.850 đồng/tháng. Các thành viên tiếp theo sẽ được giảm trừ mức đóng lần lượt bằng 70%, 60%, 50% và 40% của người thứ nhất.Tăng ngưỡng được thanh toán 100% chi phí khám chữa bệnh: Trước đây, bạn được miễn chi phí đồng chi trả nếu hóa đơn dưới 351.000 đồng. Từ ngày 01/7/2026, ngưỡng này (tương đương 15% lương cơ sở) sẽ tăng lên 379.500 đồng. Nếu chi phí một lần đi khám của bạn thấp hơn mức này, bạn sẽ được BHYT chi trả toàn bộ.Thay đổi giới hạn miễn cùng chi trả (BHYT 5 năm liên tục): Người tham gia BHYT đủ 5 năm liên tục trở lên sẽ được hưởng quyền lợi miễn cùng chi trả nếu số tiền đồng chi trả trong năm lớn hơn 6 tháng lương cơ sở. Mức giới hạn mới này sẽ tăng lên thành 15,18 triệu đồng.Ví dụ thực tế: Chị Lan tham gia BHYT hộ gia đình liên tục 5 năm. Trong năm 2026, chị đi điều trị nội trú và số tiền cùng chi trả (phần 20% chị phải tự thanh toán) tích lũy đạt 16 triệu đồng. Vì số tiền này đã vượt quá hạn mức mới là 15,18 triệu đồng, chị Lan sẽ được cơ quan BHXH cấp giấy chứng nhận không cùng chi trả và được hưởng 100% chi phí khám chữa bệnh đúng tuyến cho đến hết năm.2. Quyền lợi Bảo hiểm xã hội (BHXH) tăng mạnhTheo Luật Bảo hiểm xã hội và các văn bản hướng dẫn hiện hành, nhiều khoản trợ cấp ngắn hạn và dài hạn tính theo lương cơ sở cũng đồng loạt tăng lên:Trợ cấp thai sản một lần (khi sinh con hoặc nhận con nuôi): Tăng từ mức cũ 4,68 triệu đồng lên mức mới 5,06 triệu đồng/con (tương đương 2 lần lương cơ sở).Trợ cấp mai táng: Tăng từ 23,4 triệu đồng lên mức 25,3 triệu đồng (bằng 10 lần mức lương cơ sở mới).Trợ cấp tuất một lần: Tùy thuộc vào từng trường hợp cụ thể, khoản trợ cấp này sẽ được điều chỉnh tăng lên tương ứng là 50,6 triệu đồng (bằng 20 tháng lương cơ sở) hoặc 101,2 triệu đồng (bằng 40 tháng lương cơ sở).3. Lương hưu và trợ cấp BHXH hằng tháng tăng thêm 8%Đây là chính sách an sinh xã hội mang tính nhân văn lớn, tác động trực tiếp đến hàng triệu người cao tuổi và người nghỉ hưu. Căn cứ theo Nghị định 162/2026/NĐ-CP, từ ngày 01/7/2026, lương hưu và trợ cấp BHXH hằng tháng sẽ được điều chỉnh tăng thêm 8% so với mức hưởng của