Chuyển đến nội dung chính
Hệ sinh thái IAM
Hệ sinh thái IAM
Trang chủ/Tin tức/Chính sách mới

Chính sách mới

Hướng Dẫn Kê Khai Mẫu 01/ĐKTĐ-CTĐT Đăng Ký Sử Dụng Chứng Từ Khấu Trừ Thuế TNCN Điện TửNổi bật
18/9/2026

Hướng Dẫn Kê Khai Mẫu 01/ĐKTĐ-CTĐT Đăng Ký Sử Dụng Chứng Từ Khấu Trừ Thuế TNCN Điện Tử

Theo Nghị định 123/2020/NĐ-CP và Thông tư 78/2021/TT-BTC, tất cả các doanh nghiệp, tổ chức chi trả thu nhập bắt buộc phải chuyển sang sử dụng chứng từ khấu trừ thuế Thu nhập cá nhân (TNCN) điện tử. Để bắt đầu phát hành hoặc cập nhật thông tin hệ thống chứng từ này, doanh nghiệp cần gửi Mẫu 01/ĐKTĐ-CTĐT tới cơ quan thuế quản lý trực tiếp.Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn chi tiết quy định, cấu trúc và cách lập Mẫu 01/ĐKTĐ-CTĐT nhanh chóng, chính xác nhất.1. Mẫu 01/ĐKTĐ-CTĐT Là Gì? Dùng Trong Trường Hợp Nào?Mẫu 01/ĐKTĐ-CTĐT (ban hành kèm theo Nghị định số 123/2020/NĐ-CP) là Tờ khai đăng ký/thay đổi thông tin sử dụng chứng từ điện tử.Doanh nghiệp/tổ chức áp dụng mẫu tờ khai này trong 2 trường hợp chính:Đăng ký mới: Doanh nghiệp lần đầu tiên đăng ký sử dụng chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử với cơ quan thuế.Thay đổi thông tin: Doanh nghiệp điều chỉnh các thông tin đã đăng ký trước đó (như thay đổi hình thức gửi dữ liệu, thay đổi nhà cung cấp dịch vụ, thay đổi địa chỉ liên hệ, thông tin chữ ký số...).2. Cấu Trúc Và Các Nội Dung Chính Trên Mẫu 01/ĐKTĐ-CTĐTTờ khai Mẫu 01/ĐKTĐ-CTĐT gồm các phần nội dung chính sau:Thông tin hành chính của Tổ chức chi trả thu nhậpTên người nộp thuế (Tên doanh nghiệp/tổ chức).Mã số thuế (MST).Địa chỉ trụ sở chính, số điện thoại, email liên hệ nhận phản hồi từ cơ quan thuế.Loại chứng từ đăng ký sử dụngĐánh dấu chọn loại chứng từ: Chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân điện tử.Hình thức gửi/truyền dữ liệu chứng từ điện tửLựa chọn phương thức chuyển dữ liệu chứng từ điện tử đến cơ quan thuế (qua tổ chức cung cấp dịch vụ nhận, truyền, lưu trữ dữ liệu chứng từ điện tử hoặc gửi trực tiếp).Danh sách chữ ký số sử dụngKê khai thông tin các chứng thư số (chữ ký số) của doanh nghiệp dùng để ký trên chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử (Tên nhà cung cấp dịch vụ CA, serial chứng thư số, thời hạn sử dụng).3. Các Bước Gửi Mẫu 01/ĐKTĐ-CTĐT Đến Cơ Quan ThuếDoanh nghiệp thực hiện đăng ký Mẫu 01/ĐKTĐ-CTĐT qua phương thức điện tử theo các bước sau:Bước 1: Đăng nhập vào phần mềm chứng từ điện tử của đơn vị cung cấp giải pháp (hoặc hệ thống Thuế điện tử - eTax của Tổng cục Thuế).Bước 2: Chọn mục "Đăng ký/Thay đổi thông tin sử dụng chứng từ điện tử (Mẫu 01/ĐKTĐ-CTĐT)".Bước 3: Điền đầy đủ và chính xác các thông tin trên tờ khai theo hướng dẫn của phần mềm.Bước 4: Bấm Ký điện tử (sử dụng USB Token hoặc chữ ký số HSM của doanh nghiệp) và bấm Nộp tờ khai.Bước 5: Theo dõi thông báo tiếp nhận và kết quả chấp thuận từ cơ quan thuế qua email đăng ký (thường trong vòng 1 ngày làm việc).4. Những Lưu Ý Quan Trọng Khi Lập Mẫu 01/ĐKTĐ-CTĐTĐể tránh trường hợp bị cơ quan thuế từ chối hồ sơ đăng ký, doanh nghiệp cần lưu ý:Chỉ phát hành chứng từ sau khi được chấp thuận: Doanh nghiệp chỉ được phép khởi tạo và cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử cho người lao động sau khi nhận được Thông báo chấp thuận (Mẫu 01/TB-ĐKTĐ-CTĐT) từ cơ quan thuế.Kiểm tra thời hạn chữ ký số: Chữ ký số kê khai trên Mẫu 01/ĐKTĐ-CTĐT phải đang trong thời hạn hiệu lực và khớp với Chữ ký số dùng để ký gửi tờ khai.Cập nhật kịp thời khi có thay đổi: Khi thay đổi chữ ký số, nhà cung cấp phần mềm hoặc thông tin email/địa chỉ, doanh nghiệp phải nộp ngay Mẫu 01/ĐKTĐ-CTĐT (chọn ô Thay đổi thông tin) để đảm bảo tính liên tục của dữ liệu.

Xem chi tiết→
Thông Báo 31029: Công Khai Danh Sách Người Nộp Thuế Nợ Tiền ThuếNổi bật
10/9/2026

Thông Báo 31029: Công Khai Danh Sách Người Nộp Thuế Nợ Tiền Thuế

Chi cục Thuế / Cục Thuế đã chính thức ban hành Thông báo số 31029/TB-CT về việc công khai danh sách người nộp thuế nợ tiền thuế và các khoản thu khác thuộc Ngân sách Nhà nước. Việc công khai này được thực hiện đúng theo các quy định của Luật Quản lý thuế nhằm nâng cao tính minh bạch và đôn đốc thu hồi nợ đọng thuế.1. Căn Cứ Pháp Lý Và Mục Đích Công Khai Danh Sách Nợ ThuếCăn cứ theo quy định tại Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành, cơ quan thuế có thẩm quyền thực hiện công khai thông tin người nộp thuế chây ỳ, nợ tiền thuế quá thời hạn quy định.Mục đích của việc ban hành Thông báo 31029 bao gồm:Đảm bảo tính minh bạch: Đơn giản hóa việc giám sát của cộng đồng và các đối tác kinh doanh đối với nghĩa vụ tài chính của doanh nghiệp.Đôn đốc thu hồi nợ thuế: Tạo áp lực tuân thủ pháp luật, yêu cầu người nộp thuế khẩn trương hoàn thành nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước.Cảnh báo rủi ro: Giúp các đối tác, khách hàng nâng cao cảnh giác khi giao dịch với các doanh nghiệp đang nằm trong danh sách nợ thuế kéo dài.2. Các Trường Hợp Bị Công Khai Theo Thông Báo 31029Theo nội dung thông báo, các cá nhân, hộ kinh doanh và doanh nghiệp bị công khai danh sách đợt này thuộc một trong các trường hợp sau:Người nộp thuế vi phạm pháp luật về thuế, chây ỳ không nộp tiền thuế và các khoản thu khác thuộc Ngân sách Nhà nước đúng thời hạn.Người nộp thuế có số tiền thuế nợ quá 90 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế hoặc hết thời hạn chấp hành quyết định hành chính về quản lý thuế.Người nộp thuế bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế nhưng vẫn chưa hoàn thành nghĩa vụ.Các trường hợp đã bỏ địa chỉ kinh doanh nhưng vẫn còn nghĩa vụ nợ thuế chưa giải quyết.3. Tra Cứu Danh Sách Người Nộp Thuế Nợ ThuếĐể kiểm tra chi tiết danh sách các doanh nghiệp và cá nhân bị công khai nợ thuế theo Thông báo 31029, bạn có thể thực hiện tra cứu qua các kênh chính thức:Xem trực tiếp văn bản Thông báo 31029: [Chèn đường dẫn xem văn bản/danh sách tại đây]Tra cứu trên Cổng thông tin điện tử ngành Thuế: [Chèn đường dẫn tra cứu thông tin nợ thuế tại đây]4. Biện Pháp Xử Lý Và Hướng Giải Quyết Cho Doanh NghiệpDoanh nghiệp có tên trong danh sách bị công khai nợ thuế cần nhanh chóng thực hiện các bước sau để tránh các rủi ro pháp lý nặng hơn:Khẩn trương nộp đủ tiền thuế: Thực hiện nộp tiền thuế nợ, tiền chậm nộp vào Ngân sách Nhà nước thông qua tài khoản của cơ quan thuế hoặc Cổng dịch vụ công.Đối chiếu dữ liệu: Trong trường hợp có sự sai lệch về số liệu nợ thuế, doanh nghiệp cần liên hệ ngay với Bộ phận Quản lý nợ của cơ quan thuế quản lý trực tiếp để thực hiện đối chiếu và điều chỉnh.Tránh các biện pháp cưỡng chế tiếp theo: Nếu tiếp tục không chấp hành, doanh nghiệp có thể đối mặt với các biện pháp cưỡng chế nghiêm ngặt hơn như phong tỏa tài khoản ngân hàng, tạm dừng sử dụng hóa đơn, hoặc tạm hoãn xuất nhập cảnh đối với người đại diện theo pháp luật.Việc theo dõi và chấp hành nghiêm chỉnh nghĩa vụ thuế không chỉ giúp doanh nghiệp tránh được các rủi ro pháp lý mà còn duy trì uy tín trên thương trường.

Xem chi tiết→
Quy Định Mới Về Tỷ Giá Xuất Hóa Đơn Xuất Khẩu Từ Ngày 01/7/2026 Doanh Nghiệp Cần Nắm RõNổi bật
7/9/2026

Quy Định Mới Về Tỷ Giá Xuất Hóa Đơn Xuất Khẩu Từ Ngày 01/7/2026 Doanh Nghiệp Cần Nắm Rõ

Từ ngày 01/7/2026, quy định về xác định tỷ giá ngoại tệ khi lập hóa đơn xuất khẩu và kê khai thuế có sự thay đổi đáng chú ý. Doanh nghiệp không thể áp dụng chung một mức tỷ giá duy nhất cho cả mục đích thuế lẫn ghi sổ kế toán. Sự kết hợp giữa Nghị định 254/2026/NĐ-CP, Nghị định 252/2026/NĐ-CP và Thông tư 99/2025/TT-BTC đòi hỏi kế toán phải phân biệt rõ ràng để tránh những sai sót không đáng có khi kê khai nghĩa vụ tài chính.1. Tỷ Giá Xuất Hóa Đơn Là Tỷ Giá Nào?Theo quy định tại điểm c.1 Mục 8 Phụ lục ban hành kèm Nghị định 254/2026/NĐ-CP, khi có các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh bằng ngoại tệ, doanh nghiệp được phép thể hiện các chỉ tiêu tiền tệ trên hóa đơn bằng ngoại tệ. Tuy nhiên, người bán đồng thời phải thể hiện tỷ giá quy đổi ra Đồng Việt Nam (VND).Tỷ giá này được xác định dựa trên Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành. Do đó, doanh nghiệp không nên mặc định lấy tỷ giá của ngân hàng đang giao dịch thương mại hoặc tỷ giá hạch toán kế toán để ghi lên hóa đơn, mà phải dựa trên bản chất giao dịch phát sinh.Các trường hợp cần xác định tỷ giá khi lập hóa đơn:Hàng hóa xuất khẩu: Tỷ giá được xác định theo quy định của pháp luật về thuế; riêng tỷ giá tính thuế cho hàng hóa xuất khẩu thực hiện theo pháp luật hải quan.Hàng hóa nhập khẩu: Áp dụng tỷ giá tính thuế theo quy định về hải quan dựa trên tờ khai tương ứng.Cung cấp dịch vụ bằng ngoại tệ: Tỷ giá ghi nhận trên hóa đơn tuân thủ theo các quy định của pháp luật thuế đối với dịch vụ.Giao dịch kết hợp kê khai thuế và ghi sổ: Kế toán phải tách biệt rõ tỷ giá phục vụ kê khai thuế và tỷ giá ghi nhận vào sổ sách kế toán.2. Xác Định Tỷ Giá Xuất Hóa Đơn Xuất Khẩu Theo Nghị Định 252 và Nghị Định 254Từ ngày 01/7/2026, khi xuất hóa đơn đối với hàng hóa xuất khẩu có giá trị bằng ngoại tệ, doanh nghiệp áp dụng đồng thời hai văn bản pháp lý chính:Quy định tại Nghị định 254/2026/NĐ-CPNghị định 254 hướng dẫn cách thức thể hiện ngoại tệ và tỷ giá trên hóa đơn điện tử. Doanh nghiệp ghi nhận các chỉ tiêu đơn giá, thành tiền, tiền thuế GTGT bằng ngoại tệ và bắt buộc phải thể hiện tỷ giá quy đổi ra Đồng Việt Nam theo Luật Quản lý thuế.Quy định tại Nghị định 252/2026/NĐ-CPKhoản 4 Điều 14 Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định rõ tỷ giá tính thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được thực hiện theo pháp luật về hải quan.Cụ thể theo quy định hải quan, tỷ giá quy đổi giữa Đồng Việt Nam và ngoại tệ được xác định theo tỷ giá mua vào chuyển khoản của Hội sở chính Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) vào cuối ngày thứ Năm của tuần trước liền kề. Nếu thứ Năm là ngày lễ hoặc ngày nghỉ, tỷ giá của ngày làm việc liền trước sẽ được áp dụng. Tỷ giá này áp dụng thống nhất cho các tờ khai hải quan đăng ký trong tuần tiếp theo.Đối với các ngoại tệ không được Vietcombank công bố, tỷ giá được xác định dựa trên tỷ giá tính chéo do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố.3. Phân Biệt Tỷ Giá Thuế (Nghị Định 252) Và Tỷ Giá Kế Toán (Thông Tư 99)Rất nhiều kế toán băn khoăn về việc lựa chọn áp dụng tỷ giá theo Nghị định 252/2026/NĐ-CP hay Thông tư 99/2025/TT-BTC. Bản chất hai văn bản này phục vụ hai mục đích hoàn toàn khác nhau:Mục đích tính thuế và xuất hóa đơn: Doanh nghiệp bắt buộc sử dụng tỷ giá tính thuế theo quy định hải quan được dẫn chiếu bởi Nghị định 252/2026/NĐ-CP.Mục đích ghi sổ kế toán: Doanh nghiệp áp dụng quy định tại Thông tư 99/2025/TT-BTC để ghi nhận doanh thu và các khoản phải thu vào sổ sách kế toán cũng như lập báo cáo tài chính.Cách xác định tỷ giá ghi sổ kế toán theo Thông tư 99/2025/TT-BTC:Tỷ giá giao dịch thực tế: Doanh nghiệp áp dụng tỷ giá mua bán chuyển khoản trung bình tại ngày giao dịch của ngân hàng thương mại nơi thường xuyên giao dịch, hoặc tỷ giá xấp xỉ (mức chênh lệch không vượt quá ±1% so với tỷ giá trung bình).Trường hợp đã nhận tiền ứng trước của khách hàng: Phần doanh thu tương ứng với số tiền đã nhận trước được hạch toán theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm nhận tiền.Trường hợp chưa nhận tiền trước: Phần doanh thu được ghi nhận theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu xuất khẩu.4. Lời Khuyên Cho Doanh Nghiệp Và Kế ToánViệc tách biệt hai loại tỷ giá là yêu cầu bắt buộc từ ngày 01/7/2026. Để đảm bảo tính tuân thủ pháp luật và tránh rủi ro bị xử phạt hành chính về thuế, doanh nghiệp cần chú ý:Không dùng duy nhất một tỷ giá hạch toán ngân hàng để áp dụng chung cho cả hóa đơn, kê khai thuế hải quan và ghi sổ kế toán.Cập nhật thường xuyên tỷ giá mua vào chuyển khoản ngày thứ Năm hàng tuần của Vietcombank để áp dụng chính xác cho tờ khai hải quan và hóa đơn xuất khẩu phát sinh trong tuần tiếp theo.Theo dõi chi tiết các khoản nhận tiền ứng trước bằng ngoại tệ để hạch toán đúng tỷ giá kế toán theo hướng dẫn của Thông tư 99.

Xem chi tiết→
Mẫu 01B-HSB Mới Nhất: Hướng Dẫn Kê Khai Chi Tiết Cho Doanh NghiệpNổi bật
4/9/2026

Mẫu 01B-HSB Mới Nhất: Hướng Dẫn Kê Khai Chi Tiết Cho Doanh Nghiệp

Trong quy trình làm thủ tục giải quyết các chế độ Bảo hiểm xã hội (BHXH) cho người lao động, Mẫu 01B-HSB là chứng từ pháp lý đặc biệt quan trọng. Đây là danh sách do doanh nghiệp lập để đề nghị cơ quan BHXH chi trả các chế độ ngắn hạn như ốm đau, thai sản, dưỡng sức và phục hồi sức khỏe. Việc nắm vững quy định và cách kê khai biểu mẫu này giúp hồ sơ được duyệt nhanh chóng, tránh tình trạng bị trả về do sai sót.1. Mẫu 01B-HSB Là Gì và Tải Ở Đâu?Mẫu 01B-HSB (Danh sách đề nghị giải quyết hưởng chế độ ốm đau, thai sản, dưỡng sức, phục hồi sức khỏe) hiện nay được ban hành và thực hiện theo Quyết định số 2222/QĐ-BHXH. Biểu mẫu này thay thế cho các quy định cũ nhằm chuẩn hóa dữ liệu, phù hợp với các quy định mới nhất của Luật Bảo hiểm xã hội.Để tiện lợi cho quá trình kê khai và lưu trữ, bạn có thể tải về các định dạng file phù hợp dưới đây:Tải mẫu 01B-HSB Word tại ĐÂYTải mẫu 01b-HSB Excel tại ĐÂYCác đơn vị sử dụng lao động sẽ lập Mẫu 01B-HSB trong các trường hợp cụ thể sau:Chế độ ốm đau: Người lao động bản thân bị ốm đau, tai nạn rủi ro hoặc nghỉ việc để chăm sóc con ốm.Chế độ thai sản: Người lao động đi khám thai, sẩy thai, sinh con, nhận con nuôi, thực hiện các biện pháp tránh thai hoặc lao động nam có vợ sinh con.Chế độ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe: Áp dụng cho người lao động chưa phục hồi sức khỏe sau thời gian nghỉ ốm đau, thai sản hoặc tai nạn lao động.Điều chỉnh thông tin: Đề nghị điều chỉnh lại thông tin về mức hưởng hoặc tài khoản nhận tiền trợ cấp đã được cơ quan BHXH giải quyết trước đó.Lưu ý: Nhiều kế toán thường tìm kiếm riêng lẻ các mẫu như mẫu 01B-HSB thai sản, file Word hay Excel. Thực chất tất cả đều sử dụng chung một biểu mẫu tiêu chuẩn, điểm khác biệt chỉ nằm ở việc tích chọn loại chế độ và ghi chi tiết nội dung tương ứng bên trong.2. Hướng Dẫn Chi Tiết Cách Điền Mẫu 01B-HSB Điện TửĐể hồ sơ điện tử gửi lên cơ quan BHXH hợp lệ ngay từ lần đầu, kế toán cần thực hiện kê khai chính xác theo từng phần sau:Thông Tin Chung Của Danh SáchĐơn vị lập: Ghi rõ Tên đơn vị, Mã số đơn vị đăng ký tham gia BHXH và Số điện thoại liên hệ trực tiếp.Kỳ đề nghị: Ghi rõ số đợt, tháng và năm đề nghị xét duyệt.Tài khoản thụ hưởng của doanh nghiệp: Điền đầy đủ số tài khoản và tên ngân hàng của doanh nghiệp (dùng để cơ quan BHXH chuyển tiền trợ cấp trong trường hợp người lao động không có tài khoản cá nhân).Căn cứ lập: Dựa trên hồ sơ giải quyết chế độ, bảng chấm công và bảng lương trích nộp BHXH của đơn vị.Phần 1: Danh Sách Đề Nghị Hưởng Chế Độ Mới Phát SinhPhần này dành cho những trường hợp người lao động phát sinh chế độ mới trong đợt đề nghị:Thông tin định danh: Điền chính xác Số thứ tự, Họ và tên người lao động và Mã số BHXH.Thời gian nghỉ: Ghi rõ ngày/tháng/năm bắt đầu và ngày/tháng/năm kết thúc thực tế nghỉ việc hưởng chế độ.Tổng số ngày nghỉ:Đối với chế độ thai sản: Nếu nghỉ dưới 01 tháng thì ghi tổng số ngày; nếu nghỉ từ 01 tháng trở lên thì ghi số tháng và số ngày lẻ (ví dụ: 1-10).Đối với chế độ ốm đau: Trường hợp nghỉ nửa ngày ghi "0.5". Cần cộng tổng số ngày nghỉ theo từng loại chế độ.Mã hồ sơ: Áp dụng khi hồ sơ được chia sẻ dữ liệu điện tử có ký số từ các cơ sở y tế.Tài khoản người lao động: Ghi số tài khoản và ngân hàng cá nhân của người hưởng. Trường hợp nhận qua đơn vị thì để trống phần này.Cột Ghi chú chi tiết:Chế độ ốm đau: Ghi ngày nghỉ hàng tuần (nếu khác thứ 7, Chủ nhật); ghi "PCKV..." nếu làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực từ 0.7 trở lên; ghi mã thẻ BHYT của con nếu là chế độ con ốm; ghi rõ khung giờ nghỉ nếu nghỉ nửa ngày.Chế độ thai sản: Ghi rõ ngày nghỉ hàng tuần khi đi khám thai. Nếu lao động nam nghỉ khi vợ sinh con cần ghi rõ số con, mã số BHXH/CCCD của vợ/con. Trường hợp hồ sơ nộp chậm phải ghi rõ lý do.Phần 2: Danh Sách Đề Nghị Điều Chỉnh Số Đã Được Giải QuyếtPhần này áp dụng khi cần điều chỉnh lại các thông tin của đợt duyệt trước đó:Điền thông tin cá nhân và đợt đã được giải quyết trước đây.Ghi rõ lý do điều chỉnh (ví dụ: điều chỉnh do thay đổi mức lương đóng BHXH, điều chỉnh số ngày thực tế nghỉ, hoặc thay đổi thông tin số tài khoản nhận tiền).3. Các Lưu Ý Quan Trọng Khi Lập Mẫu 01B-HSBTính chính xác của dữ liệu: Thông tin về ngày bắt đầu, ngày kết thúc và tổng số ngày nghỉ phải khớp hoàn toàn với bảng chấm công tại đơn vị và chứng từ y tế (Giấy ra viện, Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH).Thời hạn nộp hồ sơ: Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ giấy tờ từ người lao động, người sử dụng lao động có trách nhiệm lập hồ sơ và nộp cho cơ quan BHXH.Hình thức nộp: Hiện nay hầu hết các cơ quan BHXH đều tiếp nhận Mẫu 01B-HSB qua phần mềm kê khai BHXH điện tử. Kế toán nên kiểm tra kỹ các thông tin ký số trước khi gửi.Việc nắm vững quy định và thực hiện đúng hướng dẫn điền Mẫu 01B-HSB không chỉ giúp tối ưu hóa quy trình thủ tục hành chính tại doanh nghiệp mà còn đảm bảo quyền lợi bảo hiểm xã hội chính đáng cho người lao động một cách kịp thời.

Xem chi tiết→
Tìm Hiểu Văn Bản Hợp Nhất Số 27/2026/VBHN-NĐ-BTC Về Xử Phạt Vi Phạm Thuế Và Hóa ĐơnNổi bật
3/9/2026

Tìm Hiểu Văn Bản Hợp Nhất Số 27/2026/VBHN-NĐ-BTC Về Xử Phạt Vi Phạm Thuế Và Hóa Đơn

Bộ Tài chính đã chính thức ban hành Văn bản hợp nhất số 27/2026/VBHN-NĐ-BTC, quy định chi tiết về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế và hóa đơn. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm hệ thống hóa toàn bộ các quy định hiện hành, giúp doanh nghiệp, hộ kinh doanh và cá nhân dễ dàng tra cứu, thực hiện đúng nghĩa vụ pháp lý.Bài viết dưới đây sẽ tổng hợp những nội dung cốt lõi nhất mà người nộp thuế cần đặc biệt lưu ý.1. Đối tượng áp dụng và nguyên tắc xác định mức phạt tiềnVăn bản hợp nhất quy định rõ nhóm đối tượng bị xử phạt cũng như cơ chế áp dụng mức phạt tiền đối với tổ chức và cá nhân.Đối tượng áp dụng: Bao gồm người nộp thuế có hành vi vi phạm; các tổ chức, cá nhân có liên quan; công chức thuế và cơ quan thuế các cấp.Mức phạt tiền giữa tổ chức và cá nhân: Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân cho cùng một hành vi vi phạm (trừ các hành vi khai sai dẫn đến thiếu thuế, trốn thuế hoặc vi phạm của ngân hàng, tổ chức tín dụng).Trường hợp hộ kinh doanh, hộ gia đình: Mức phạt tiền áp dụng đối với hộ kinh doanh, hộ gia đình được tính tương đương mức phạt áp dụng cho cá nhân.2. Hình thức xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quảCăn cứ theo khung pháp lý mới nhất, việc xử lý vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn áp dụng các hình thức sau:Phạt cảnh cáo: Áp dụng đối với các hành vi vi phạm thủ tục thuế, hóa đơn ở mức độ không nghiêm trọng, có tình tiết giảm nhẹ.Phạt tiền: Áp dụng đối với hầu hết các hành vi vi phạm về thời hạn, thủ tục, kê khai thiếu hoặc trốn thuế. Đặc biệt, hành vi trốn thuế có thể bị phạt tiền từ 1 đến 3 lần số tiền thuế trốn.Biện pháp khắc phục hậu quả:Buộc nộp đủ số tiền thuế thiếu, tiền thuế trốn, tiền thuế được miễn/giảm/hoàn cao hơn quy định và tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước.Buộc điều chỉnh lại số lỗ, số thuế giá trị gia tăng (GTGT) đầu vào được khấu trừ chuyển kỳ sau.Buộc lập hóa đơn đúng quy định, buộc tiêu hủy hóa đơn vi phạm hoặc buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp thu được từ hành vi vi phạm.3. Các điểm mới về nguyên tắc xử phạt khi phát sinh nhiều vi phạmVăn bản hợp nhất số 27/2026/VBHN-NĐ-BTC đã làm rõ nguyên tắc xử lý đối với trường hợp người nộp thuế thực hiện cùng lúc nhiều hành vi trong một khoảng thời gian:Cùng ngày khai sai nhiều chỉ tiêu: Khi người nộp thuế thực hiện nhiều hành vi khai sai chỉ tiêu trên các hồ sơ thuế thuộc thủ tục thuế trong cùng một ngày, cơ quan thuế chỉ xử phạt một hành vi có khung phạt tiền cao nhất.Chậm nộp nhiều hồ sơ khai thuế: Trường hợp chậm nộp nhiều hồ sơ khai thuế của cùng một sắc thuế trong cùng một ngày, người nộp thuế chỉ bị phạt một hành vi chậm nộp có khung phạt cao nhất (các trường hợp có dấu hiệu trốn thuế sẽ tách riêng để xử lý).Lập nhiều hóa đơn không đúng thời điểm: Nếu vi phạm lập nhiều hóa đơn không đúng thời điểm hoặc không lập hóa đơn trong cùng một vụ việc, cơ quan thuế áp dụng xử phạt đối với một hành vi vi phạm với khung tiền phạt tương ứng với số lượng hóa đơn vi phạm.4. Những hành vi vi phạm về hóa đơn, chứng từ cần tránhDoanh nghiệp và người nộp thuế cần kiểm soát chặt chẽ quy trình quản lý hóa đơn để tránh rơi vào các lỗi vi phạm phổ biến:Sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp: Bao gồm việc sử dụng hóa đơn giả, hóa đơn chưa/hết giá trị sử dụng, hóa đơn bị ngừng sử dụng do cưỡng chế, hoặc hóa đơn mua từ đơn vị đã bỏ địa chỉ kinh doanh.Vi phạm về thời hạn gửi thông báo, báo cáo: Việc chậm nộp các báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn, thông báo mất/cháy/hỏng hóa đơn sẽ bị xử phạt tiền tùy thuộc vào số ngày chậm nộp.Văn bản hợp nhất số 27/2026/VBHN-NĐ-BTC là cẩm nang pháp lý quan trọng giúp các đơn vị rà soát lại quy trình quản lý tài chính - kế toán. Việc tuân thủ đúng thời hạn kê khai, sử dụng hóa đơn hợp pháp không chỉ giúp doanh nghiệp tránh được các khoản phạt hành chính không đáng có mà còn xây dựng được uy tín kinh doanh bền vững.

Xem chi tiết→
Hệ Thống Tài Khoản Kế Toán Theo Thông Tư 200: Cấu Trúc Chi Tiết & Tình Trạng Hiệu Lực Hiện NayNổi bật
25/8/2026

Hệ Thống Tài Khoản Kế Toán Theo Thông Tư 200: Cấu Trúc Chi Tiết & Tình Trạng Hiệu Lực Hiện Nay