tháng 6/2026.Ví dụ thực tế: Ông An đang nhận mức lương hưu là 5.000.000 đồng/tháng vào tháng 6/2026. Đến kỳ nhận lương tháng 7/2026, mức lương hưu mới của ông sẽ là 5.400.000 đồng/tháng (tăng thêm 400.000 đồng).Mức tăng này được các chuyên gia đánh giá là khá cao, giúp hỗ trợ người về hưu bù đắp trượt giá (CPI) và cải thiện đáng kể chất lượng cuộc sống.4. Lời khuyên từ Luật sư: Người dân cần lưu ý gì?Để bảo đảm quyền lợi tối đa và không bỏ lỡ các chính sách mới, bạn cần chủ động thực hiện các việc sau:Cập nhật mức đóng BHYT hộ gia đình: Nếu đến hạn gia hạn thẻ BHYT từ tháng 7/2026, bạn cần chuẩn bị tài chính theo mức đóng mới để tránh làm gián đoạn thời gian tham gia BHYT liên tục.Người hưởng lương hưu không cần làm thủ tục: Hệ thống của cơ quan BHXH sẽ tự động cập nhật mức tăng lương hưu 8% vào tài khoản hoặc thẻ chi trả của bạn. Nếu qua tháng 7/2026 chưa nhận được mức mới, hãy liên hệ cơ quan BHXH gần nhất để được hỗ trợ.Lưu ý thời điểm sinh con đối với chế độ thai sản: Mức trợ cấp thai sản một lần được tính tại thời điểm sinh con chứ không tính tại thời điểm nộp hồ sơ. Do đó, lao động nữ sinh con từ ngày 01/7/2026 trở đi mới được áp dụng mức trợ cấp mới là 5,06 triệu đồng.Giữ gìn hóa đơn khám chữa bệnh: Hãy lưu giữ cẩn thận các biên lai, hóa đơn đồng chi trả khi đi viện để làm căn cứ xét hưởng chế độ miễn cùng chi trả (BHYT 5 năm liên tục).5. Giải đáp nhanh một số câu hỏi thường gặpCâu hỏi 1: Tôi sinh con vào tháng 5/2026 nhưng sang tháng 8/2026 mới nộp hồ sơ thai sản thì có được nhận mức trợ cấp 5,06 triệu đồng không?Trả lời: Rất tiếc là không. Vì thời điểm bạn sinh con là tháng 5/2026 (lúc này lương cơ sở vẫn là 2,34 triệu đồng), nên mức trợ cấp một lần của bạn vẫn tính theo mốc cũ là 4,68 triệu đồng.Câu hỏi 2: Mức đóng BHYT cụ thể cho từng thành viên trong gia đình từ 01/7/2026 là bao nhiêu?Trả lời: Mức đóng được tính theo tháng như sau: Người thứ nhất đóng 113.850 đồng; Người thứ hai đóng 79.695 đồng (70%); Người thứ ba đóng 68.310 đồng (60%); Người thứ tư đóng 56.925 đồng (50%); Từ người thứ năm trở đi đóng 45.540 đồng (40%).