Trong suốt thời gian dài, Thông tư 200/2014/TT-BTC đóng vai trò là khung pháp lý nền tảng trong Chế độ kế toán doanh nghiệp tại Việt Nam. Hệ thống tài khoản ban hành kèm theo Thông tư 200 là công cụ cốt lõi giúp kế toán phân loại, ghi nhận và phản ánh toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh.Việc nắm vững cấu trúc hệ thống tài khoản Thông tư 200 không chỉ giúp xử lý, đối chiếu sổ sách của các kỳ kế toán trước đây mà còn là cơ sở quan trọng để doanh nghiệp thực hiện chuyển đổi sang Chế độ kế toán mới.1. Khái Quát Về Quy Định Hệ Thống Tài Khoản Theo Thông Tư 200Văn bản ban hành và phạm vi áp dụngVăn bản pháp lý: Ban hành kèm theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính.Đối tượng áp dụng: Áp dụng cho các doanh nghiệp thuộc mọi lĩnh vực, mọi thành phần kinh tế.Đơn vị nhỏ và vừa: Doanh nghiệp nhỏ và vừa thuộc đối tượng áp dụng Chế độ kế toán riêng (như Thông tư 133/2016/TT-BTC) vẫn có thể chủ động chọn áp dụng Thông tư 200 nếu phù hợp với nhu cầu quản lý và thực hiện nhất quán trong năm tài chính.Cấu trúc số hiệu và phân loại tài khoản Hệ thống tài khoản theo Thông tư 200 gồm 76 tài khoản cấp 1 (được ký hiệu bằng 3 chữ số) và được chia làm 9 loại tài khoản:Loại 1 - Tài sản ngắn hạn: Phản ánh tiền, các khoản tương đương tiền, đầu tư tài chính ngắn hạn, các khoản phải thu, hàng tồn kho và tài sản ngắn hạn khác.Loại 2 - Tài sản dài hạn: Phản ánh tài sản cố định, bất động sản đầu tư, các khoản đầu tư tài chính dài hạn và tài sản dài hạn khác.Loại 3 - Nợ phải trả: Phản ánh nợ ngắn hạn, nợ dài hạn, các khoản phải trả cho người bán, người lao động, nghĩa vụ thuế và các khoản phải nộp Nhà nước.Loại 4 - Vốn chủ sở hữu: Phản ánh vốn đầu tư của chủ sở hữu, các quỹ và lợi nhuận chưa phân phối.Loại 5 - Doanh thu: Phản ánh doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ và doanh thu hoạt động tài chính.Loại 6 - Chi phí sản xuất, kinh doanh: Phản ánh chi phí nguyên liệu, chi phí nhân công, chi phí sản xuất chung, chi phí tài chính, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.Loại 7 - Thu nhập khác: Phản ánh các khoản thu nhập ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường.Loại 8 - Chi phí khác: Phản ánh các khoản chi phí phát sinh ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường.Loại 9 - Xác định kết quả kinh doanh: Dùng để tập hợp doanh thu, thu nhập và chi phí nhằm xác định kết quả kinh doanh trong kỳ.2. Danh Mục Một Số Tài Khoản Tiêu BiểuDưới đây là tổng hợp các tài khoản cấp 1 và cấp 2 tiêu biểu phân theo từng nhóm nghiệp vụ:Nhóm Tài sản (Loại 1 và Loại 2)TK 111 - Tiền mặt: Chi tiết gồm TK 1111 (Tiền Việt Nam), TK 1112 (Ngoại tệ), TK 1113 (Vàng tiền tệ).TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng: Chi tiết gồm TK 1121 (Tiền Việt Nam), TK 1122 (Ngoại tệ), TK 1123 (Vàng tiền tệ).TK 121 - Chứng khoán kinh doanh: Chi tiết gồm TK 1211 (Cổ phiếu), TK 1212 (Trái phiếu).TK 131 - Phải thu của khách hàng: Theo dõi các khoản nợ phải thu từ người mua.TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu: Phản ánh giá trị nguyên liệu, vật liệu tồn kho.TK 156 - Hàng hóa: Chi tiết gồm TK 1561 (Giá mua hàng hóa), TK 1562 (Chi phí thu mua hàng hóa).TK 211 - Tài sản cố định hữu hình: Phản ánh nguyên giá TSCĐ hữu hình của doanh nghiệp.Nhóm Nợ phải trả và Vốn chủ sở hữu (Loại 3 và Loại 4)TK 331 - Phải trả cho người bán: Theo dõi các khoản nợ phải trả cho nhà cung cấp.TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước: Chi tiết gồm TK 3331 (Thuế GTGT phải nộp), TK 3334 (Thuế TNDN).TK 334 - Phải trả người lao động: Theo dõi các khoản tiền lương, tiền công và thu nhập phải trả cho nhân viên.TK 411 - Vốn đầu tư của chủ sở hữu: Phản ánh vốn góp thực tế của các chủ sở hữu, cổ đông.TK 421 - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối: Phản ánh kết quả kinh doanh sau thuế chưa chia.Nhóm Doanh thu, Chi phí và Kết quả kinh doanh (Loại 5 đến Loại 9)TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Phản ánh doanh thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh chính.TK 632 - Giá vốn hàng bán: Phản ánh trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã bán trong kỳ.TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp: Phản ánh các chi phí quản lý chung của toàn doanh nghiệp.TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh: Tập hợp doanh thu, chi phí để kết chuyển lãi/lỗ.3. Lưu Ý Nhất Quán Về Tài Khoản 521 (Các Khoản Giảm Trừ Doanh Thu)Trong hệ thống tài khoản Thông tư 200, TK 521 – Các khoản giảm trừ doanh thu là tài khoản đặc biệt cần lưu ý khi tính toán doanh thu thuần trong kỳ.Các tài khoản cấp 2 chi tiết:TK 5211 - Chiết khấu thương mại: Ghi nhận số tiền chiết khấu dành cho khách hàng khi mua hàng với số lượng lớn hoặc đạt hạn mức theo thỏa thuận.TK 5212 - Giảm giá hàng bán: Phản ánh số tiền giảm cho người mua do hàng hóa kém phẩm chất, quy cách không đúng hợp đồng.TK 5213 - Hàng bán bị trả lại: Phản ánh giá trị hàng hóa bị khách hàng trả lại do vi phạm cam kết chất lượng hoặc hợp đồng.Quy tắc hạch toán và kết chuyển:Tính chất: Kết cấu ngược với tài khoản doanh thu (Phát sinh tăng ghi bên Nợ, điều chỉnh giảm ghi bên Có).Số dư: TK 521 không có số dư cuối kỳ. Cuối kỳ kế toán, toàn bộ số phát sinh bên Nợ TK 521 được kết chuyển sang bên Nợ TK 511 để xác định doanh thu thuần trình bày trên Báo cáo tài chính.Điểm cải tiến so với quy định cũ: Trước đây (theo Quyết định 15), các khoản giảm trừ nằm rải rác ở TK 521, TK 531 và TK 532. Thông tư 200 đã gom tất cả về TK 521 với 3 tài khoản cấp 2, giúp việc quản lý đơn giản và thống nhất hơn.4. Tình Trạng Hiệu Lực Hiện Nay Của Thông Tư 200Sự chuyển giao sang Thông tư 99/2025/TT-BTCTheo quy định mới nhất về Chế độ kế toán doanh nghiệp, Thông tư 200/2014/TT-BTC chính thức được thay thế bởi Thông tư 99/2025/TT-BTC (có hiệu lực từ ngày 01/01/2026 và áp dụng cho các năm tài chính bắt đầu từ hoặc sau ngày 01/01/2026).Bảng hệ thống tài khoản theo Thông tư 200 hiện nay không còn áp dụng cho các kỳ kế toán mới thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư 99, mà chủ yếu phục vụ việc tra cứu, kiểm tra số liệu lịch sử và làm căn cứ đối chiếu chuyển đổi.Khuyến nghị cho bộ phận kế toánRà soát dữ liệu cũ: Thực hiện chốt sổ sách, đảm bảo số liệu hạch toán theo Thông tư 200 chuẩn xác trước khi đóng kỳ.Chuyển đổi số dư đầu kỳ: Tiến hành lập bảng đối chiếu để chuyển toàn bộ số dư từ các tài khoản cũ theo Thông tư 200 sang hệ thống tài khoản mới theo Thông tư 99/2025/TT-BTC.Cập nhật công cụ: Nâng cấp phần mềm kế toán và cập nhật quy trình làm việc theo danh mục tài khoản mới để đảm bảo công tác lập Báo cáo tài chính tuân thủ đúng quy định hiện hành.Nắm vững cấu trúc Hệ thống tài khoản theo Thông tư 200 giúp doanh nghiệp dễ dàng kiểm soát dữ liệu tài chính quá khứ, đồng thời chủ động hơn trong việc thực hiện chuyển đổi sang chế độ kế toán mới một cách mượt mà và chính xác.

Xem chi tiết→
Hệ Thống Tài Khoản Kế Toán Theo Thông Tư 99: Tổng Hợp Chi Tiết & Những Điểm Mới Cần Lưu ÝNổi bật
24/8/2026

Hệ Thống Tài Khoản Kế Toán Theo Thông Tư 99: Tổng Hợp Chi Tiết & Những Điểm Mới Cần Lưu Ý

Từ năm tài chính bắt đầu từ hoặc sau ngày 01/01/2026, các doanh nghiệp tại Việt Nam chính thức áp dụng Chế độ kế toán mới theo Thông tư 99/2025/TT-BTC. Trong đó, hệ thống tài khoản kế toán tại Phụ lục II có nhiều thay đổi cốt lõi so với Thông tư 200/2014/TT-BTC.Nắm vững danh mục, tên gọi và sự khác biệt của hệ thống tài khoản mới giúp bộ phận kế toán thiết lập sổ sách chính xác, hạch toán đúng bản chất và lập Báo cáo tài chính tuân thủ quy định.1. Khái Quát Về Hệ Thống Tài Khoản Theo Thông Tư 99Văn bản pháp lý và hiệu lựcVăn bản ban hành: Thông tư 99/2025/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành ngày 27/10/2025 hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp.Thời điểm áp dụng: Có hiệu lực từ ngày 01/01/2026 và áp dụng cho năm tài chính bắt đầu từ hoặc sau ngày 01/01/2026.Trường hợp năm tài chính khác năm dương lịch: Doanh nghiệp có năm tài chính bắt đầu vào thời điểm khác (ví dụ từ 01/07 đến 30/06 năm sau) sẽ bắt đầu áp dụng Thông tư 99 từ đầu năm tài chính mới (01/07/2026).Văn bản thay thế: Thay thế Thông tư 200/2014/TT-BTC, Thông tư 75/2015/TT-BTC, Thông tư 53/2016/TT-BTC và Thông tư 195/2012/TT-BTC.Tính chủ động của doanh nghiệpDoanh nghiệp bắt buộc tuân thủ đúng danh mục, số hiệu, tên gọi và kết cấu của tài khoản cấp 1, cấp 2 theo Phụ lục II.Để phục vụ quản trị nội bộ, doanh nghiệp được tự mở thêm các tài khoản chi tiết (cấp 3, cấp 4…) hoặc bổ sung tài khoản cấp 2 đối với những tài khoản chưa được quy định sẵn cấp 2.2. Cấu Trúc Hệ Thống Tài Khoản Kế Toán MớiHệ thống tài khoản theo Thông tư 99 được thiết kế mạch lạc bao gồm 71 tài khoản cấp 1, 101 tài khoản cấp 2, 10 tài khoản cấp 3 và 2 tài khoản cấp 4.Nhóm Tài sản (Loại 1 & 2)TK 111: Tiền mặtTK 112: Tiền gửi không kỳ hạn (Đổi tên từ Tiền gửi Ngân hàng)TK 113: Tiền đang chuyểnTK 121: Chứng khoán kinh doanhTK 128: Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn (1281 Tiền gửi có kỳ hạn, 1282 Trái phiếu, 1283 Cho vay, 1288 Các khoản đầu tư khác)TK 131: Phải thu của khách hàngTK 133: Thuế GTGT được khấu trừTK 136: Phải thu nội bộTK 138: Phải thu khác (1381 Tài sản thiếu chờ xử lý, 1383 Thuế TTĐB của hàng nhập khẩu, 1388 Phải thu khác)TK 141: Tạm ứngTK 151 - 157: Hàng tồn kho (151 Hàng mua đang đi đường, 152 Nguyên liệu vật liệu, 153 Công cụ dụng cụ, 154 Chi phí SXKD dở dang, 155 Sản phẩm, 156 Hàng hóa, 157 Hàng gửi đi bán)TK 158: Nguyên liệu, vật tư tại kho bảo thuế (Đổi tên)TK 211 / 212 / 213: Tài sản cố định hữu hình / TSCĐ thuê tài chính / TSCĐ vô hìnhTK 214: Hao mòn tài sản cố địnhTK 215: Tài sản sinh học (Tài khoản bổ sung mới)TK 217: Bất động sản đầu tưTK 229: Dự phòng tổn thất tài sản (Bổ sung TK 2295 - Dự phòng tổn thất tài sản sinh học)TK 241: Xây dựng cơ bản dở dang (Bổ sung TK 2414 - Nâng cấp, cải tạo TSCĐ)TK 242: Chi phí chờ phân bổ (Đổi tên từ Chi phí trả trước)TK 244: Ký quỹ, ký cược (Đổi tên)Nhóm Nợ phải trả (Loại 3)TK 331: Phải trả cho người bánTK 332: Phải trả cổ tức, lợi nhuận (Tài khoản bổ sung mới)TK 333: Thuế và các khoản phải nộp Nhà nướcTK 334: Phải trả người lao độngTK 335 / 336 / 338: Chi phí phải trả / Phải trả nội bộ / Phải trả, phải nộp khácTK 341: Vay và nợ thuê tài chínhTK 352: Dự phòng phải trả (Chuyển "Dự phòng phải trả khác" sang TK 3525)Nhóm Vốn chủ sở hữu (Loại 4)TK 411: Vốn đầu tư của chủ sở hữuTK 419: Cổ phiếu mua lại của chính mình (Đổi tên từ Cổ phiếu quỹ)3. Những Điểm Khác Biệt Quan Trọng So Với Thông Tư 200Thay đổi tên gọi tài khoảnTK 112: Đổi từ "Tiền gửi Ngân hàng" thành "Tiền gửi không kỳ hạn".TK 155: Đổi từ "Thành phẩm" thành "Sản phẩm".TK 242: Đổi từ "Chi phí trả trước" thành "Chi phí chờ phân bổ".TK 244: Đổi từ "Cầm cố, thế chấp, ký quỹ, ký cược" thành "Ký quỹ, ký cược".TK 419: Đổi từ "Cổ phiếu quỹ" thành "Cổ phiếu mua lại của chính mình".Bổ sung tài khoản và chi tiết hạch toán mớiBổ sung TK 215 (Tài sản sinh học): Phản ánh súc vật nuôi, cây trồng theo mùa vụ hoặc lấy sản phẩm định kỳ/một lần.Bổ sung TK 332 (Phải trả cổ tức, lợi nhuận): Tách bạch nghĩa vụ phải trả cổ tức, lợi nhuận cho các nhà đầu tư.Bổ sung TK 82112: Phản ánh Thuế TNDN bổ sung theo quy định thuế tối thiểu toàn cầu trong TK 8211.Lược bỏ các tài khoản không còn áp dụngLoại bỏ TK 417 (Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp), TK 441 (Nguồn vốn đầu tư XDCB), TK 461 (Nguồn kinh phí sự nghiệp) và TK 466 (Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ).Loại bỏ TK 611 (Mua hàng) và TK 631 (Giá thành sản xuất).4. Hướng Dẫn Doanh Nghiệp Chuyển Đổi Sang Thông Tư 99Để đảm bảo việc chuyển đổi hệ thống sổ sách kế toán diễn ra chính xác và không bị gián đoạn, kế toán cần thực hiện ngay các công việc sau:Rà soát danh mục tài khoản: Nhận diện toàn bộ các tài khoản đang sử dụng để phân loại danh mục giữ nguyên, thay đổi tên gọi, bổ sung hoặc loại bỏ theo quy định mới.Cập nhật phần mềm kế toán: Phối hợp với đơn vị cung cấp phần mềm để nâng cấp hệ thống tài khoản, thiết lập lại các bút toán định khoản tự động.Cập nhật quy chế hạch toán nội bộ: Sửa đổi tài liệu hướng dẫn kế toán nội bộ và phổ biến quy định mới cho đội ngũ nhân sự kế toán.Kiểm tra số dư chuyển đổi: Bảo đảm việc kết chuyển số dư đầu kỳ từ hệ thống tài khoản cũ sang hệ thống mới khớp đúng hoàn toàn.Ứng dụng giải pháp số: Kết hợp sử dụng chữ ký số (như FastCA) để thực hiện ký duyệt chứng từ điện tử và nộp Báo cáo tài chính qua mạng an toàn, nhanh chóng.Việc nắm vững và áp dụng đúng Hệ thống tài khoản theo Thông tư 99/2025/TT-BTC là bước chuẩn bị quan trọng giúp doanh nghiệp chuẩn hóa công tác tài chính - kế toán và tuân thủ đúng quy định pháp luật trong năm 2026.

Xem chi tiết→
Hướng dẫn chi tiết cách lập Mẫu D02-LT theo Quyết định 366/QĐ-BHXHNổi bật
18/8/2026

Hướng dẫn chi tiết cách lập Mẫu D02-LT theo Quyết định 366/QĐ-BHXH

Mẫu D02-LT là biểu mẫu báo cáo danh sách lao động tham gia Bảo hiểm xã hội (BHXH), Bảo hiểm y tế (BHYT), Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN), Bảo hiểm tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp (BHTNLĐ-BNN). Được ban hành chính thức theo Quyết định 366/QĐ-BHXH (thay thế cho Mẫu D02-TS trước đây), biểu mẫu này đóng vai trò then chốt trong công tác quản lý nhân sự và thực hiện thủ tục bảo hiểm tại doanh nghiệp.Bài viết dưới đây sẽ cung cấp đầy đủ thông tin về quy định, mục đích và hướng dẫn từng bước điền Mẫu D02-LT .1. Tổng quan về Mẫu D02-LTPurpose và đối tượng sử dụngMục đích: Kê khai thông tin tăng/giảm lao động; điều chỉnh mức đóng BHXH, BHYT, BHTN; đề nghị cấp sổ BHXH và thẻ BHYT cho người lao động.Đơn vị lập: Doanh nghiệp, tổ chức, cơ quan sử dụng lao động.Thời điểm lập: Ngay khi phát sinh các thay đổi liên quan đến nhân sự (tuyển mới, nghỉ việc, thai sản, điều chỉnh lương, truy thu BHXH,...).Căn cứ lập:Tờ khai tham gia, điều chỉnh thông tin BHXH, BHYT (Mẫu TK1-TS).Hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc.Quyết định tuyển dụng, nâng lương, thuyên chuyển công tác, chấm dứt hợp đồng lao động và các văn bản liên quan.2. Cấu trúc và Hướng dẫn điền Mẫu D02-LT chi tiếtMẫu D02-LT gồm các phần thông tin chung của đơn vị và bảng danh sách lao động chi tiết.A. Phần thông tin chung (Đầu trang)Tên đơn vị: Ghi đầy đủ tên công ty/tổ chức theo Giấy phép đăng ký kinh doanh.Mã số BHXH: Điền mã số quản lý BHXH do cơ quan BHXH cấp cho đơn vị.Mã số thuế: Mã số thuế của doanh nghiệp.Địa chỉ: Địa chỉ trụ sở ghi trên giấy phép hoặc địa chỉ giao dịch chính thức.B. Phần bảng danh sách chi tiếtBảng danh sách được chia thành các chỉ tiêu chính:Cột A, B (STT, Họ và tên): Ghi rõ thứ tự và họ tên người lao động. Phân nhóm theo từng mục đích (Ví dụ: I. Tăng lao động, II. Giảm lao động, III. Điều chỉnh mức đóng).Cột 1 (Mã số BHXH): Ghi mã số BHXH (10 số) của người lao động. Đối với người mới chưa có mã, kê khai đầy đủ thông tin trên Mẫu TK1-TS kèm theo.Cột 2 (Ngày tháng năm sinh): Ghi rõ ngày/tháng/năm sinh theo CCCD/CMND.Cột 3 (Giới tính): Ghi Nam hoặc Nữ.Cột 4 (Chức danh, nghề nghiệp, CV đảm nhận): Ghi rõ chức danh công việc theo hợp đồng lao động hoặc quyết định tuyển dụng.Cột 5, 6, 7, 8 (Tiền lương & Phụ cấp):Cột 5 (Mức lương): Điền mức lương chính ghi trong HĐLĐ.Cột 6, 7, 8 (Phụ cấp): Điền các khoản phụ cấp chức vụ, thâm niên vượt khung, thâm niên nghề hoặc các khoản bổ sung khác (nếu có).Cột 9, 10 (Từ tháng năm - Đến tháng năm): Ghi thời điểm bắt đầu và kết thúc phát sinh biến động (tăng, giảm hoặc điều chỉnh).Cột 11 (Ghi chú): Ghi rõ lý do biến động, số HĐLĐ, ngày ký HĐLĐ, hoặc thông tin nơi đăng ký khám chữa bệnh ban đầu (đối với trường hợp cấp mới thẻ BHYT).3. Các lưu ý quan trọng khi nộp Mẫu D02-LTĐộ chính xác: Thông tin về tiền lương và thời điểm đóng BHXH phải trùng khớp tuyệt đối với HĐLĐ và bảng lương thực tế.Hình thức kê khai: Hiện nay, hầu hết các cơ quan BHXH đều tiếp nhận hồ sơ giao dịch điện tử. Doanh nghiệp thực hiện kê khai trên phần mềm BHXH điện tử, ký số và gửi trực tuyến qua Cổng thông tin điện tử BHXH Việt Nam.Thời hạn nộp: Khi có phát sinh tăng/giảm lao động, đơn vị cần nộp hồ sơ kịp thời trong tháng phát sinh để tránh bị tính lãi chậm đóng hoặc ảnh hưởng đến quyền lợi BHYT, BHXH của người lao động.Kế hoạch thực hiện gợi ý cho Doanh nghiệpĐể quy trình báo cáo BHXH diễn ra thuận lợi, người làm công tác nhân sự – kế toán nên chủ động thu thập Mẫu TK1-TS từ người lao động ngay khi ký HĐLĐ, đồng thời rà soát danh sách biến động nhân sự định kỳ hàng tháng trước khi lập Mẫu D02-LT.

Xem chi tiết→
CÁC TRƯỜNG HỢP CÁ NHÂN KHÔNG PHẢI QUYẾT TOÁN THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN (TNCN)Nổi bật
17/8/2026

CÁC TRƯỜNG HỢP CÁ NHÂN KHÔNG PHẢI QUYẾT TOÁN THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN (TNCN)

Quyết toán thuế thu nhập cá nhân (TNCN) là nghĩa vụ tài chính định kỳ đối với người lao động có thu nhập từ tiền lương, tiền công. Tuy nhiên, nhằm đơn giản hóa thủ tục hành chính và giảm bớt gánh nặng cho người nộp thuế, pháp luật đã quy định cụ thể một số trường hợp cá nhân không bắt buộc phải thực hiện nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN.Dưới đây là chi tiết các trường hợp được miễn/không phải quyết toán thuế TNCN theo quy định hiện hành (Nghị định 126/2020/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn thi hành):1. Các trường hợp cá nhân KHÔNG PHẢI quyết toán thuế TNCNCá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công không phải trực tiếp quyết toán thuế TNCN nếu thuộc một trong các trường hợp sau:1.1. Số thuế nộp thêm sau quyết toán từ 50.000 đồng trở xuốngCá nhân có phát sinh số thuế TNCN phải nộp thêm sau khi tính toán quyết toán từng năm từ 50.000 đồng trở xuống.Lưu ý: Trường hợp này được miễn thuế, cá nhân tự xác định số tiền thuế được miễn và không bắt buộc phải nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN cũng như không phải nộp hồ sơ xin miễn thuế.1.2. Có số thuế nộp thừa nhưng không có nhu cầu hoàn/bù trừCá nhân có số thuế TNCN đã tạm nộp lớn hơn số thuế phải nộp (nộp thừa) nhưng không có yêu cầu hoàn thuế hoặc không có yêu cầu bù trừ vào kỳ khai thuế tiếp theo.1.3. Có thu nhập vãng lai bình quân tháng không quá 10 triệu đồngCá nhân ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một đơn vị/doanh nghiệp;Đồng thời có thu nhập vãng lai ở các nơi khác bình quân tháng trong năm không quá 10 triệu đồng;Thu nhập vãng lai này đã được khấu trừ thuế TNCN theo tỷ lệ 10% tại nguồn.Nếu cá nhân không có yêu cầu thì không phải quyết toán thuế đối với phần thu nhập vãng lai này.1.4. Được mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc có tích lũyCá nhân được người sử dụng lao động mua bảo hiểm nhân thọ (trừ bảo hiểm hưu trí tự nguyện) hoặc các loại bảo hiểm không bắt buộc khác có tích lũy về phí bảo hiểm;Khoản phí bảo hiểm này đã bị khấu trừ thuế TNCN 10% trên phần phí người sử dụng lao động mua hoặc đóng góp cho người lao động.Khi đó, cá nhân không phải quyết toán thuế TNCN đối với phần thu nhập từ bảo hiểm này.2. Trường hợp cá nhân Ủy quyền quyết toán thuế cho doanh nghiệpNgoài các trường hợp không phải quyết toán thuế nêu trên, người lao động có thể ủy quyền cho tổ chức/doanh nghiệp trả thu nhập quyết toán thay nếu thuộc các đối tượng sau:Chỉ có thu nhập tại một nơi: Cá nhân ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một tổ chức/doanh nghiệp và thực tế đang làm việc tại đó vào thời điểm quyết toán thuế.Có thu nhập tại một nơi + Thu nhập vãng lai đã khấu trừ 10%: Cá nhân ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một đơn vị, đồng thời có thu nhập vãng lai bình quân không quá 10 triệu đồng/tháng đã được khấu trừ thuế 10% và không có yêu cầu quyết toán đối với phần thu nhập vãng lai này.3. Một số lưu ý quan trọng người lao động cần biếtTrường hợp bắt buộc phải tự quyết toán: Nếu cá nhân nộp thừa thuế và muốn nhận lại tiền hoàn thuế hoặc bù trừ vào kỳ sau, cá nhân bắt buộc phải nộp hồ sơ quyết toán thuế (dù thuộc diện không bắt buộc nộp thêm).Ủy quyền quyết toán: Việc ủy quyền cho doanh nghiệp làm thay là quyền lợi, người lao động vẫn có thể chủ động tự quyết toán trực tiếp với cơ quan thuế qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế nếu muốn.Thời hạn nộp hồ sơ (nếu tự quyết toán): Thường rơi vào ngày cuối cùng của tháng 4 năm tiếp theo. Việc nộp chậm hồ sơ quyết toán (thuộc trường hợp bắt buộc) có thể dẫn đến phạt hành chính theo quy định.

Xem chi tiết→
TỔNG HỢP NHỮNG ĐIỂM MỚI VỀ THUẾ TNCN TỪ TIỀN LƯƠNG, TIỀN CÔNG TẠI NGHỊ ĐỊNH 253/2026/NĐ-CP VÀ THÔNG TƯ 87/2026/TT-BTCNổi bật
10/8/2026

TỔNG HỢP NHỮNG ĐIỂM MỚI VỀ THUẾ TNCN TỪ TIỀN LƯƠNG, TIỀN CÔNG TẠI NGHỊ ĐỊNH 253/2026/NĐ-CP VÀ THÔNG TƯ 87/2026/TT-BTC

Ngày 30/06/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 253/2026/NĐ-CP và Bộ Tài chính ban hành Thông tư 87/2026/TT-BTC (có hiệu lực từ ngày 01/07/2026, áp dụng cho kỳ tính thuế năm 2026). Bộ đôi văn bản này thay thế các quy định cũ (như Nghị định 65/2013/NĐ-CP, Thông tư 111/2013/TT-BTC), đem lại nhiều điểm thay đổi mang tính đột phá về Thuế Thu nhập cá nhân (TNCN) đối với tiền lương, tiền công.Dưới đây là tổng hợp những điểm mới quan trọng nhất mà doanh nghiệp, bộ phận kế toán và người lao động cần nắm rõ.1. Phân loại thu nhập: Thù lao từ cung cấp dịch vụ không đăng ký kinh doanh tính vào tiền lương, tiền côngTrước đây: Việc phân biệt giữa thu nhập từ kinh doanh (dịch vụ) và thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân hành nghề còn nhiều vướng mắc.Quy định mới (Điều 7 & Điều 8 Nghị định 253/2026/NĐ-CP):Thu nhập từ dịch vụ của cá nhân chỉ được tính là thu nhập từ kinh doanh nếu cá nhân đó có đăng ký kinh doanh/đăng ký thuế theo quy định.Trường hợp cá nhân cung cấp dịch vụ nhưng không đăng ký kinh doanh, không đăng ký thuế (kể cả có hay không có chứng chỉ hành nghề) thì khoản thù lao nhận được sẽ tính vào thu nhập từ tiền lương, tiền công.2. Nâng mức tiền ăn giữa ca, ăn trưa không tính thuế lên 1,2 triệu đồng/thángQuy định cũ: Mức khống chế miễn thuế tiền ăn giữa ca, ăn trưa tối đa là 730.000 đồng/người/tháng (theo Thông tư 26/2016/TT-BLĐTBXH).Quy định mới (Khoản 2 Điều 8 Nghị định 253/2026/NĐ-CP): Nâng mức khống chế tiền ăn giữa ca/ăn trưa bằng tiền không tính vào thu nhập chịu thuế lên 1.200.000 đồng/người/tháng.Lưu ý: Trường hợp doanh nghiệp trực tiếp tổ chức nấu ăn, mua suất ăn hoặc cấp phiếu ăn cho người lao động thì toàn bộ giá trị suất ăn đều không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.3. Mở rộng các khoản trợ cấp, tiền lương được MIỄN THUẾ TNCNTheo Điều 26 Nghị định 253/2026/NĐ-CP, danh mục các khoản miễn thuế từ tiền lương, tiền công được bổ sung nhiều điểm thuận lợi cho người lao động:Trợ cấp thôi việc, mất việc làm chi trả vượt mức luật định: Nếu doanh nghiệp có quy định trong Thỏa ước lao động tập thể, Quy chế tài chính hoặc Hợp đồng lao động về mức trợ cấp cao hơn quy định của Bộ luật Lao động thì toàn bộ phần chi trả thực tế này vẫn không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.Tiền lương làm thêm giờ, làm đêm: Phần tiền lương trả cao hơn so với giờ làm việc bình thường theo luật định được miễn thuế TNCN.Tiền lương trả cho ngày phép chưa nghỉ: Tiền lương, tiền công chi trả cho những ngày người lao động chưa nghỉ hằng năm theo quy định của pháp luật lao động/công chức/viên chức được miễn thuế.Nguồn tài chính công đoàn: Tiền và lợi ích nhận được từ quỹ công đoàn không mang tính chất tiền lương, tiền công.4. Bổ sung 02 khoản GIẢM TRỪ MỚI: Chi phí Y tế và Giáo dụcNghị định 253/2026/NĐ-CP và Thông tư 87/2026/TT-BTC lần đầu tiên áp dụng chính sách giảm trừ chi phí Y tế và Giáo dục vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế TNCN đối với cá nhân cư trú:Giảm trừ chi phí Y tế: Tối đa 23.000.000 đồng/năm đối với khoản chi khám, chữa bệnh tại cơ sở y tế trong nước thuộc danh mục BHYT chi trả.Giảm trừ chi phí Giáo dục, đào tạo: Tối đa 24.000.000 đồng/năm đối với chi phí học phí các cấp và đào tạo kỹ năng chuyên môn tại cơ sở giáo dục trong nước. (Áp dụng cho chi phí thực tế của bản thân người nộp thuế và người phụ thuộc có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp lệ).5. Tăng mức đóng Quỹ hưu trí tự nguyện được trừ khi tính thuếTrước đây: Mức đóng góp vào Quỹ hưu trí tự nguyện, mua bảo hiểm hưu trí bổ sung được trừ tối đa 1.000.000 đồng/tháng.Quy định mới: Tăng mức giảm trừ tối đa lên 3.000.000 đồng/tháng (tương đương 36.000.000 đồng/năm), bao gồm cả phần doanh nghiệp đóng cho người lao động và phần người lao động tự đóng.6. Nâng ngưỡng thu nhập của Người phụ thuộc và điều kiện giảm trừ gia cảnhNgưỡng thu nhập của Người phụ thuộc: Nâng mức thu nhập bình quân tháng trong năm làm căn cứ xác định người phụ thuộc (được tính giảm trừ gia cảnh) từ không quá 1.000.000 đồng/tháng lên không quá 3.000.000 đồng/tháng.Hồ sơ đăng ký người phụ thuộc: Thông tư 87/2026/TT-BTC chuẩn hóa và hướng dẫn chi tiết về các loại giấy tờ chứng minh, đặc biệt đối với trường hợp người phụ thuộc không có khả năng lao động hoặc không nơi nương tựa.7. Nâng ngưỡng khấu trừ thuế 10% đối với Thu nhập vãng lai lên 5 triệu đồng/lầnQuy định cũ: Mức chi trả từ 2.000.000 đồng/lần trở lên cho cá nhân không ký hợp đồng lao động (hoặc ký HĐLĐ dưới 3 tháng) phải khấu trừ 10% thuế TNCN.Quy định mới (Khoản 2 Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP): Nâng ngưỡng áp dụng khấu trừ 10% lên từ 5.000.000 đồng/lần chi trả trở lên. Thay đổi này giúp đơn giản hóa thủ tục hành chính cho doanh nghiệp và tăng thu nhập thực nhận cho lao động tự do, cộng tác viên.8. Nới lỏng điều kiện KHÔNG PHẢI QUYẾT TOÁN THUẾ TNCNTheo quy định tại Nghị định 253/2026/NĐ-CP, cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công không phải quyết toán thuế trong các trường hợp sau:Số thuế TNCN phải nộp thêm sau quyết toán từ 50.000 đồng trở xuống.Có số thuế nộp thừa nhưng không có nhu cầu hoàn thuế hoặc bù trừ vào kỳ tiếp theo.Đã ký HĐLĐ từ 03 tháng trở lên tại một nơi, đồng thời có thêm thu nhập vãng lai ở các nơi khác bình quân tháng trong năm không quá 15.000.000 đồng và đã được bên chi trả khấu trừ thuế 10% (nếu không có nhu cầu quyết toán đối với phần thu nhập vãng lai này).