Xem chi tiết
Doanh nghiệp cần lưu ý gì để tránh bị cơ quan thuế kết luận không hoạt động tại trụ sở?Nổi bật
18/6/2026

Doanh nghiệp cần lưu ý gì để tránh bị cơ quan thuế kết luận không hoạt động tại trụ sở?

Những điều cần biết để tránh rủi ro pháp lýTrong công tác quản lý thuế, việc đảm bảo doanh nghiệp hoạt động đúng địa điểm kinh doanh đã khai báo là vô cùng quan trọng. Để giúp người nộp thuế nắm rõ các quy định, nhận diện rủi ro và chủ động phòng tránh tình trạng bị cơ quan thuế (CQT) kết luận "bỏ địa chỉ kinh doanh", hãy cùng lưu ý 5 nội dung trọng tâm dưới đây.1. Khi nào bị xác định là "Không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký"?Một doanh nghiệp hoặc cá nhân kinh doanh sẽ bị hệ thống ngành thuế xác định hoặc đưa vào diện phải xác minh tình trạng hoạt động dựa trên các trường hợp cụ thể sau:Chậm nộp hồ sơ khai thuế: CQT đã ban hành Thông báo yêu cầu nộp hồ sơ khai thuế lần 2 nhưng người nộp thuế vẫn chưa thực hiện nộp hồ sơ.Bưu điện trả lại văn bản: CQT nhận lại văn bản của cơ quan thuế đã gửi cho NNT qua đường bưu chính nhưng bưu điện trả lại do không có người nhận hoặc do địa chỉ không tồn tại.Có thông tin phản ánh: CQT nhận được thông tin do các tổ chức, cá nhân cung cấp có chứng cứ kèm theo về việc NNT không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký.Văn bản từ cơ quan chức năng: CQT nhận được văn bản của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thông báo về việc NNT không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký.Rủi ro về hóa đơn điện tử (HĐĐT): CQT tiếp nhận hồ sơ đăng ký sử dụng HĐĐT hoặc hồ sơ thay đổi thông tin đăng ký sử dụng HĐĐT mà NNT được phân loại rủi ro thuộc diện phải xác minh tình trạng hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký.Rủi ro từ hệ thống đăng ký kinh doanh: CQT nhận được thông tin về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động đơn vị phụ thuộc do Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký kinh doanh truyền sang Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế mà NNT được phân loại rủi ro thuộc diện phải xác minh.Rủi ro khi đăng ký thuế lần đầu/thay đổi thông tin: CQT cấp Giấy chứng nhận đăng ký thuế lần đầu hoặc khi thay đổi thông tin đăng ký thuế mà NNT được phân loại rủi ro thuộc diện phải xác minh tình trạng hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký.2. Cơ quan thuế sẽ xử lý như thế nào?Khi có các dấu hiệu hoặc thông tin nêu trên, cơ quan thuế sẽ thực hiện quy trình xử lý nghiêm ngặt theo các bước:Tiến hành xác minh thực tế tại địa chỉ đăng ký.Phối hợp với chính quyền địa phương để lập biên bản xác minh.Ban hành Thông báo "Người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký".Cập nhật trạng thái mã số thuế: "Người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký" trên hệ thống quản lý thuế.3. Hậu quả nghiêm trọng đối với người nộp thuếViệc bị rơi vào trạng thái "không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký" sẽ mang lại những hệ lụy nặng nề cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp:Thông tin vi phạm bị công khai minh bạch trên Cổng thông tin của cơ quan thuế.Mã số thuế bị chuyển sang trạng thái không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký (khóa mã số thuế).Gây ảnh hưởng trực tiếp đến việc sử dụng hóa đơn điện tử của doanh nghiệp.Gây khó khăn, ách tắc trong các giao dịch với đối tác, ngân hàng và các cơ quan nhà nước.Doanh nghiệp có thể bị áp dụng các biện pháp quản lý thuế nghiêm khắc theo quy định pháp luật.4. Người nộp thuế cần làm gì để phòng tránh rủi ro?Để bảo vệ quyền lợi hợp pháp và duy trì hoạt động kinh doanh ổn định, người nộp thuế cần chủ động thực hiện các biện pháp sau:Luôn hoạt động đúng địa chỉ đã đăng ký với cơ quan quản lý.Kịp thời thực hiện các thủ tục thay đổi địa chỉ khi có sự thay đổi về địa điểm kinh doanh.Thường xuyên tự kiểm tra tình trạng mã số thuế của doanh nghiệp mình trên hệ thống.Chấp hành đầy đủ, đúng hạn nghĩa vụ khai thuế, nộp thuế theo quy định của pháp luật.Chủ động phối hợp chặt chẽ với cơ quan thuế khi được yêu cầu xác minh thông tin.5. Thông điệp tuyên truyền từ Thuế cơ sở 8 tỉnh Nghệ An"Kinh doanh đúng địa chỉ đăng ký – Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế – Tránh bị đưa vào trạng thái không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký"

Xem chi tiết
Bộ Tài chính lên tiếng về đề xuất kéo dài thời hạn miễn thuế TNDN cho các DNNVVNổi bật
16/6/2026