Xem chi tiết→
TỔNG HỢP NHỮNG ĐIỂM MỚI VỀ MIỄN THUẾ TNCN TỪ TIỀN LƯƠNG, TIỀN CÔNG TẠI NGHỊ ĐỊNH 253/2026/NĐ-CPNổi bật
8/8/2026

TỔNG HỢP NHỮNG ĐIỂM MỚI VỀ MIỄN THUẾ TNCN TỪ TIỀN LƯƠNG, TIỀN CÔNG TẠI NGHỊ ĐỊNH 253/2026/NĐ-CP

Nghị định 253/2026/NĐ-CP của Chính phủ ban hành hướng dẫn thi hành Luật Thuế Thu nhập cá nhân (TNCN) đã mang đến nhiều điều chỉnh quan trọng. Trong đó, các quy định liên quan đến miễn thuế, các khoản phụ cấp không tính thuế và giảm trừ đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công thu hút sự quan tâm lớn từ cả doanh nghiệp lẫn người lao động.Bài viết dưới đây sẽ tổng hợp các điểm mới nổi bật nhất giúp bộ phận kế toán và người lao động nắm rõ để áp dụng chính xác cho kỳ tính thuế.1. Nâng mức tiền ăn giữa ca, ăn trưa không tính thuế lên 1,2 triệu đồng/thángQuy định cũ: Mức khống chế tiền ăn giữa ca, ăn trưa không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN là tối đa 730.000 đồng/người/tháng (theo Thông tư 26/2016/TT-BLĐTBXH).Quy định mới (Nghị định 253/2026/NĐ-CP): Nâng mức khống chế lên 1.200.000 đồng/người/tháng (tăng gấp 1,64 lần).Lưu ý: Phần chi vượt quá 1,2 triệu đồng/tháng mới phải tính vào thu nhập chịu thuế. Trường hợp doanh nghiệp tự tổ chức nấu ăn, mua suất ăn hoặc cấp phiếu ăn cho người lao động thì toàn bộ khoản lợi ích này vẫn không tính thuế TNCN.2. Miễn thuế TNCN đối với tiền lương làm thêm giờ, làm đêm và ngày phép chưa nghỉTheo Điều 26 Nghị định 253/2026/NĐ-CP, từ kỳ tính thuế năm 2026, các khoản thu nhập sau đây được miễn thuế TNCN:Tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ: Phần tiền lương trả cao hơn so với tiền lương làm việc trong giờ bình thường theo quy định của Bộ luật Lao động.Tiền lương trả cho những ngày chưa nghỉ phép: Tiền lương, tiền công trả cho những ngày người lao động chưa nghỉ hằng năm theo đúng quy định tại khoản 3 Điều 113 Bộ luật Lao động hoặc quy định của Luật Cán bộ, công chức, Luật Viên chức.Lưu ý: Doanh nghiệp cần lưu giữ đầy đủ bảng chấm công, bảng lương và quy chế làm việc để chứng minh tính hợp lệ của khoản chi trả này. Phần chi trả vượt quá quy định pháp luật sẽ phải tính vào thu nhập chịu thuế.3. Không tính thuế đối với khoản trợ cấp thôi việc, mất việc vượt mức quy định (nếu có quy chế nội bộ)Trước đây: Chỉ phần trợ cấp thôi việc, mất việc làm chi trả đúng mức quy định của Bộ luật Lao động và Luật BHXH mới được miễn thuế; phần doanh nghiệp hỗ trợ thêm (vượt mức) bắt buộc phải tính thuế TNCN.Theo Nghị định 253/2026/NĐ-CP: Trường hợp doanh nghiệp có quy định cụ thể tại Thỏa ước lao động tập thể, Quy chế tài chính hoặc Hợp đồng lao động về mức trợ cấp thôi việc, mất việc làm cao hơn mức pháp luật quy định thì toàn bộ phần chi trả thực tế vượt mức này cũng không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.4. Mở rộng miễn thuế đối với lợi ích nhà ở do doanh nghiệp tự xây dựngQuy định mới: Người lao động được hưởng lợi ích về nhà ở (bao gồm cả tiền điện, nước và dịch vụ kèm theo) do người sử dụng lao động tự xây dựng để cung cấp cho người lao động sẽ không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN, không phân biệt địa bàn (trước đây chỉ áp dụng cho nhà ở tại khu công nghiệp, khu kinh tế).Trường hợp thuê nhà trả thay: Nếu doanh nghiệp thuê nhà bên ngoài trả thay cho người lao động, số tiền tính vào thu nhập chịu thuế vẫn tiếp tục áp dụng trần không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế phát sinh tại đơn vị (chưa bao gồm tiền thuê nhà).5. Tăng ngưỡng khấu trừ thuế 10% đối với thu nhập vãng lai lên 5 triệu đồng/lầnQuy định cũ: Thu nhập vãng lai (chi trả cho cá nhân không ký HĐLĐ hoặc ký HĐLĐ dưới 3 tháng) từ 2.000.000 đồng/lần trở lên phải thực hiện khấu trừ 10% thuế TNCN.Quy định mới: Ngưỡng khấu trừ được nâng lên 5.000.000 đồng/lần chi trả. Thay đổi này giúp giảm áp lực thủ tục hành chính và giữ lại nguồn thu nhập thực tế tốt hơn cho lao động tự do, cộng tác viên.6. Nâng mức trừ tối đa với đóng góp Quỹ hưu trí tự nguyện lên 3 triệu đồng/thángCăn cứ quy định mới, mức tối đa được trừ vào thu nhập chịu thuế TNCN đối với khoản đóng góp vào Quỹ hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ (bao gồm cả phần người sử dụng lao động đóng cho người lao động và phần người lao động tự đóng) được tăng từ 1.000.000 đồng/tháng lên tối đa 3.000.000 đồng/tháng (tương đương 36 triệu đồng/năm).7. Bổ sung khoản giảm trừ chi phí Y tế và Giáo dục (Tối đa 47 triệu đồng/năm)Một trong những chính sách nhân văn nổi bật của Nghị định 253/2026/NĐ-CP là cho phép cá nhân cư trú được giảm trừ trực tiếp vào thu nhập chịu thuế các khoản chi thực tế cho:Chi phí Y tế, khám chữa bệnh: Tối đa 23.000.000 đồng/năm.Chi phí Giáo dục, đào tạo: Tối đa 24.000.000 đồng/năm.Điều kiện áp dụng: Các khoản chi này áp dụng cho bản thân người nộp thuế và người phụ thuộc, có hóa đơn chứng từ hợp lệ (ghi rõ thông tin người nộp thuế/người phụ thuộc) và không được chi trả từ nguồn ngân sách, bảo hiểm hay tài trợ khác.

Xem chi tiết→
Từ Ngày 10/09/2026: Vi Phạm Quy Định Đăng Ký Thông Tin Lao Động Sẽ Bị Xử Phạt Ra Sao?Nổi bật
6/8/2026

Từ Ngày 10/09/2026: Vi Phạm Quy Định Đăng Ký Thông Tin Lao Động Sẽ Bị Xử Phạt Ra Sao?

Ngày 15/07/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định 283/2026/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội (BHXH) và người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.Một trong những điểm mới đáng chú ý chính là việc bổ sung quy định xử phạt đối với hành vi không đăng ký hoặc không điều chỉnh thông tin đăng ký lao động khi làm thủ tục tham gia BHXH. Nghị định này chính thức có hiệu lực kể từ ngày 10/09/2026.1. Mức Phạt Vi Phạm Quy Định Đăng Ký Thông Tin Lao Động Từ 10/09/2026Theo quy định tại Điều 12 Nghị định 283/2026/NĐ-CP, người sử dụng lao động có hành vi không thực hiện đăng ký hoặc không điều chỉnh thông tin đăng ký lao động cho người lao động khi nộp hồ sơ đăng ký, điều chỉnh thông tin tham gia bảo hiểm xã hội sẽ bị xử phạt tiền căn cứ theo quy mô số lượng lao động vi phạm:Đối với cá nhân là người sử dụng lao động:Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng: Áp dụng khi vi phạm từ 01 đến 50 người lao động.Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng: Áp dụng khi vi phạm từ 51 đến 100 người lao động.Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng: Áp dụng khi vi phạm từ 101 người lao động trở lên.Đối với tổ chức (Doanh nghiệp, Hợp tác xã,...):Căn cứ theo khoản 4 Điều 7 Nghị định 283/2026/NĐ-CP, mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Do đó, doanh nghiệp vi phạm quy định đăng ký thông tin lao động có thể bị phạt tiền lên đến 40.000.000 đồng.2. Các Trường Hợp Bắt Buộc Phải Điều Chỉnh Thông Tin Đăng Ký Lao ĐộngĐể tránh rủi ro bị xử phạt khi cơ quan chức năng kiểm tra, doanh nghiệp và bộ phận Nhân sự - Kế toán cần lưu ý các trường hợp phải thực hiện điều chỉnh thông tin đăng ký lao động theo quy định (Nghị định 318/2025/NĐ-CP):Thay đổi thông tin về chức vụ, chức danh nghề, nghề nghiệp, loại hợp đồng lao động, địa điểm làm việc.Thay đổi tình trạng làm việc: Chuyển từ người đang có việc làm sang người thất nghiệp.Chuyển trạng thái từ đang có việc làm hoặc thất nghiệp sang không tham gia hoạt động kinh tế (không có khả năng hoặc không có nhu cầu làm việc).3. Quy Trình Đăng Ký Thông Tin Lao Động Đúng Quy ĐịnhĐể tuân thủ đúng pháp luật và đồng bộ dữ liệu với Cơ sở dữ liệu quốc gia về lao động, đơn vị thực hiện theo 3 bước sau:Bước 1: Người lao động cung cấp thông tin: Người lao động kê khai đầy đủ, chính xác các thông tin có liên quan tại Tờ khai đăng ký tham gia BHXH và chịu trách nhiệm về tính chính xác của thông tin.Bước 2: Người sử dụng lao động thực hiện đăng ký: Doanh nghiệp thu thập, đối soát thông tin và thực hiện đăng ký/điều chỉnh thông tin lao động kèm theo hồ sơ tham gia BHXH nộp cho cơ quan BHXH.Bước 3: Cơ quan BHXH tiếp nhận và đồng bộ: Cơ quan BHXH tiếp nhận, xử lý hồ sơ (thời gian giải quyết trong 05 ngày làm việc) và chia sẻ, đồng bộ dữ liệu vào Cơ sở dữ liệu về người lao động.4. Lời Khuyên Cho Doanh NghiệpMức phạt mới tại Nghị định 283/2026/NĐ-CP là lời cảnh báo nghiêm khắc đối với các doanh nghiệp chậm trễ hoặc bỏ qua công tác đăng ký thông tin lao động.Để đảm bảo tuân thủ từ thời điểm 10/09/2026, các doanh nghiệp nên:Rà soát lại toàn bộ danh sách người lao động đang tham gia BHXH tại đơn vị.Cập nhật và chuẩn hóa thông tin về chức danh, loại hợp đồng, địa điểm làm việc để chuẩn bị hồ sơ điều chỉnh kịp thời.Xây dựng quy trình phối hợp chặt chẽ giữa bộ phận HR/Kế toán và người lao động mới tuyển dụng nhằm hoàn thiện hồ sơ đúng thời hạn.

Xem chi tiết→
Hợp đồng thương mại điện tử là gì? Quy định pháp lý và quy trình giao kết 2026Nổi bật
3/8/2026

Hợp đồng thương mại điện tử là gì? Quy định pháp lý và quy trình giao kết 2026

Trong kỷ nguyên chuyển đổi số, hợp đồng thương mại điện tử (TMĐT) đang trở thành giải pháp giao kết tối ưu, giúp các doanh nghiệp tiết kiệm thời gian, tối ưu chi phí và bứt phá rào cản địa lý. Tuy nhiên, việc nắm rõ tính pháp lý và quy trình ký kết hợp đồng số đúng chuẩn vẫn là điều mà nhiều doanh nghiệp quan tâm.Bài viết này sẽ giúp bạn hiểu rõ khái niệm, đặc điểm, giá trị pháp lý cũng như các bước giao kết hợp đồng thương mại điện tử chi tiết nhất.1. Hợp đồng thương mại điện tử là gì?Căn cứ theo Luật Giao dịch điện tử và Luật Thương mại, hợp đồng thương mại điện tử là sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền và nghĩa vụ trong hoạt động thương mại, được khởi tạo, gửi đi, nhận và lưu trữ dưới dạng thông điệp dữ liệu.Nói một cách đơn giản, thay vì ký kết bằng văn bản giấy và dấu mực đỏ truyền thống, các bên sẽ thực hiện giao dịch thông qua các phương tiện điện tử (Email, Website thương mại điện tử, nền tảng eContract...).2. Đặc điểm nổi bật của hợp đồng thương mại điện tửSo với hợp đồng giấy truyền thống, hợp đồng TMĐT sở hữu những đặc trưng riêng biệt:Hình thức tồn tại vô hình: Hợp đồng được lưu trữ dưới dạng file dữ liệu số (PDF, XML...), giúp truy cập, tìm kiếm và lưu trữ dễ dàng trên điện toán đám mây.Chủ thể tham gia đa dạng: Ngoài các bên trực tiếp giao dịch (thương nhân, tổ chức, cá nhân), quá trình giao kết thường có sự xuất hiện của bên thứ ba (Đơn vị cung cấp giải pháp hợp đồng điện tử, tổ chức chứng thực chữ ký số - CeCA).Không bị giới hạn bởi vị trí địa lý: Các bên có thể đàm phán, xem xét và thực hiện ký số ở bất kỳ đâu, bất kỳ thời điểm nào thông qua kết nối Internet.Tính cập nhật và bảo mật cao: Dữ liệu hợp đồng được mã hóa, đảm bảo tính toàn vẹn (không thể chỉnh sửa sau khi ký) và dễ dàng tích hợp mốc thời gian (Timestamp) xác thực.3. Giá trị pháp lý của hợp đồng thương mại điện tửTheo quy định của pháp luật Việt Nam, hợp đồng thương mại điện tử có giá trị pháp lý tương đương với hợp đồng bằng văn bản truyền thống, đồng thời có thể sử dụng làm chứng cứ trước Tòa án hoặc Trọng tài thương mại nếu đáp ứng đủ các điều kiện:Tính toàn vẹn: Nội dung của thông điệp dữ liệu được giữ nguyên vẹn, không bị thay đổi kể từ khi khởi tạo lần đầu tiên dưới dạng hoàn chỉnh.Tính xác thực: Có thể xác định rõ ràng danh tính của các chủ thể tham gia ký kết thông qua Chữ ký số / Chữ ký điện tử hợp lệ.Khả năng truy cập: Nội dung hợp đồng có thể mở, đọc, lưu trữ và tham chiếu được bất cứ lúc nào trong tương lai.4. Quy trình 5 bước giao kết hợp đồng thương mại điện tửĐể đảm bảo hợp đồng có hiệu lực pháp lý và hạn chế tối đa rủi ro, quy trình giao kết hợp đồng TMĐT thường diễn ra theo các bước sau:Bước 1: Đề nghị giao kết hợp đồngBên đề nghị khởi tạo dự thảo hợp đồng trên hệ thống điện tử, điền đầy đủ các thông tin bắt buộc (chủng loại hàng hóa/dịch vụ, số lượng, giá cả, phương thức thanh toán, thời hạn giao hàng...).Bước 2: Gửi thông điệp dữ liệuTài liệu được gửi tự động qua hệ thống/email đến bên nhận đề nghị.Bước 3: Xem xét và Phản hồi (Ký duyệt)Bên nhận kiểm tra các điều khoản. Nếu đồng ý, tiến hành thực hiện ký số/ký điện tử. Nếu không đồng ý, có thể từ chối hoặc gửi yêu cầu điều chỉnh.Bước 4: Xác nhận và lưu trữSau khi các bên hoàn tất ký số, hệ thống ghi nhận trạng thái thành công, gắn mốc thời gian (timestamp) và tự động gửi bản hợp đồng hoàn chỉnh cho các bên lưu trữ.Bước 5: Thực hiện hợp đồngCác bên tiến hành nghĩa vụ giao hàng, cung ứng dịch vụ và thanh toán theo đúng thỏa thuận.5. Lợi ích khi doanh nghiệp ứng dụng hợp đồng thương mại điện tửTiết kiệm tới 80% chi phí & thời gian: Loại bỏ hoàn toàn chi phí in ấn, chuyển phát nhanh, lưu kho tài liệu giấy và thời gian chờ đợi ký duyệt từ vài ngày xuống chỉ còn vài phút.Tối ưu hóa quy trình vận hành: Dễ dàng quản lý, tra cứu và phân quyền bảo mật dữ liệu hợp đồng tập trung trên một hệ thống duy nhất.Nâng cao năng lực cạnh tranh: Phản ứng nhanh chóng trước các cơ hội kinh doanh, mang lại trải nghiệm chuyên nghiệp, hiện đại cho khách hàng và đối tác.Hợp đồng thương mại điện tử không chỉ là xu hướng tất yếu mà còn là bước đi quan trọng giúp doanh nghiệp chuẩn hóa quy trình giao dịch trong thời đại số. Việc lựa chọn một nền tảng ký kết hợp đồng điện tử uy tín, đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn pháp lý và an toàn thông tin sẽ là nền tảng vững chắc cho sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.

Xem chi tiết→
Mẫu số 01/TKN-CNKD cập nhật theo thông tư 89/2026/TT-BTC Nổi bật
1/8/2026

Mẫu số 01/TKN-CNKD cập nhật theo thông tư 89/2026/TT-BTC

Bộ Tài chính ban hành Thông tư 89/2026/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 252/2026/NĐ-CP và Luật Quản lý thuế. Theo quy định mới, Mẫu số 01/TKN-CNKD chính thức thay thế mẫu cũ nhằm tạo điều kiện thuận lợi hơn cho Hộ kinh doanh (HKD) và Cá nhân kinh doanh (CNKD) có doanh thu từ 1 tỷ đồng trở xuống thực hiện nghĩa vụ khai báo thuế.Bài viết này sẽ giúp bạn nắm rõ thời hạn nộp cũng như quy trình 9 bước nộp tờ khai 01/TKN-CNKD nhanh chóng, chính xác ngay trên Cổng Dịch vụ công.Ảnh chụp Mẫu tờ khai thông báo doanh thu năm cho HKD doanh thu dưới 1 tỷ/nămẢnh chụp mẫu 01/TKN-CNKD theo Thông tư 89/2026/TT-BTC trang số 2 (biểu mẫu này có 7 trang)1. Thời Hạn Nộp Mẫu Thông Báo Doanh Thu 01/TKN-CNKDTùy thuộc vào thời điểm bắt đầu hoạt động, HKD/CNKD thuộc nhóm có doanh thu từ 1 tỷ đồng trở xuống cần chú ý mốc thời hạn kê khai như sau:Trường hợp bắt đầu kinh doanh trong 6 tháng đầu năm:Nộp thông báo doanh thu từ khi bắt đầu kinh doanh đến hết ngày 30/6: Chậm nhất ngày 31/7.Nộp thông báo doanh thu 6 tháng cuối năm: Chậm nhất ngày 31/01 của năm tiếp theo.Trường hợp bắt đầu kinh doanh trong 6 tháng cuối năm:Thông báo toàn bộ doanh thu phát sinh trong năm: Chậm nhất ngày 31/01 của năm tiếp theo.Các năm tiếp theo:Chỉ cần thực hiện thông báo doanh thu 01 lần/năm, chậm nhất vào ngày 31/01 của năm dương lịch tiếp theo.2. Hướng Dẫn 9 Bước Nộp Tờ Khai 01/TKN-CNKD Trực Tiếp Trên Cổng Dịch Vụ CôngDưới đây là các bước thao tác kê khai trực tuyến:Bước 1: Đăng nhập và chọn thủ tụcĐăng nhập Cổng Dịch vụ công -> Vào mục Hộ, cá nhân kinh doanh $\rightarrow$ Chọn Thông báo doanh thu (Doanh thu năm từ 1 tỷ trở xuống) -> Nhấn Tiếp tục.Bước 2: Xác nhận thông tin Kiểm tra lại toàn bộ thông tin hành chính của HKD/CNKD -> Nhấn Tiếp tục. Bước 3: Thiết lập kỳ tính thuế & Điều chỉnh (nếu có)Đối với HKD đã nộp tờ khai Quý 1: Tích chọn "Cho phép điều chỉnh, bổ sung các tờ khai Mẫu số 01/CNKD đã kê khai theo Thông tư 40/2021/TT-BTC, Thông tư 18/2026/TT-BTC...". (Nếu chưa nộp tờ khai Q1 thì không tích mục này).Loại kỳ tính thuế: Chọn Kỳ 6 tháng -> Kỳ 6 tháng đầu năm.Tích chọn "HKD, CNKD mới ra kinh doanh có doanh thu năm từ 1 tỷ trở xuống".Bước 4: Chọn bổ sung (Nêu có) Tích chọn Tờ khai bổ sung cho Q1 nếu HKD đã kê khai trước đó (bỏ qua bước này nếu chưa nộp).Bước 5: Chọn hình thức kinh doanh Tích chọn hoạt động kinh doanh tương ứng: Có địa điểm cố định hoặc Kinh doanh trên nền tảng Thương mại điện tử (TMĐT) (nếu hoạt động cả 2 thì tích cả 2).Bước 6: Khai báo doanh thu theo nhóm ngànhChọn đúng ngành nghề kinh doanh.Nhập doanh thu thuế GTGT và thuế TNCN tại ô (2) và ô (6) (Hệ thống tự động tính doanh thu được trừ tại ô (7)).Nếu đã nộp tiền thuế Q1/các tháng trước: Điền số tiền đã nộp vào ô (9) và (10).Nếu bán hàng trên sàn TMĐT đã bị khấu trừ thuế: Điền số tiền thuế đã khấu trừ từ ngày 01/01 đến 30/06 vào ô (11) và (12).Bước 7: Kiểm tra thuế bổ sungKiểm tra thông tin đã nhập. Nếu có kinh doanh mặt hàng chịu thuế Tiêu thụ đặc biệt hoặc Thuế tài nguyên thì tích chọn thêm, nếu không thì nhấn Tiếp tục.Bước 8: Xác nhận mức hỗ trợ thuếDo HKD có doanh thu dưới 1 tỷ đồng thuộc diện không phải nộp thuế nên mục hỗ trợ tự động không hiển thị số tiền -> Nhấn Tiếp tục.Bước 9: Hoàn tất & Nộp tờ khaiRà soát lại toàn bộ thông tin trên tờ khai $\rightarrow$ Nhập Mã Captcha $\rightarrow$ Nhập Mã OTP gửi về điện thoại ->Nhấn Nộp tờ khai.Tải mẫu số 01/TKN-CNKD tại đây.Việc chủ động nắm bắt quy trình kê khai Mẫu 01/TKN-CNKD theo đúng quy định tại Thông tư 89/2026/TT-BTC sẽ giúp Hộ kinh doanh tuân thủ đúng quy định pháp luật thuế, tránh các rủi ro bị phạt chậm nộp hoặc sai sót nghĩa vụ thuế không đáng có.Nếu bạn gặp khó khăn trong quá trình quản lý doanh thu, xuất hóa đơn điện tử hay kê khai thuế cho HKD, việc ứng dụng các giải pháp phần mềm quản lý bán hàng và khai thuế tự động sẽ giúp tiết kiệm tối đa thời gian và công sức.

Xem chi tiết→
ĐIỂM MỚI CÔNG VĂN 4527/CT-PC NĂM 2026: CẮT GIẢM HÀNG LOẠT THỦ TỤC VỀ THUẾ THEO NGHỊ QUYẾT 66.16/2026/NQ-CPNổi bật
20/7/2026

ĐIỂM MỚI CÔNG VĂN 4527/CT-PC NĂM 2026: CẮT GIẢM HÀNG LOẠT THỦ TỤC VỀ THUẾ THEO NGHỊ QUYẾT 66.16/2026/NQ-CP

Nhằm cụ thể hóa mục tiêu giảm chi phí tuân thủ thủ tục hành chính, cải thiện môi trường kinh doanh và thúc đẩy tiến trình chuyển đổi số toàn diện theo Nghị quyết số 66.16/2026/NQ-CP của Chính phủ, ngành Thuế đã chính thức ban hành Công văn số 4527/CT-PC. Văn bản này đóng vai trò như một cẩm nang hướng dẫn các cơ quan Thuế địa phương và cộng đồng doanh nghiệp thực hiện cắt giảm hàng loạt quy trình khai báo rườm rà.Đối với các doanh nghiệp, kế toán cũng như các hộ kinh doanh đang hoạt động trên môi trường số, việc nắm bắt chi tiết nội dung Công văn 4527/CT-PC là bắt buộc để tối ưu hóa quy trình vận hành và tránh các rủi ro pháp lý phát sinh trong năm 2026.1. Bốn Điểm Thay Đổi Cốt Lõi Về Thủ Tục ThuếCông văn 4527/CT-PC tập trung làm rõ và tối giản hóa bốn nhóm thủ tục hành chính trọng điểm liên quan đến nghĩa vụ của cá nhân và doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh:Giảm tần suất khai thuế Thu nhập cá nhân (TNCN): Một trong những điểm sáng lớn nhất ảnh hưởng trực tiếp đến khối lượng công việc của bộ phận kế toán là việc tinh gọn tần suất báo cáo. Theo hướng dẫn mới, các tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế đối với tiền lương, tiền công sẽ được giảm bớt áp lực khai báo theo tháng nếu đáp ứng các tiêu chuẩn sàng lọc, chuyển đổi linh hoạt sang kỳ kê khai theo quý. Điều này giúp giảm tải đáng kể số lượng tờ khai phải nộp trong năm.Rút ngắn thời hạn xử lý hồ sơ thuế thừa kế, quà tặng: Đối với sắc thuế TNCN phát sinh từ việc nhận thừa kế hoặc quà tặng (ngoại trừ bất động sản), thời hạn để cơ quan Thuế thẩm định hồ sơ và ban hành thông báo nộp thuế chính thức đã được cắt giảm mạnh mẽ từ 05 ngày làm việc xuống chỉ còn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Việc rút ngắn thời gian xử lý giúp các giao dịch chuyển nhượng, xác lập quyền sở hữu tài sản của cá nhân diễn ra nhanh chóng hơn.Đơn giản hóa hồ sơ đăng ký thuế và người phụ thuộc: Công văn hướng dẫn loại bỏ các giấy tờ trùng lặp khi cá nhân thực hiện đăng ký thuế hoặc đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc. Lộ trình tích hợp và khai thác dữ liệu từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thông qua mã định danh cá nhân (hoặc ứng dụng VNeID) được đẩy mạnh để thay thế hoàn toàn cho các bản sao giấy tờ truyền thống.Bổ sung ưu đãi thuế suất 0% cho nhóm ngành đặc thù 98.49: Nhằm khuyến khích và hỗ trợ các hoạt động phụ trợ kỹ thuật công nghệ cao, văn bản bổ sung các quy định cụ thể về hồ sơ, thủ tục chứng minh nhằm giúp doanh nghiệp dễ dàng tiếp cận và áp dụng mức thuế suất ưu đãi 0% đối với nhóm hàng hóa, dịch vụ mã 98.49 trong biểu thuế xuất nhập khẩu ưu đãi.2. Giải Pháp Đồng Bộ Từ Hệ Sinh Thái IAM Giúp Doanh Nghiệp Thích ỨngSự thay đổi mang tính bản lề từ Công văn 4527/CT-PC đòi hỏi các công cụ công nghệ quản lý tài chính - kế toán của doanh nghiệp phải có sự tương thích cao, cập nhật kịp thời nhằm giảm thiểu thao tác thủ công. Hệ sinh thái giải pháp kỹ thuật số của IAM cung cấp các công cụ hỗ trợ toàn diện:Ứng dụng iHKD chuyên sâu cho hộ kinh doanh: Phần mềm iHKD liên tục cập nhật các biểu mẫu tờ khai mới nhất, hỗ trợ đồng bộ dữ liệu hóa đơn điện tử và kiểm soát ngưỡng doanh thu một cách tự động, giúp các chủ hộ kinh doanh dễ dàng thực hiện nghĩa vụ khai thuế quý mà không lo ngại sai lệch biểu mẫu pháp lý.Hợp đồng điện tử IAM-eContract: Giúp doanh nghiệp số hóa toàn bộ quy trình giao kết hợp đồng kinh tế, biên bản đối soát dữ liệu với khách hàng và đối tác. Hệ thống đảm bảo lưu trữ trực tuyến an toàn, cung cấp bằng chứng pháp lý minh bạch để phục vụ công tác thanh tra, quyết toán thuế một cách nhanh chóng.Hệ thống chữ ký số FastCA và MISA eSign: Đảm bảo tính liên tục và tốc độ xác thực khi nộp các hồ sơ điều chỉnh thông tin người nộp thuế, đăng ký người phụ thuộc hay ký số hàng loạt trên các tờ khai thuế TNCN đổi mới. Đội ngũ kỹ thuật hỗ trợ cập nhật chứng thư số từ xa, tránh tình trạng gián đoạn nộp hồ sơ do lỗi nghẽn kỹ thuật trên các cổng dịch vụ công.3. Kết LuậnCông văn 4527/CT-PC năm 2026 chính là minh chứng rõ nét cho quyết tâm cải cách hành chính, cắt giảm gánh nặng thủ tục cho người nộp thuế của Bộ Tài chính và Chính phủ. Thay vì loay hoay với các thay đổi pháp lý, việc chủ động ứng dụng công nghệ thông tin và sử dụng giải pháp liên thông như hệ sinh thái IAM sẽ giúp doanh nghiệp và hộ kinh doanh tối ưu hóa thời gian, giảm thiểu rủi ro sai sót và tập trung tối đa nguồn lực vào hoạt động sản xuất kinh doanh cốt lõi.