Bộ Tài chính lên tiếng về đề xuất kéo dài thời hạn miễn thuế TNDN cho các DNNVV

Bộ Tài chính không đồng ý kéo dài thời gian miễn thuế TNDN cho doanh nghiệp nhỏ và vừaTrong nỗ lực xây dựng các chính sách hỗ trợ và phục hồi kinh tế, nhiều đề xuất từ phía các hiệp hội doanh nghiệp và cơ quan liên quan đã được đưa ra nhằm nới lỏng nghĩa vụ tài chính cho khối doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV). Tuy nhiên, Bộ Tài chính đã chính thức bày tỏ quan điểm không đồng ý với đề xuất tăng thời gian miễn thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với nhóm đối tượng này.1. Lý do Bộ Tài chính từ chối đề xuất tăng thời gian miễn thuếTheo lập luận từ phía Bộ Tài chính, việc không đồng tình kéo dài thời gian miễn thuế TNDN xuất phát từ nhiều nguyên nhân mang tính quản lý vĩ mô và cân đối ngân sách, cụ thể:Áp lực lên ngân sách Nhà nước: Thuế TNDN là một trong những nguồn thu quan trọng và bền vững của ngân sách quốc gia. Việc mở rộng hoặc kéo dài thời hạn miễn thuế một cách đại trà sẽ gây sụt giảm nghiêm trọng nguồn thu, ảnh hưởng trực tiếp đến các khoản chi tiêu công, đầu tư hạ tầng và các chương trình an sinh xã hội khác.Đảm bảo tính công bằng và nhất quán của hệ thống thuế: Hệ thống pháp luật thuế hiện hành đã được thiết kế dựa trên các nguyên tắc công bằng, bình đẳng giữa các thành phần kinh tế. Việc dành quá nhiều ưu đãi đặc thù hoặc kéo dài thời gian miễn thuế cho một nhóm đối tượng cụ thể có thể làm mất đi tính cân bằng, tạo ra sự bất bình đẳng trong môi trường cạnh tranh kinh doanh.Phù hợp với các cam kết quốc tế: Trong bối cảnh Việt Nam đang hội nhập sâu rộng và tham gia vào các cơ chế thuế toàn cầu (như quy tắc thuế tối thiểu toàn cầu), việc duy trì các chính sách ưu đãi thuế quá mức hoặc kéo dài có thể không còn phát huy tác dụng thực tế, thậm chí gây ra những xung đột pháp lý với các cam kết quốc tế.2. Các chính sách hỗ trợ hiện hành vẫn được đảm bảoMặc dù không chấp thuận việc gia tăng thêm thời gian miễn thuế TNDN, Bộ Tài chính khẳng định Chính phủ và các cơ quan quản lý vẫn luôn đồng hành và áp dụng nhiều giải pháp hỗ trợ thiết thực khác cho doanh nghiệp nhỏ và vừa. Các chính sách này bao gồm:Áp dụng mức thuế suất ưu đãi thấp hơn: Theo quy định, các DNNVV thường được áp dụng mức thuế suất thuế TNDN thấp hơn so với mức thuế suất phổ thông (20%), giúp giảm bớt gánh nặng tài chính trực tiếp trên phần lợi nhuận chịu thuế.Chính sách gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất: Thay vì miễn thuế hoàn toàn, Nhà nước thường xuyên triển khai các gói giãn, hoãn thời hạn nộp thuế TNDN, thuế GTGT và tiền thuê đất. Điều này giúp doanh nghiệp giữ lại được dòng tiền mặt để duy trì sản xuất, kinh doanh trong các giai đoạn khó khăn mà không làm mất đi nguồn thu dài hạn của ngân sách.Các gói hỗ trợ tín dụng và chi phí khác: Bên cạnh chính sách thuế, các doanh nghiệp nhỏ và vừa còn được tiếp cận các nguồn vốn vay ưu đãi, hỗ trợ công nghệ, đào tạo nguồn nhân lực và xúc tiến thương mại theo Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.3. Định hướng trong thời gian tớiBộ Tài chính nhấn mạnh việc sửa đổi, bổ sung các Luật về thuế (trong đó có Luật Thuế TNDN) sẽ tiếp tục được nghiên cứu một cách toàn diện và cẩn trọng. Các chính sách ưu đãi thuế trong tương lai sẽ được thiết kế theo hướng tập trung vào các ngành nghề ưu tiên khuyến khích đầu tư (như công nghệ cao, công nghiệp hỗ trợ, kinh tế xanh) chứ không mở rộng ưu đãi theo quy mô doanh nghiệp một cách đại trà.Điều này nhằm đảm bảo dòng vốn đầu tư và các nguồn lực kinh tế được phân bổ hiệu quả, thúc đẩy doanh nghiệp tự chủ, nâng cao năng lực cạnh tranh bền vững thay vì phụ thuộc vào các chính sách hỗ trợ tài chính ngắn hạn.

Xem chi tiết