Xem chi tiết→
Bộ Tài Chính Ban Hành Thông Tư 89/2026/TT-BTC: Bước Tiến Lớn Trong Hiện Đại Hóa Và Đơn Giản Hóa Quản Lý ThuếNổi bật
16/7/2026

Bộ Tài Chính Ban Hành Thông Tư 89/2026/TT-BTC: Bước Tiến Lớn Trong Hiện Đại Hóa Và Đơn Giản Hóa Quản Lý Thuế

Ngày 30 tháng 6 năm 2026, Bộ Tài chính đã chính thức ban hành Thông tư số 89/2026/TT-BTC nhằm hướng dẫn chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 và Nghị định số 252/2026/NĐ-CP. Đây được đánh giá là một bước đi mang tính đột phá, thúc đẩy chuyển đổi số mạnh mẽ trong ngành thuế, đồng thời mang lại nhiều lợi ích thiết thực cho người nộp thuế tại Việt Nam.Dưới đây là tổng hợp những nội dung trọng tâm và các điểm mới đáng chú ý của Thông tư 89/2026/TT-BTC mà các cá nhân, tổ chức và doanh nghiệp cần nắm rõ để thực hiện đúng nghĩa vụ pháp lý.1. Phạm vi điều chỉnh toàn diệnThông tư 89/2026/TT-BTC tập trung quy định chi tiết các khía cạnh cốt lõi của công tác quản lý thuế hiện đại, bao gồm:Quy trình và thủ tục thực hiện giao dịch điện tử trong quản lý thuế.Quy định chi tiết về kê khai, tính thuế, nộp thuế, cũng như các trường hợp gia hạn nộp thuế.Quy trình miễn thuế, giảm thuế, khoanh nợ, xóa nợ thuế và nộp dần tiền thuế nợ.Công tác thanh tra, kiểm tra và giám sát việc chấp hành nghĩa vụ thuế.Cơ chế kết nối, trao đổi dữ liệu thông tin giữa cơ quan thuế và các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan.2. Các điểm mới nổi bật hướng tới người nộp thuếĐiểm sáng lớn nhất của Thông tư 89/2026/TT-BTC nằm ở tinh thần cải cách hành chính, cắt giảm tối đa các thủ tục phiền hà cho người dân và doanh nghiệp thông qua một số nguyên tắc sau:Nguyên tắc không nộp lại giấy tờ sẵn có: Nhằm đơn giản hóa thủ tục hành chính, Thông tư quy định cơ quan thuế không được yêu cầu người nộp thuế phải cung cấp lại các loại giấy tờ, thông tin mà cơ quan thuế hoặc các cơ quan quản lý nhà nước khác đã nắm giữ hoặc đã đồng bộ trên hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia.Đẩy mạnh giao dịch điện tử toàn diện: Các quy định về giao dịch điện tử được chuẩn hóa cụ thể hơn, giúp tăng cường tính minh bạch, hạn chế tối đa việc tiếp xúc trực tiếp giữa người nộp thuế và cán bộ thuế. Mọi quy trình từ khai thuế, nộp thuế đến nhận kết quả phản hồi đều được khuyến khích tối đa qua môi trường mạng.Phân loại quản lý dựa trên mức độ tuân thủ: Thông tư thiết lập cơ chế quản lý linh hoạt. Những doanh nghiệp có lịch sử tuân thủ pháp luật thuế tốt, mức độ rủi ro thấp sẽ được ưu tiên áp dụng các biện pháp quản lý thông thoáng, tạo điều kiện thuận lợi tối đa trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Ngược lại, các trường hợp có mức độ tuân thủ thấp hoặc rủi ro cao sẽ bị đưa vào diện giám sát trọng điểm để ngăn ngừa thất thu thuế.3. Hướng dẫn cụ thể về kê khai và nghĩa vụ thuếThông tư 89/2026/TT-BTC mang đến những điều chỉnh mang tính thực tiễn cao đối với các sắc thuế quen thuộc:Thuế thu nhập cá nhân (TNCN): Chính thức hướng dẫn chi tiết việc khai thuế TNCN theo quý đối với các nguồn thu nhập từ tiền lương, tiền công, giúp giảm tải tần suất khai báo cho người lao động và doanh nghiệp.Xử lý hồ sơ chuyển tiếp: Đối với các hồ sơ khai thuế phát sinh trước thời điểm ngày 01 tháng 7 năm 2026, người nộp thuế vẫn tiếp tục áp dụng theo các mẫu biểu cũ, đảm bảo tính liên tục và không gây xáo trộn trong công tác kế toán.4. Tăng cường kết nối và chia sẻ dữ liệu liên thôngĐể nâng cao hiệu quả quản lý, Thông tư thiết lập cơ chế trao đổi thông tin tự động và bảo mật giữa ngành thuế với các Bộ, ngành và tổ chức liên quan. Việc liên thông dữ liệu này không chỉ giúp cơ quan thuế phát hiện nhanh chóng các hành vi gian lận mà còn rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ hoàn thuế, miễn thuế hay giảm thuế cho người dân.Thông tư 89/2026/TT-BTC là một văn bản quy phạm pháp luật quan trọng, hoàn thiện hành lang pháp lý cho Luật Quản lý thuế mới. Việc áp dụng thông tư này kỳ vọng sẽ kiến tạo một môi trường kinh doanh minh bạch, bình đẳng, giảm bớt gánh nặng chi phí tuân thủ cho doanh nghiệp, đồng thời thúc đẩy tiến trình chuyển đổi số quốc gia của ngành tài chính Việt Nam.Doanh nghiệp và người nộp thuế cần chủ động cập nhật chi tiết toàn văn Thông tư 89/2026/TT-BTC để áp dụng chính xác các quy định mới vào thực tế vận hành của đơn vị mình.

Xem chi tiết→
GIẢI PHÁP HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ KHỞI TẠO TỪ MÁY TÍNH TIỀN: CHÌA KHÓA BẢO VỆ HỘ KINH DOANH BÁN LẺ VÀ ĂN UỐNG TRƯỚC RỦI RO THUẾNổi bật
15/7/2026

GIẢI PHÁP HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ KHỞI TẠO TỪ MÁY TÍNH TIỀN: CHÌA KHÓA BẢO VỆ HỘ KINH DOANH BÁN LẺ VÀ ĂN UỐNG TRƯỚC RỦI RO THUẾ

Từ ngày 01/07/2026, Nghị định số 254/2026/NĐ-CP chính thức có hiệu lực, mang lại những thay đổi lớn mang tính bước ngoặt về quản lý hóa đơn, chứng từ điện tử. Sự chuyển dịch này tác động trực tiếp đến nhóm ngành kinh doanh có giao dịch trực tiếp đến người tiêu dùng (B2C) như nhà hàng, quán ăn, quán cafe, siêu thị mini, cửa hàng tiện lợi, và nhà thuốc. Để tránh rủi ro pháp lý và vận hành kinh doanh bền vững, các hộ kinh doanh cần chủ động nắm bắt quy định mới và áp dụng giải pháp Hóa đơn điện tử (HĐĐT) khởi tạo từ máy tính tiền. 1. Cơ sở pháp lý mới nhất áp dụng từ 01/07/2026Mọi hoạt động quản lý, thanh tra hóa đơn điện tử trong giai đoạn này được thực hiện theo các văn bản quy phạm pháp luật nghiêm ngặt:Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15: Hành lang pháp lý cao nhất điều chỉnh hoạt động quản lý thuế hiện đại trong nền kinh tế số. Nghị định số 254/2026/NĐ-CP: Thay thế toàn bộ các quy định cũ về hóa đơn, chứng từ điện tử, quy định chi tiết về các nhóm đối tượng sử dụng hóa đơn điện tử và nội dung bắt buộc đối với hóa đơn khởi tạo từ máy tính tiền. Thông tư số 32/2025/TT-BTC: Quy định chuẩn ký hiệu mẫu số hóa đơn, trong đó hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền bắt buộc phải sử dụng ký tự "M" ở ký tự thứ 4 trong chuỗi ký hiệu. 2. Ưu việt của HĐĐT khởi tạo từ máy tính tiền theo Nghị định 254/2026/NĐ-CPSử dụng HĐĐT khởi tạo từ máy tính tiền không chỉ là tuân thủ pháp luật, mà còn mang lại lợi thế vận hành vượt trội cho các cửa hàng nhỏ và chuỗi bán lẻ: Không bắt buộc có chữ ký số của người bán trên từng hóa đơn: Giúp đẩy nhanh tốc độ xuất hóa đơn khi thanh toán tại quầy và tiết kiệm tối đa chi phí bản quyền chữ ký số. Xuất hóa đơn tức thời 24/7: Giao dịch được thực hiện trực tiếp trên máy tính tiền, xuất hóa đơn ngay cho khách bất kể ngày đêm, ngày lễ hay ngoài giờ hành chính. Xử lý sai sót linh hoạt: Nếu có phát sinh hủy/sửa đổi hóa đơn do khách hàng trả hàng hoặc thay đổi dịch vụ, chủ cửa hàng hoàn toàn có thể chủ động thao tác hiệu chỉnh trực tiếp trên phần mềm quản lý trước khi dữ liệu được tổng hợp gửi lên hệ thống của cơ quan thuế. Tham gia chương trình "Hóa đơn may mắn": Hóa đơn có mã từ máy tính tiền chứa đầy đủ thông tin người mua (CCCD/MST hoặc số điện thoại) là chứng từ hợp pháp giúp khách hàng tham gia quay thưởng của Tổng cục Thuế, từ đó nâng cao mức độ hài lòng của khách hàng đối với thương hiệu. 3. Rủi ro rà soát nghiêm ngặt và mức phạt hành chính mớiNăm 2026, cơ quan thuế đẩy mạnh đối soát dữ liệu tự động giữa dòng tiền thanh toán (thẻ, QR code, ví điện tử) với số lượng hóa đơn xuất ra thực tế.Hình phạt nộp chậm hoặc không lập hóa đơn: Các hành vi vi phạm về thời điểm lập hóa đơn, trốn tránh không xuất hóa đơn cho khách lẻ sẽ bị xử lý nghiêm khắc theo chế tài hiện hành với mức phạt tiền rất nặng. Chấm dứt hoàn toàn hóa đơn đặt in của cơ quan thuế: Từ ngày 01/07/2026, hóa đơn giấy đặt in của cơ quan thuế chính thức hết giá trị sử dụng và phải thực hiện tiêu hủy. Hộ kinh doanh buộc phải chuyển dịch hoàn toàn sang phương thức điện tử. Giám sát rủi ro tự động: Những điểm kinh doanh có lượng giao dịch dòng tiền lớn nhưng lượng hóa đơn xuất ra không tương xứng sẽ bị hệ thống AI quét và tự động xếp vào nhóm rủi ro cao, thuộc diện thanh tra thuế trực tiếp. 4. Giải pháp đồng bộ hóa đơn tự động cùng iHKDĐể giải quyết bài toán tuân thủ quy định mới một cách nhẹ nhàng nhất, việc tích hợp công cụ thông minh là bắt buộc. Phần mềm quản lý hộ kinh doanh iHKD nằm trong Hệ sinh thái IAM mang đến giải pháp tối ưu:Đồng bộ hóa quy trình bán hàng và thuế (2 trong 1): Mỗi khi nhân viên thu ngân in hóa đơn bán lẻ hoặc phiếu thanh toán, hệ thống iHKD sẽ tự động tạo lập dữ liệu HĐĐT có mã từ máy tính tiền theo chuẩn định dạng của Nghị định 254/2026/NĐ-CP. Hỗ trợ ký nộp tờ khai tự động: iHKD tự động phân loại, lưu trữ và tổng hợp doanh thu hóa đơn vào tờ khai thuế định kỳ (Mẫu 01/CNKD), giúp chủ hộ nộp báo cáo thuế chỉ bằng vài cú click chuột. Vận hành ngoại tuyến (Offline): Đảm bảo hoạt động bán hàng không gián đoạn. Khi mất kết nối internet, phần mềm vẫn hỗ trợ xuất hóa đơn và sẽ tự động truyền nhận dữ liệu về cơ quan thuế ngay khi internet được khôi phục. 5. Lời kếtViệc áp dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền từ ngày 01/07/2026 theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP không chỉ giúp hộ kinh doanh tránh xa các rủi ro xử phạt, mà còn mở ra cơ hội chuẩn hóa quy trình quản lý bán hàng chuyên nghiệp. Hãy lựa chọn đồng hành cùng Hệ sinh thái IAM và giải pháp iHKD để tối ưu hóa chi phí vận hành và bảo vệ an toàn tài chính cho doanh nghiệp của bạn ngay hôm nay!(Nguồn tham khảo: Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15, Nghị định 254/2026/NĐ-CP về hóa đơn điện tử, và Thông tư 32/2025/TT-BTC)

Xem chi tiết→
Hướng Dẫn Quy Trình Xử Lý Hóa Đơn Điện Tử Lập Sai Mới Nhất (Theo Thông tư 91/2026/TT-BTC)Nổi bật
14/7/2026

Hướng Dẫn Quy Trình Xử Lý Hóa Đơn Điện Tử Lập Sai Mới Nhất (Theo Thông tư 91/2026/TT-BTC)

Hướng Dẫn Quy Trình Xử Lý Hóa Đơn Điện Tử Lập Sai Mới Nhất (Theo Thông tư 91/2026/TT-BTC)Trong quá trình vận hành doanh nghiệp, việc xảy ra sai sót khi lập hóa đơn điện tử là điều khó tránh khỏi. Để giúp kế toán xử lý đúng quy định, tránh rủi ro pháp lý và tiết kiệm thời gian, Hệ Sinh Thái IAM xin tổng hợp quy trình xử lý hóa đơn điện tử lập sai chuẩn xác nhất theo Điều 10 Thông tư 91/2026/TT-BTC.1. Phân Loại Sai Sót Hóa ĐơnTùy thuộc vào nội dung bị sai, hóa đơn điện tử lập sai được chia thành 2 nhóm chính với cách xử lý hoàn toàn khác nhau:Nhóm 1: Sai sót thông tin định danh không ảnh hưởng đến số liệuTrường hợp áp dụng: Sai tên, địa chỉ người mua hoặc số tiền bằng chữ (Trong khi Mã số thuế và số tiền bằng số vẫn đúng).Cách xử lý:Người bán thông báo cho người mua.Gửi Mẫu số 04/SS-HĐĐT cho Cơ quan thuế.KHÔNG lập lại hóa đơn mới.Nhóm 2: Sai sót thông tin bắt buộc và số liệu tài chínhTrường hợp áp dụng: Sai Mã số thuế, số tiền, thuế suất, tiền thuế hoặc quy cách hàng hóa.Cách xử lý:Lập văn bản thỏa thuận sai sót (Trừ giao dịch TMĐT cả cá nhân).Chọn 1 trong 2 hình thức: Hóa đơn điều chỉnh hoặc Hóa đơn thay thế.2. Nguyên Tắc Nhất Quán & Cách Ghi Hóa Đơn Điều ChỉnhNguyên tắc nhất quán trong xử lýLưu ý quan trọng: Đã chọn hình thức nào phải dùng hình thức đó cho các lần tiếp theo. Nếu lần đầu chọn "Điều chỉnh" thì các lần sau của cùng hóa đơn đó bắt buộc phải dùng hình thức "Điều chỉnh", không được đổi sang "Thay thế".Cách ghi hóa đơn điều chỉnhGhi rõ nội dung điều chỉnh và chênh lệch số liệu.Phải có dòng chữ "Điều chỉnh hóa đơn Mẫu số... số... ngày...".Chênh lệch tăng ghi số dương (+), chênh lệch giảm ghi số âm (-).3. Quy Định Cho Các Trường Hợp Đặc ThùTài sản bắt buộc ký quyền sở hữu & Máy tính tiền: Bắt buộc lập hóa đơn thay thế. Áp dụng cho ô tô, xe máy, tàu bay... và hóa đơn từ máy tính tiền. Không được sử dụng hình thức điều chỉnh cho các trường hợp này.Xử lý khi trả lại hàng hóa: Người bán lập hóa đơn điều chỉnh hoặc người mua lập hóa đơn trả hàng. Nếu tài sản đã đăng ký tên người mua, bắt buộc phải lập hóa đơn trả lại hàng cho người bán.Gộp nhiều hóa đơn sai sót: Được lập Thỏa thuận xử lý cho nhiều hóa đơn sai sót cùng thông tin. Áp dụng khi sai cùng thông tin trên nhiều hóa đơn của cùng một người mua, phải đính kèm Bảng kê Mẫu CV/BK-BCTT.Sai sót trên Bảng tổng hợp dữ liệu (Mẫu 01/TH-HĐĐT): Điều chỉnh trực tiếp trên Bảng tổng hợp của kỳ tiếp theo. Không cần gửi thông báo Mẫu 04/SS-HĐĐT riêng nếu sai sót nằm trên bảng tổng hợp đã gửi.4. Quy Trình Phản Hồi Khi Cơ Quan Thuế Phát HiệnBước 1: Tiếp nhận Thông báo từ CQTNhận Mẫu số 01/TB-RSĐT từ Cơ quan thuế.CQT gửi thông báo rà soát khi phát hiện hóa đơn điện tử đã lập có sai sót.Bước 2: Thực hiện Rà soát và Xử lýNgười bán kiểm tra nội dung và thực hiện điều chỉnh/thay thế.Việc xử lý phải được thực hiện đúng thời hạn ghi trên thông báo của CQT.5. Lưu Ý Về Thời Hạn & Mẫu BiểuThời hạn gửi Mẫu 04/SS-HĐĐT: Chậm nhất là ngày cuối cùng của kỳ kê khai phát sinh hóa đơn điều chỉnh hoặc hóa đơn thay thế.Hệ thống tự động phản hồi: Nhận Mẫu số 01/TB-SSĐT từ hệ thống quản lý thuế. Hệ thống sẽ tự động gửi thông báo tiếp nhận sau khi người bán gửi Mẫu 04/SS-HĐĐT thành công.HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ – AN TÂM PHÁP LÝ, VỮNG BƯỚC KINH DOANH IAM Software đồng hành cùng doanh nghiệp tuân thủ đúng quy định – Hạn chế rủi ro – Tiết kiệm thời gian.Thông tin liên hệ tư vấn:Website: www.hesinhthaiiam.comHotline: 0968 194 976Email: chukyso.iam@gmail.com

Xem chi tiết→
Thông Tư 91/2026/TT-BTC Về Hóa Đơn Điện Tử Và Chứng Từ Điện Tử Từ Ngày 01/07/2026Nổi bật
8/7/2026

Thông Tư 91/2026/TT-BTC Về Hóa Đơn Điện Tử Và Chứng Từ Điện Tử Từ Ngày 01/07/2026

Thông Tư 91/2026/TT-BTC Về Hóa Đơn Điện Tử Và Chứng Từ Điện Tử Từ Ngày 01/07/2026Ngày 30/06/2026, Bộ Tài chính đã chính thức ban hành Thông tư 91/2026/TT-BTC, quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 và Nghị định số 254/2026/NĐ-CP. Có hiệu lực ngay từ ngày 01/07/2026, thông tư này mang đến những thay đổi có tính chất bước ngoặt về việc quản lý, khởi tạo, đăng ký và xử lý sai sót đối với hóa đơn điện tử cũng như chứng từ điện tử.Dưới đây là những nội dung trọng tâm mà các tổ chức kinh tế, doanh nghiệp, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh cần đặc biệt lưu ý để đảm bảo tuân thủ đúng pháp luật.1. Đối tượng áp dụng của Thông tư 91/2026/TT-BTCThông tư mới áp dụng rộng rãi cho toàn bộ các tổ chức, cá nhân tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh hoặc quản lý thuế, bao gồm:Các tổ chức kinh tế, doanh nghiệp thuộc mọi ngành nghề và thành phần kinh tế.Các tổ chức khác, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh áp dụng phương pháp kê khai hoặc có sử dụng hóa đơn điện tử.Các tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử (đơn vị trung gian truyền nhận dữ liệu).2. Các điểm mới cốt lõi về hóa đơn điện tử và chứng từ điện tửThông tư 91/2026/TT-BTC tập trung vào việc số hóa đồng bộ, minh bạch dữ liệu và tối ưu hóa quy trình kiểm tra của cơ quan thuế qua các quy định cụ thể:Chuẩn hóa bắt buộc về định dạng dữ liệu XMLToàn bộ hóa đơn điện tử lưu hành phải sử dụng định dạng ngôn ngữ XML để đảm bảo tính đồng bộ và chia sẻ thông tin dễ dàng giữa các hệ thống công nghệ thông tin. Cấu trúc của một hóa đơn điện tử hoàn chỉnh bắt buộc phải chứa đầy đủ hai thành phần: thành phần dữ liệu nghiệp vụ hóa đơn và thành phần dữ liệu chữ ký số.Về ký hiệu mẫu hóa đơn, cơ quan thuế quy định rõ các con số nhận diện loại hóa đơn, chẳng hạn số 1 dành cho hóa đơn giá trị gia tăng, số 2 dùng cho hóa đơn bán hàng. Ký hiệu hóa đơn bao gồm sáu ký tự, trong đó ký tự đầu tiên đóng vai trò thể hiện việc hóa đơn đó có mã hay không có mã của cơ quan thuế.Kiểm soát chặt chẽ quy trình đăng ký sử dụngViệc đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử phải được thực hiện thông qua hệ thống quản lý thuế hoặc tổ chức cung cấp dịch vụ được cấp phép. Một điểm mới cần lưu ý là thông tin đăng ký bắt buộc phải được xác nhận thông qua thư điện tử (email) hoặc số điện thoại chính thức của người đại diện theo pháp luật. Trong trường hợp phát hiện dữ liệu không trùng khớp, hệ thống của cơ quan thuế sẽ tự động gửi thông báo từ chối chấp nhận đăng ký.Đơn giản hóa việc xử lý hóa đơn điện tử đã lập bị sai sótThông tư đưa ra hướng giải quyết linh hoạt cho các doanh nghiệp khi gặp sự cố kế toán. Đối với những sai sót nghiêm trọng, người bán có thể thực hiện điều chỉnh hoặc lập hóa đơn mới thay thế. Tuy nhiên, đối với trường hợp hóa đơn lập sai nhưng sai sót đó hoàn toàn không làm ảnh hưởng đến mã số thuế, số tiền ghi trên hóa đơn hay thuế suất, người bán chỉ cần làm thông báo gửi cho người mua và cơ quan thuế mà không bắt buộc phải hủy bỏ hay lập lại hóa đơn mới.3. Khuyến khích người tiêu dùng lấy hóa đơn và chế độ khen thưởng tố giácMột trong những chính sách nổi bật tại Thông tư 91/2026/TT-BTC nhằm hạn chế tình trạng trốn thuế là việc đẩy mạnh chương trình "Hóa đơn may mắn" và các hình thức khuyến khích người mua hàng lấy hóa đơn khi tiêu dùng.Ngân sách Nhà nước dự kiến bảo đảm nguồn kinh phí chi thường xuyên hàng năm lên tới tối đa 150 tỷ đồng/năm dành riêng cho các hoạt động khuyến khích này. Đặc biệt, người tiêu dùng thực hiện hành vi tố giác các tổ chức, cá nhân bán hàng nhưng cố tình không lập và giao hóa đơn điện tử sẽ được xem xét khen thưởng theo đúng các trình tự, thủ tục pháp luật quy định.4. Điều kiện khắt khe đối với tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tửNhằm bảo mật tuyệt đối dữ liệu tài chính của doanh nghiệp, Bộ Tài chính thắt chặt điều kiện đối với các đơn vị cung cấp dịch vụ trung gian. Các tổ chức này không chỉ cần đáp ứng các tiêu chuẩn cao về chủ thể pháp lý, hạ tầng kỹ thuật lưu trữ dữ liệu, bảo mật an toàn thông tin mà còn phải sở hữu đội ngũ nhân sự chuyên môn chất lượng với tối thiểu 5 nhân viên có trình độ đại học thuộc chuyên ngành công nghệ thông tin.Thông tư 91/2026/TT-BTC là một bước tiến mạnh mẽ trong công cuộc cải cách hành chính và hiện đại hóa ngành thuế. Doanh nghiệp cần chủ động liên hệ với các đơn vị cung cấp giải pháp hóa đơn điện tử để tiến hành nâng cấp hệ thống theo chuẩn XML mới, kiểm tra lại thông tin người đại diện pháp luật và phổ biến quy định xử lý sai sót hóa đơn cho bộ phận kế toán để vận hành suôn sẻ, đúng luật.

Xem chi tiết→
Từ 1/7/2026, Bán Hàng Trên Sàn TMĐT Có Phải Xuất Hóa Đơn Không? Quy Định Cho Cá Nhân, Hộ Kinh DoanhNổi bật
7/7/2026

Từ 1/7/2026, Bán Hàng Trên Sàn TMĐT Có Phải Xuất Hóa Đơn Không? Quy Định Cho Cá Nhân, Hộ Kinh Doanh

Kinh doanh trên các sàn thương mại điện tử (TMĐT) như Shopee, Lazada, TikTok Shop… đang là xu hướng bùng nổ tại Việt Nam. Đi cùng với sự phát triển này, công tác quản lý thuế đối với loại hình này ngày càng được thắt chặt. Câu hỏi được nhiều người bán quan tâm nhất hiện nay là: “Từ ngày 1/7/2026, bán hàng trên sàn TMĐT có phải xuất hóa đơn không? Cá nhân và hộ kinh doanh có thuộc đối tượng phải thực hiện quy định này?”Bài viết dưới đây sẽ cập nhật và phân tích chi tiết các quy định pháp lý mới nhất để giúp các nhà bán hàng chủ động thực hiện đúng quy định, tránh các rủi ro pháp lý về thuế.1. Từ 1/7/2026, Bán Hàng Trên Sàn TMĐT Có Phải Xuất Hóa Đơn Không?Theo các quy định hiện hành và lộ trình sửa đổi, bổ sung Luật Quản lý thuế cũng như Luật Thuế giá trị gia tăng (GTGT), tất cả các tổ chức, cá nhân có hoạt động bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ (bao gồm cả bán hàng trên sàn TMĐT) đều có nghĩa vụ phải lập và giao hóa đơn cho người mua.Đặc biệt, từ thời điểm năm 2026, cơ quan Thuế sẽ áp dụng triệt để việc kết nối dữ liệu và quản lý hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền hoặc hóa đơn điện tử thông thường đối với mọi giao dịch TMĐT.Do đó, câu trả lời là: CÓ. Việc xuất hóa đơn khi bán hàng trên sàn TMĐT là bắt buộc, không phân biệt giá trị đơn hàng lớn hay nhỏ, và phải được thực hiện theo đúng thời điểm quy định (thường là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua).2. Quy Định Đối Với Cá Nhân Và Hộ Kinh Doanh Trên Sàn TMĐTĐối với đối tượng là cá nhân kinh doanh và hộ kinh doanh cá thể, quy định về nghĩa vụ thuế và xuất hóa đơn được làm rõ như sau:2.1. Ngưỡng doanh thu phải nộp thuế và xuất hóa đơnTheo đề xuất sửa đổi mới nhất trong Luật Thuế GTGT (dự kiến áp dụng từ năm 2025 - 2026), ngưỡng doanh thu chịu thuế của hộ, cá nhân kinh doanh có thể được nâng lên mức trên 200 triệu đồng/năm (thay vì mức 100 triệu đồng/năm như trước đây).Doanh thu dưới ngưỡng (dự kiến dưới 200 triệu/năm): Không phải nộp thuế GTGT và thuế TNCN. Tuy nhiên, nếu người mua có yêu cầu xuất hóa đơn, hộ kinh doanh vẫn phải thực hiện thủ tục để cấp hóa đơn lẻ từ cơ quan Thuế.Doanh thu trên ngưỡng (dự kiến từ 200 triệu/năm trở lên): Bắt buộc phải kê khai, nộp thuế và sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định (đối với hộ khoán hoặc hộ kê khai).2.2. Hình thức xuất hóa đơn cho Hộ kinh doanh và Cá nhânĐối với Hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai: Sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế và thực hiện xuất hóa đơn cho từng đơn hàng thành công trên sàn.Đối với Hộ kinh doanh khoán và Cá nhân kinh doanh đột xuất: Khi có nhu cầu xuất hóa đơn cho khách hàng, họ phải liên hệ với cơ quan thuế quản lý trực tiếp để mua hóa đơn điện tử cấp theo từng lần phát sinh (hóa đơn lẻ).3. Trách Nhiệm Khấu Trừ Và Khai Thuế Thay Của Các Sàn TMĐTMột trong những điểm mới đáng chú ý nhất trong lộ trình quản lý thuế TMĐT là việc quy định các sàn TMĐT (Shopee, Lazada, TikTok Shop...) có trách nhiệm khấu trừ, khai và nộp thuế thay cho các cá nhân kinh doanh trên sàn.Cơ chế hoạt động: Thay vì cá nhân tự đi kê khai, sàn TMĐT sẽ dựa trên doanh thu thực tế của nhà bán hàng để khấu trừ phần thuế phải nộp (theo tỷ lệ phần trăm quy định cho từng ngành nghề, thường là 1.5% bao gồm 1% thuế GTGT và 0.5% thuế TNCN) trước khi tiền được rút về tài khoản của chủ shop.Việc xuất hóa đơn: Dù sàn TMĐT có thể hỗ trợ kê khai và nộp thuế thay, nhưng nghĩa vụ giao hóa đơn cho người mua cuối cùng (nếu người mua yêu cầu hoặc theo quy định bắt buộc) vẫn thuộc về trách nhiệm pháp lý của nhà bán hàng (hộ kinh doanh/doanh nghiệp). Các sàn cũng đang tích cực hoàn thiện các công cụ phần mềm nhằm hỗ trợ người bán tích hợp hóa đơn điện tử trực tiếp trên hệ thống quản lý đơn hàng.4. Rủi Ro Nếu Không Xuất Hóa Đơn Hoặc Trốn Thuế Trên Sàn TMĐTVới việc áp dụng công nghệ dữ liệu lớn (Big Data) và chia sẻ thông tin trực tiếp giữa các sàn TMĐT, ngân hàng thương mại với cơ quan Thuế, mọi dòng tiền và doanh thu của các chủ shop đều minh bạch. Việc không xuất hóa đơn hoặc không kê khai thuế sẽ dẫn đến những hậu quả nghiêm trọng:Xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn: Phạt tiền từ vài triệu đến hàng chục triệu đồng đối với hành vi lập hóa đơn sai thời điểm hoặc không lập hóa đơn khi bán hàng.Truy thu thuế và phạt chậm nộp: Cơ quan thuế có quyền rà soát lại doanh thu các năm trước để truy thu đủ số thuế thiếu, đồng thời phạt tiền chậm nộp tính theo ngày (0.03%/ngày).Ảnh hưởng đến gian hàng: Các sàn TMĐT có quyền khóa tài khoản, hạ tải gian hàng nếu nhà bán hàng vi phạm nghiêm trọng chính sách pháp luật của Nhà nước.5. Lời Khuyên Cho Các Nhà Bán Hàng Trên Sàn TMĐT Từ Năm 2026Để chủ động thích ứng với các quy định khắt khe từ ngày 1/7/2026, các chủ shop, hộ kinh doanh cần thực hiện ngay các bước sau:Chuyển đổi mô hình kinh doanh phù hợp: Nếu doanh thu lớn và ổn định, hãy cân nhắc thành lập Hộ kinh doanh cá thể (phương pháp kê khai) hoặc Doanh nghiệp để chuẩn hóa hệ thống hóa đơn, chứng từ đầu vào - đầu ra.Tích hợp phần mềm hóa đơn điện tử: Lựa chọn các đơn vị cung cấp hóa đơn điện tử có khả năng đồng bộ dữ liệu với các sàn TMĐT để tối ưu quy trình xuất hóa đơn tự động khi đơn hàng hoàn thành.Lưu trữ chứng từ đầu vào: Giữ đầy đủ hóa đơn, chứng từ mua hàng hóa đầu vào để chứng minh nguồn gốc xuất xứ, phục vụ cho công tác kiểm tra, quyết toán thuế sau này.Việc siết chặt quản lý thuế và bắt buộc xuất hóa đơn khi bán hàng trên sàn TMĐT từ năm 2026 không chỉ giúp Nhà nước chống thất thu ngân sách mà còn tạo ra môi trường cạnh tranh lành mạnh, bình đẳng cho tất cả các nhà bán hàng. Hãy là một nhà kinh doanh thông thái, nắm vững luật pháp để bảo vệ và phát triển gian hàng của mình một cách bền vững!

Xem chi tiết→